Hoặc sắp xếp chúng theo một luỹ thừa nhất định rồi ñaët … Hoạt động 4: Củng cố GV treo baûng phuï ?.1 cho HS thaûo luaän nhoùm GV chia lớp thành hai nhóm HS thảo luận và trình bày, 1 nửa[r]
Trang 1Ngày 28/3/2010
Tiết 60: CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A/ MỤC TIÊU:
1/ Học sinh biết cách cộng,trừ đa thức một biến (Bằng hai cách)
2/ Có kỹ năng thực hiện phép tính cộng trừ đa thức một biến
3/Cẩn thận trong thực hành, chính xác trong tính toán
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/ Giáo viên: Bảng phụ ghi ?.1
2/ Học sinh: Chuẩn bị trước bài học
C/ TIẾN TRÌNH:
Hoạt động 1:KTBC
Sắp xếp các đa thức sau
dưới dạng luỹ thừa giảm
dần: x27x33+4x5 Và
x31+x2
Hãy xác định hệ số của
biến x4
Hoạt động2:Tính tổng hai
đa thức
Để tính tổng hai đa thức
trên ta làm như thế nào?
Nếu đặt
M = 4x5 – 7x3 +x2 -3
N = x31+x2
GV hướng dẫn HS thực hiện
Sắp xếp theo một thứ tự
Viết các hạng tử đồng dạng
thẳng hàng rồi thực hiện
cộng như cộng số
Hoạt động 3: Trừ hai đa
thức
GV cho 1 HS lên thực hiện
như trừ hai đa thức nhiều
biến đã học
GV hướng dẫn HS thực hiện
theo cách 2
Sắp xếp?
Một học sinh giải
* 4x5 – 7x3 +x2 -3
* x3 + x2 – 1
Vì x4 không có mặt trong
đa thức nên hệ số của x4 bằng 0
Học sinh tìm tòi và làm như cộng hai đa thức nhiều biến
(x27x33+ 4x5)+( x31+x2) = 4x5-7x3 +x2–3 + x3+ x2-1
= 4x5 6x3+2x2 4
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS lên thực hiện, số còn lại nháp tại chỗ, HS nhận xét, bổ sung, so sánh kết quả
P(x) = 2x4–2x3 –x +1 Q(x)= – x3+5x2 + 4x P(x) = 2x4–2x3 –x +1
1/Cộng đa thức một biến:
Ví dụ:
Cách 1: Cộng như cộng hai
đa thức nhiều biến
(x27x33+4x5)+ (x31+x2) = -7x3 +x2–3 + 4x5+x3+x2-1
= 4x5 6x3+ 2x24
Cách 2:
M =4x5 - 7x3+ x2 -3
N = + x3 + x2 -1 M+N=4x5 -6x3 + x2 -4
2 Trừ hai đa thức một biến
VD cho hai đa thức P(x) = 2x4 –x – 2x3 +1 Q(x) = 5x2 – x3 + 4x Tính P(x) – Q(x) Cách 1:
Ta có:P(x)–Q(x) = (2x4–x –2x3+1) – (5x2 – x3 + 4x)
=2x4–x–2x3+1-5x2+x3-4x
=2x4 –x3 –5x2 –5x +1 Cách 2:
P(x) = 2x4–2x3 –x +1 Q(x)= – x3+5x2 + 4x
Lop7.net
Trang 2Đặt tính?
Thực hiện trừ, chú ý áp
dụng quy tắc dấu( trừ với
trừ thành cộng, và trừ với
cộng thành trừ) áp dụng
cộng với đối theo định
nghĩa của phép trừ
Vậy để cộng hay trừ hai đa
thức ta có thể làm như thế
nào?
Hoạt động 4: Củng cố
GV treo bảng phụ ?.1 cho
HS thảo luận nhóm
GV chia lớp thành hai nhóm
1 nửa làm theo cách cộng
bình thường, 1 nửa làm theo
cột dọc
Cho HS lên trình bày
HS nhận xét, bổ sung và
hoàn chỉnh
GV hoàn chỉnh phần cộng
bình thường
Q(x)= – x3+5x2 + 4x
Thực hiện theo phép cộng trừ hai đa thức nhiều biến Hoặc sắp xếp chúng theo một luỹ thừa nhất định rồi đặt …
HS thảo luận và trình bày, nhận xét, bổ sung
M(x)=x4+5x3-x2+x-0,5 N(x)=3x4 -5x2 -x-2,5 M(x)-N(x)=-2x4+5x3+4x2 +2x+2
P(x)-Q(x)=2x4-x3–5x2– 5x+1 Chú ý:
< Sgk /45>
?.1 M(x)=x4+5x3-x2+x-0,5 N(x)=3x4-5x2-x-2,5
Ta có:
M(x)+N(x)=(x4+5x3-x2+x -0,5)+(3x4-5x2-x-2,5)
=x4+5x3-x2+x-0,5+3x4-5x2 -x-2,5
= 4x4+5x3-6x2+0-3
=4x4+4x3-6x2-3 M(x)-N(x)=(x4+5x3-x2+x -0,5)-(3x4-5x2-x-2,5)
= x4+5x3-x2+x-0,5-3x4+5x2 +x+2,5
=-2x4+5x3+4x2+2x+2
Hoạt động 5: Dặ dò
- Về xem kĩ lại cách cộng, trừ hai đa thức, quy tắc dấu, dấu ngoặc,…
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập
- BTVN: 44, 45, 46, 47 Sgk/45
Lop7.net