Kiến thức: - Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động người đọc, người nghe.. - Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa y[r]
Trang 1Tuần 27 Ngày soạn: 25/2/2010
Tiết 102 Ngày dạy : 05/3/2010
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm
2 Kĩ năng: - Rèn luyện việc sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có
đề tài gần gũi, quyen thuộc
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, chủ động tìm hiểu xây dựng và trình bày luận điểm
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới
* HĐ I
HS đọc mục 1 và tiến hành thảo luận để
đưa ra những nhận xét và bổ sung
* HĐ II
HS đọc mục (2)
Hs thảo luận xem cách sắp xếp các luận
điểm trong mục 2a đã hợp lí hay chưa,
cần thay đổi ntn?
Câu thư hai xác định sai mối quan hệ
giữa LĐ 1 và LĐ 2 hai LĐ này không có
quan hệ nhân –quả để có thể nối bằng
“do đó”
Em hãy trình bày thêm mọt số câu giới
thiệu LĐ khác?
1 Xây dựng hệ thống luận điểm
Đề bài: “Hãy viết một bài báo tường để khuyên một
số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn”
* Nhận xét: Luận điểm (a) thừa “lao động tốt”
Còn thiếu các luận điểm cần thiết
* Kết luận:
- Đất nước ta rất cần người tài giỏi để đưa đất nước tiến lên “đài vinh quang” sánh kịp với bạn bè năm châu
- Quanh ta có nhiều bạn HS học giỏi để đáp ứng yêu cầu của đất nước
- Muốn học giỏi thành tài thì phải chăm học
- Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi khiến cha mẹ, thầy cô buồn lòng
- Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này khó gặp niềm vui trong cuộc sống
- Vậy các bạn bớt vui chơi chịu khó học hành để có ích cho cuộc sống nhờ đó tìm được niềm vui chân chính bền lâu
2 Trình bày luận điểm
Trang 2HS thảo luận và trình bày.
Cách sắp xếp đã hợp lí: bước trước dẫn
tới bước cau đến bước cuối cùng thì LĐ
được làm sáng rõ.
© HS có thể viết theo nhiều cách
HS thảo luận mục (d)
Có thể thay đổi nhưng phải sửa lại
những câu đi kèm để tạo cho đoạn văn
có tính mạch lạc, liên kết
* HĐ III
HS trình bày GV và các HS khác nhận
xét góp ý
3 Luyện tập trình bày bài viết
4 Củng cố: Qua vb em rút ra được bài học gì khi xây dựng và trình bày luận điểm?
5 Dặn dò: - Học kĩ nội dung và vân dụng bài học vào bài viết văn
- Soạn: Ôn tập về luận điểm
C Rút kinh nghiệm:
oOo
Tuần 27 Ngày soạn: 25/2/2010
Tiết 103 Ngày dạy : 05/3/2010
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm tránh được những sự hiểu nhầm mà
các em thường mắc phải(như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận )
- Thấy rõ hơn mqh giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong
một bài văn nghị luận
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết và phân biệt giữa luận điểm với vấn đề nghị luận
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, chủ động tìm hiểu xây dựng bài học
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ Luận điểm trong bài văn được trình bày ntn?
3 Bài mới
* HĐ I
HS thảo luận và trình bày (chọn LĐ 3)
Chỉ ra các luận điểm trong bài Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta của HCMvà chỉ rõ
nhiệm vụ của từng luận điểm?
I Khái niệm luận điểm
1 Xác định khái niệm
2 a Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của HCM
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (LĐ xuất phát)
Trang 3Việc xác định LĐ như trong mục 2b có đúng
không? Vì sao? Chưa hợp lí
* HĐ II
Hs thực hiện theo yêu cầu sgk
LĐ “Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước
nồng nàn” không đủ để làm rõ vấn đề: “Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta” Vì tinh thần
yêu nước của nhân dân ta không chỉ có ở
ngày nay mà có ở cả tương lai
Trong vb LĐ “Các triều đại trước đây đã
nhiều lần thay đổi kinh đô” không làm sáng
tỏ vấn đề “cần phải dời đô đến Đại La”
* HĐ III HS trao đổi thảo luận
Có những LĐ chưa chính xác LĐ (a) không
thể làm cơ sở dẫn tới LĐ (b) vì không bàn về
pp học tập, nên LĐ (c) không liên kết được
với LĐ trước và sau nó Do đó LĐ (d) cũng
không kế thừa và phát huy của 3 LĐ trên
Từ đó em rút ra kết luận gì?
* HĐ IV
HS xác định yêu cầu và làm bài tập
- Lịch sử ta đã có của dân ta (LĐ phát triển)
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý (LĐKB)
b Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Trong văn NL, LĐ cần phù hợp với yêu cầu cần giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề
III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
Trong bài văn nghị luận, LĐ cần phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau
IV Luyện tập
1 LĐ: “Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”
4 Củng cố: Qua vb em rút ra được bài học gì về luận điểm?
5 Dặn dò: - Học kĩ nội dung và vân dụng bài học vào bài viết văn
- Ôn tập kĩ văn học để KT
C Rút kinh nghiệm:
oOo
Tuần 27 Ngày soạn: 26/2/2010
Tiết 104 Ngày KT : 09/3/2010
KIỂM TRA VĂN HỌC
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức:- Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập các tác phẩm VH Trung đại và thơ hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 8 Học kì II
2 Kĩ năng: - Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn, Hs cần huy động kiến thức của Tiếng Việt và Tập làm văn vào bài làm
3 Thái độ: - Tích cực, chủ động và nghiêm túc khi làm bài
B Ma trận đề kiểm tra
Trang 4Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Mức độ
Nội dung
VH Trung đại 2
0,5
2 0,5
Văn
học
1,0
2 0,75
1 1,0
3 1,75
1 1,0
0,25
1 0,25
Tiếng
Việt
0,5
2 0,5
thơ
1 6,0
1 6,0 Tổng số câu:
Tổng số điểm:
3 1,5
5 1,5
7 7,0
8 3,0
2 7,0
C Đề bài:
Họ và tên: KIỂM TRA VĂN HỌC
Lớp: 8 c Thời gian:45’
I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm)
1/ Đánh số sao cho đúng tên tác giả và tên tác phẩm (1 điểm)
1 Nhớ rừng Hồ Chí Minh
2 Ông đồ Tế Hanh
3 Tức cảnh Pắc Bó Thế Lữ
4 Quê hương Vũ Đình Liên
2/ Bài thơ “Nhớ rừng” được sáng tác vào khoảng thời gian nào? (0,25 điểm)
A Trước Cách mạng tháng Tám 1945 B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp
C Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ D Sau năm 1975
3/ Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn? (0,25 điểm)
A Dùng để yêu cầu B Dùng để hỏi
C Dùng để bộc lộ cảm xúc D Dùng để kể lại sự việc
4/ Điền các từ còn thiếu trong các câu thơ sau? (0,5 điểm)
“Ta nghe hè bên lòng
Mà chân muốn tan phòng, hè ôi!”.
5/ Các từ vừa điền trong hai câu thơ trên là động từ? (0,25 điểm)
A Đúng B Sai
6/ Bài “Chiếu dời đô” của vua Lí Công Uẩn thuộc thể văn học cổ nào? (0,25 điểm)
A Hịch B Tấu C Chiếu D Biểu
Trang 57/ Ai là người thường dùng thể chiếu? (0,25 điểm)
A Quan lại B Nhà vua C Nhà sư D Cả A, B, C đều sai
8/ Câu thơ sau thuộc loại câu gì?: (0,25 điểm)
“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”
A Nghi vấn B Cảm thán C Trần thuật D Cầu khiến
II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu? (1 điểm)
Câu 2: Bài thơ “Ông Đồ” gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảnh của ông đồ khi nét đẹp truyền thống
ngày tết dần bị mai một, tàn tạ?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động kiểm tra
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ :
3 Các hoạt động kiểm tra
* Hoạt động I
Gv phát đề ( đề, bài làm trên giấy riêng)
* Hoạt động II
Gv thu – chấm – trả đúng qui định
4 Dặn dò: Chuẩn bị vb: Thuế máu
E Rút kinh nghiệm:
oOo
Tuần 28 Ngày soạn: 04/3/2010
Tiết 105,106 Ngày dạy : 09/3/2010
THUẾ MÁU (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) - Nguyễn Ái Quốc -
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm tránh được những sự hiểu nhầm mà
các em thường mắc phải (như lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận )
- Thấy rõ hơn mqh giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong
một bài văn nghị luận
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết và phân biệt giữa luận điểm với vấn đề nghị luận
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, chủ động tìm hiểu xây dựng bài học
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ Luận điểm trong bài văn được trình bày ntn?
3 Bài mới
* HĐ I
GV gọi HS đọc chú thích *
Em hãy trình bày vài nét về sự hiểu biết của
mình về NAQ?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: (sgk)
2 Tác phẩm: - Được viết bằng tiếng Pháp, xuất bản ở Pa ri năm 1925 và ở Việt Nam năm 1946
Trang 6VB trích ra đời vào thời gian nào, được rút ra
từ VB nào, nội dung phản ánh những vấn đề
gì?
Em hãy chỉ ra bố cục của vb và cách đặt tên
chương của tác giả?
Trình tự và cách đặt tên các phần của vb gợi
lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến tận xương
tủy cùng kiệt thuế máu của bọn TD cai trị và
tinh thần chiến đấu mạnh mẽ, sự phê phán
triệt để của NAQ
* HĐ II
HS đọc mục I
Trước khi chiến tranh nổ ra bọn TD cai trị
xem người bản xứ ntn? Vì sao?
Khi chiến tranh bùng nổ chúng coi người bản
xứ ntn? Mục đích của việc tâng bốc đó là gì?
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để làm nổi
bật điều đó, thái độ của tác giả ntn?
Họ được các quan cai trị tâng bốc vỗ về,
được phong những danh hiệu cao quý
Khi được phong danh hiệu thì só phận của họ
ntn, họ hi sinh vì những mục đích bẩn thỉu
nào của bọn TD?
Giọng điệu của tác giả ntn?
Em hãy chỉ ra các thủ đoạn bắt lính của bọn
TD? Lợi dụng các thủ đoạn đó chúng tiến
hành nhũng nhiễu nhân dân ntn? Cách làm
của chúng cho thấy bản chất gì của bọn TD?
Lời lẽ ca ngợi việc tuyển lính của bọn TD
ntn? Trên thực tế thì sự việc đó diễn ra ra
sao? Chứng tỏ người dân đã biết được bộ
mặt thật của chúng là ntn?
Vậy thực chất của chế độ lính tình nguyện là
gì?
- Đoạn trích trên trích từ chương I của Bản án chế độ thực dân Pháp
3 Đọc VB và tìm hiểu các chú thích
II Phân tích:
1 Chiến tranh và người bản xứ
a Thái độ của các quan thực dân cai trị với người dân bản xứ
- Trước chiến tranh
Là “những tên da đen, “An-nam-mít” bẩn
thỉu chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn”
→ Họ bị xem là giống người hạ đẳng, bị đối
xử đánh đập như súc vật
- Khi chiến tranh bùng nổ
Là “những đứa “con yêu”, người “bạn hiền”, là
“chiến sỹ bảo vệ công lí và tự do”
→ Đó là thủ đoạn lừa bịp bỉ ổi để bắt đầu biến
họ thành vật hi sinh
b Số phận của người bản xứ
“xa lìa vợ con phơi thây trên các bãi chiến
trường, miền hoang vu, bị tàn sát”, bị khai thác
kiệt sức, nhiễm độc chết tới tám vạn người” → Chết bởi các danh vọng, vinh dự hão huyền, vì lợi ích và danh dự của kẻ cầm quyền Giọng giễu cợt nhưng xót xa, căm phẫn
2 Chế độ lính tình nguyện
a Các thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn thực dân
- Lùng ráp, vây bắt, cưỡng bức
- Dọa nạt xoay xở kiếm tiền
- Sẵn sàng trói, xích, nhốt,đàn áp
b Lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền
Rêu rao: “Các bạn đã tấp nập đầu quân,
không ngần ngại để hiến xương máu, dâng cánh tay ”
→ Thực chất là những vụ bắt người trắng trợn, nhũng nhiễu nhân dân bỉ ổi
3 Kết quả của sự hy sinh
Trang 7Sau khi hoàn thành nhiệm vụ thiêng liêng
những người lính tình nguyện được chính
quyền TD đối xử ntn? Vì sao chúng lại đối
xử như vậy?
Điều đó cho thấy bộ mặt thật của chúng ntn?
Vậy kết quả của sự hy sinh đó là gì? Thái độ
của tác giả ra sao trước cách hành xử đó của
chúng? Cẵm phẫn, đả kích mạnh mẽ
* HĐ III
VB tố cáo, phản ánh những vấn đề gì, em rút
ra được bài học gì cho bản thân?
HS thảo luận về nghệ thuật của vb và trình
bày
Gv gọi Hs đọc ghi nhớ
Họ trở lại “giống người bẩn thỉu”, bị lột hết cả
của cải, bị đánh đập, bị coi như súc vật, .người dân bản xứ bị đầu độc bằng thuốc phiện
→ Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn, bất công của bọn thực dân đê tiện
III Tổng kết
- Nội dung: (ghi nhớ)
- Nghệ thuật: Châm biếm đả kích sắc sảo tài tình thông qua hình ảnh, ngôn ngữ và giọng trào phúng sắc sảo như: giễu cợt, mỉa mai, các
mĩ từ, giọng giễu nhại, phản bác
4 Củng cố: Qua vb em rút ra được bài học gì?
5 Dặn dò: - Học kĩ nội dung bài học
- Ôn tập kĩ TLV để KT
C Rút kinh nghiệm:
oOo
Tuần 28 Ngày soạn: 04/3/2010
Tiết 107,108 Ngày KT : 12/3/2010
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Vận dụng kiến thức đã học về luận điểm để viết bài văn chứng minh và giải thích
2 Kĩ năng: - Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn, Hs cần huy động kiến thức về hiểu biết xã hội
3 Thái độ: - Tích cực, chủ động và nghiêm túc, trung thực khi làm bài
B Tiến trình tổ chức các hoạt động kiểm tra
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Tiến hành các hoạt động kiểm tra:
I Gv chép đề lên bảng
Từ bài “Bàn luận về phép học” của Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa “học” và “hành”
II Yêu cầu
1 Nội dung
- Nêu được các khái niệm “học”, “hành” và mối quan hệ giữa chúng.
- Nêu các mặt có lợi, mặt hạn chế, nguyên nhân, tác dụng, giải pháp Nêu suy nghĩ của bản thân
Trang 82 Hình thức.
Bài viết có bố cục rõ ràng, lời văn nghị luận khách quan, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ thể, sinh động, lập luận sắc bén, thuyết phục
III Giáo viên thu bài- chấm- trả bài đúng qui định
4 Dặn dò: Soạn “Hội thoại”
C Rút kinh nghiệm:
oOo
Tuần 29 Ngày soạn: 05/3/2010
Tiết 109 Ngày dạy : 16/3/2010
HỘI THOẠI
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được các khái niệm vai xã hội, lượt lời biết vận dụng những hiểu biết về vấn đề ấy vào quá trình hội thoại nhằm đath hiệu quả cao trong giao tiếp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và phân biệt giữa vai xã hội và lượt lời
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, chủ động tìm hiểu xây dựng bài học
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
3 Bài mới
* HĐ I
GV gọi HS đọc đoạn trích
Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân vật
tham gia cuộc thoại? Ai là vai trên ai là vai
dưới?
Cách xử sự của người cô ruột đối với Hồng,
em có nhận xét gì?
Chỉ ra các chi tiết Hồng kìm nén và giải thích
vì sao bé Hồng lại làm vậy?
Ngoài vd trên em hãy chỉ ra các mqh khác
trong xã hội mà em biết?
Vai xã hội trong hội thoại có tác dụng gì?
Từ đó, em hiểu ntn là vai xã hội?
HS đọc ghi nhớ (1)
* HĐ II
I Vai xã hội trong hội thoại
1 Xét đoạn trích: Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng
- Quan hệ giữa hai nhân vật: Là quan hệ gia tộc, người cô vai trên, Hồng vai dưới
- Cách xử sự của người cô thiếu thiện chí, không phù hợp với quan hệ ruột thịt, thái độ không đúng mực
- Hồng kìm nén vì vai dưới phải tôn trọng người trên
* Tác dụng: Thể hiện rõ vai xã hội của người tham gia hội thoại và thái độ, tình cảm, cảm xúc, tâm lí, hành động, tính cách
2 Khái niệm: (ghi nhớ 1, sgk)
II Luyện tập:
Trang 9GV cho HS đọc lại văn bản HTS và trình
bày
GV yêu cầu HS chỉ ra yêu cầu của bài tập (2)
và tiến hành phân tích bài tập theo nhóm, HS
trình bày, GV đưa ra đáp án gợi ý
1 Thái độ của Trần Quốc Tuấn là vừa nghiêm khắc nhưng cũng khuyên bảo các tướng sỹ chân tình
2 a Địa vị xã hội ông Giáo cao hơn Lão Hạc Nhưng tuổi tác thì ngược lại
b Lời lẽ của ông Giáo ôn tồn thân mật, gọi LH
là cụ, xưng hô gộp ông con mình (kính trọng) xưng tôi (bình đẳng).
c LH gọi người đối thoại là ông giáo, dùng từ dạy thay cho từ nói (tôn trọng), xưng gộp chúng mình, nói xuề xòa (sự thân tình)
Nhưng trong cách nói của Lão chứa một nỗi
buồn và giữ khoảng cách như cười đưa đà,
cười gượng thoái thác chuyện ăn khoai, uống
nước phù hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí của Lão
4 Củng cố: Qua bài học em rút ra được bài học gì khi giao tiếp?
5 Dặn dò: - Học kĩ nội dung bài học
- Soạn: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
C Rút kinh nghiệm:
oOo
Tuần 29 Ngày soạn: 05/3/2010
Tiết 110 Ngày dạy : 19/3/2010
TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động người đọc, người nghe
- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận đạt được sức thuyết phục cao hơn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích tác dụng của yếu tố biểu cảm
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, chủ động tìm hiểu xây dựng bài học
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ Em hiểu ntn về vai xã hội trong hội thoại và tác dụng của nó?
3 Bài mới
* HĐ I
GV gọi HS đọc đoạn trích
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
1 Xét đoạn trích: Lời kêu gọi toàn quốc kháng
Trang 10Em hãy tìm những từ bộc lộ tình cảm mãnh
liệt trong vb? (các từ in nghiêng, các câu cảm
thán )
HS thảo luận so sánh với bài Hịch tướng sỹ,
bảng so sánh và trình bày
Vậy các yếu tố biểu cảm có tác dụng gì?
HS thảo luận câu (2) và trình bày, GV nhận
xét đưa đáp án gợi ý
* HĐ II
Em hãy chỉ ra yêu cầu của bài tập (1)?
HS làm bài tập và trình bày, GV nhận xét,
góp ý
HS viết bài tập (3) và trình bày, GV nhận
xét
chiến của Hồ Chí Minh và Hịch tướng sỹ của Trần Quốc Tuấn
Không phải là văn biểu cảm vì: chỉ nhằm mục đích nghị luận không nhằm mục đích biểu cảm yếu tố biểu cảm chỉ phụ trợ cho quá trình nghị luận
2 Tác dụng:
Làm cho bài văn nghị luận có hiệu quả và sức thuyết phục lớn hơn, vì nó tác động trực tiếp tới người đọc, người nghe.
3 Các cách phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
- Người viết phải có cảm xúc và phải biết diễn
tả cảm xúc đó bằng các từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm
- Sự diễn tả cảm xúc phải chân thực, không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn
II Luyện tập:
1 Các yếu tố biểu cảm
- “Nhại” lại các từ ngữ như “tên da đen bẩn thỉu”, “An-nam-mít”, “con yêu” của bọn thực dân, phơi bày sự dối trá bịp bợm của chúng
- Dùng hình ảnh mỉa mai và giọng điệu tuyên truyền của chúng như: “nhiều người bản xứ xuống tận đáy biển bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng ” thể hiện rõ tiếng cười châm biếm đả kích sâu sắc của tác giả
3 HS viết đoạn văn
4 Củng cố:
Qua bài học em rút ra được bài học gì khi viết văn nghị luận có yếu tố biểu cảm?
5 Dặn dò: - Học kĩ nội dung bài học
- Soạn: Đi bộ ngao du
C Rút kinh nghiệm: