C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí.. Xác định trình độ kiến thức về:.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
VẬT
LÝ LỚP: 7
(Dự kiến thực hiện trong 01 tiết)
1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề:
Hiểu rõ cường độ dòng điện là độ mạnh yếu của dòng điện, cách sử dụng ampe kế đo cường độ dòng điện trong thực tế
2 Xác định mục tiêu dạy học:
2.1 Kiến thức:
a Biết:
- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa
là cường độ của nó càng lớn
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì
b Hiểu:
- Mô tả được ampe kế
- Trình bày được cách đo cường độ dòng điện qua sơ đồ và trên thực tế
c Vận dụng:
- Bố trí được dụng cụ và đồ dùng điện trong việc đo cường độ dòng điện
- Minh họa được các thí nghiệm bằng sơ đồ mạch điện.
2.2 Kỹ năng:
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (chọn ampe kế thích hợp, mắc đúng ampe kế)
- Rèn kỹ năng quan sát, giải thích, làm thí nghiệm, thu nhận và xử lí kết quả thí nghiệm
- Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản, sử dụng đúng kí hiệu
2.3 Thái độ:
- Thái độ tích cực khi làm thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm
- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi, thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Say mê khoa học, kĩ thuật, khách quan trung thực, cẩn thận
3 Năng lực có thể phát triển (định hướng các năng lực được hình thành)
Nhóm
năng lực Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề Nhóm
NLTP liên
quan đến
sử dụng
kiến thức
vật lí
K1: Trình bày được kiến thức
về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo vật lí
* Nêu được các khái niệm:
- Khái niệm cường độ dòng điện:
- Nhận biết đơn vị đo cường độ dòng điện:
- Dụng cụ đo cường độ dòng điện:
- Cách sử dụng ampe kế đo cđdđ
K2: Trình bày được mối quan
hệ giữa các kiến thức vật lí
Trong mạch điện, cđdđ càng lớn thì một bóng đèn nhất định, sẽ càng sáng
K3: Sử dụng được kiến thức
vật lí để thực hiện các nhiệm
Ôn tập kiến thức về tác dụng của dòng điện, nhất là tác dụng phát sáng
CHUYÊN ĐỀ 14: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Trang 2vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự
đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
* Vận dụng giải thích:
- Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện? (Nhiệt)
- Di chuyển con chạy của biến trở, vì sao bóng đèn lúc sáng , lúc tối (cđdđ lớn nhỏ)
- Tìm hiểu cường độ dòng điện, kí hiệu, đơn vị?
Nhóm
NLTP về
phương
pháp (tập
trung vào
năng lực
thực
nghiệm và
năng lực
mô hình
hóa)
P1: Đặt ra những câu hỏi về
một sự kiện vật lí
- Dụng cụ đo cường độ dòng điện là gì?
- Trên mặt ampe kế có ghi A, mA cho biết gì? Chỉ ra GHĐ và ĐCNN của ampe kế đang dùng?
- Có các loại ampe kế nào?
P2: Mô tả được các hiện tượng
tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Mô tả được thí nghiệm: mắc mạch điện có nguồn, biến trở, đèn, ampe kế
- Biến trở có tác dụng gì?
- Quan sát độ sáng của đèn, ghi số chỉ của ampe kế
- Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe
kế như thế nào?
P3: Thu thập, đánh giá, lựa
chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
-Dùng các tư liệu trong các trang web, internet để minh họa
- Tìm hiểu lại kiến thức về cường độ dòng điện, ampe kế?
- Tìm hiểu thêm thông tin về mức độ sáng mạnh yếu của hai bóng đèn khác nhau (múc
độ tham khảo)
P4: Vận dụng sự tương tự và
các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
- Mục đích thí nghiệm sử dụng ampe kế đúng cách?
- Bố trí thí nghiệm hình 24.1, 24.3 với nguồn một pin
- Thí nghiệm với nguồn hai pin
P5: Lựa chọn và sử dụng các
công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
Dùng phương pháp quy nạp
P6: Chỉ ra được điều kiện lí
tưởng của hiện tượng vật lí
Đồng hồ đa năng là dụng cụ đo điện với nhiều chức năng, có loại dùng kim chỉ, có loại hiện số
P7: Đề xuất được giả thuyết;
suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- Một số đề xuất có thể:
+ Bằng cách quan sát thí nghiệm, xử lí số liệu thu được rút ra kết luận chung
+ Vẽ sơ đồ mạch điện
+ Dùng bảng đo cường độ dòng điện có sẵn,
đề ra dụng cụ đo thích hợp
- Trình bày giả thuyết và phương án thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Dùng ampe kế đo cường độ dòng điện đơn giản tự thiết kế
Trang 3- Từ sơ đồ mạch điện làm thí nghiệm.
P8: Xác định mục đích, đề
xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm
và rút ra nhận xét
Mục đích TN tìm hiểu cường độ dòng điện
là gì? Cách dùng ampe kế một cách đúng đắn và an toàn
* Học sinh→ Phương án – Lắp ráp – Tiến hành xử lý kết quả TN – Rút ra KL (Theo gơi ý, hướng dẫn của Gv)
P9: Biện luận tính đúng đắn của
kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
- Cường độ dòng điện càng lớn thì đèn càng sáng
- Những dụng cụ và đồ dùng điện chỉ chịu được một cường độ dòng điện nhất định
Nhóm
NLTP trao
đổi thông
tin
X1: trao đổi kiến thức và ứng
dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật
lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
HS trao đổi kiến thức để mô tả TN SGK, tiến hành thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm
X2: phân biệt được những mô
tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
Nhận xét kết quả thí nghiệm SGK quan hệ giữa các đại lượng
X3: lựa chọn, đánh giá được
các nguồn thông tin khác nhau,
Trình bày các kết quả thu được trong X1 theo cách hiểu của HS, dưới dạng sơ đồ, biểu thức Giải thích các kết quả thí nghiệm
X4: mô tả được cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Mô tả được ampe kế, nguyên tắc sử dụng của ampe kế trong thực tế
X5: Ghi lại được các kết quả
từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
Phân công công việc hợp lí, đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ: phân chia nhiệm vụ, báo cáo, tổng hợp
X6: trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
- Trình bày các kết quả thu được trong X1 theo cách hiểu của HS, dưới dạng sơ đồ, biểu thức Giải thích các kết quả thí nghiệm
X7: thảo luận được kết quả công
việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí Thảo luận kết quả các khái niệm
X8: tham gia hoạt động nhóm
trong học tập vật lí
Phân công công việc hợp lí, đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ: phân chia nhiệm vụ, báo cáo, tổng hợp
Nhóm
NLTP liên
quan đến
cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
Xác định trình độ kiến thức về:
- Dòng điện trong mạch có thể mạnh, yếu
- Nêu được đặc điểm chung các loại ampe kế cũng như cách sử dụng
- Ví dụ về các mạch điện trong thực tế, các loại ampe kế thường dùng
Kĩ năng cần đạt được:
- Vận dụng cách đo cường độ dòng điện
Trang 4bằng ampe kế để giải các bài tập có liên quan.
- C3, C4, C5, trang 68 SGK 24.2, 24.3, 24.4 SBT
Thái độ trong học tập:
- Tự tin, chủ động trao đổi, thảo luận với bạn, với thầy cô
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiên
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
Học sinh nêu được kế hoạch khi giáo viên làm thí nghiệm chứng minh, khi các em làm thí nghiệm theo nhóm và đặc biệt áp dụng qui trình thí nghiệm cho các bài tiếp theo
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội)
và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp
cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
C4: so sánh và đánh giá được -dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xh và môi trường C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
Cường độ dòng điện lớn hơn giới hạn đo, hay lớn hơn cường độ dòng điện định mức các đồ dùng điện sẽ làm hư dụng cụ đo và
đồ dùng điện
4 Tiến trình dạy học, C4
X5, X7, X8, C1, C5)
4.1.1 Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
TT HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG KIẾN
THỨC
1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
-Câu 1: Dòng điện là gì?
-Câu 2: Nguồn điện là gì?
-Câu 3 Kể năm tác dụng của dòng điện?
Đề nghị cá nhân học sinh làm việc trong 5 phút
2 Thực hiện nhiệm vụ Làm việc cá nhân 5 phútHS: trả lời
3 Báo cáo thảo luận GV hướng dẫn thảo luận từng câu hỏi trước lớp+ HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến nhận xét
+ GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4
Kết luận nhận định,hợp
thức hóa kiến thức GV nhận định lại kết quả đúng và ghi điểm cho HS
Trang 54.1.2.Hoạt động 2: Hình thành khái niệm cường độ dòng điện
1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt vấn đề như SGK
- Vậy cường độ dòng điện là gì, dụng cụ đo cường
độ dòng điện là gì!
-GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu I.1 (sgk), xem
gv làm thí nghiệm trình bày nhận biết cường độ dòng điện (điền từ)
-Yêu cầu học sinh đọc I.2: Tìm hiểu đơn vị và dụng cụ đo cường độ dòng điện
- Đề nghị cá nhân học sinh làm việc trong 5 phút
1 Cường
độ dòng điện:
Dòng điện càng mạnh thì cường
độ dòng điện càng lớn
Kí hiệu: Cđdđ: I Đơn vị:
A (ampe),
mA (mili ampe)
2 Thực hiện nhiệm vụ
-HS: Nêu nhận biết (I.1) -HS: Nêu kí hiệu, đơn vị và dụng cụ đo cường độ dòng điện (I.2)
Làm việc cá nhân, 5 phút -HS: trả lời
3 Báo cáo, thảo luận Giáo viên hướng dẫn thảo luận câu hỏi trước lớp.+ HS khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến nhận xét
+ GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4 Kết luận nhận định,hợp thức hóa kiến thức GV nhận định lại và hợp thức hóa kiến thức
4.1.3.Hoạt động: 3 : Tìm hiểu ampe kế?
1 Chuyển giao nhiệm vụ -GV cho hs quan sát ampe kế, yêu cầu mô tả và
nêu công dụng của nó -GV đặt vấn đề như sgk: giao dụng cụ và yêu cầu các nhóm học sinh nghiên cứu , thảo luận để rút
ra được đặc điểm của ampe kế?
+Yêu cầu nhóm học sinh thực hiện C.1a (bảng 1) +Yêu cầu nhóm học sinh thực hiện C1.b,c,d
2 Ampe kế:
Am pe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
Kí hiệu:
2 Thực hiện nhiệm vụ Các nhóm HS nghiên cứu và tiến hành thí nghiệm-Nhóm HS thực hiện C1.a (bảng 1)
-Nhóm HS thực hiện C1.b,c,d
3 Báo cáo, thảo luận
-GV hướng dẫn thảo luận từng câu hỏi trước lớp -Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp -Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
-GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4 Kết luận nhận định, hợp
thức hóa kiến thức GV nhận định lại và hợp thức hóa kiến thức
4.1.4.Hoạt động: 4 : Đo cường độ dòng điện
Trang 6TT BƯỚC NỘI DUNG THỨC KIẾN
1 Chuyển giao nhiệm vụ
Hình 24.3
-GV giới thiệu, yêu cầu hs thực hiện III.16 -GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 24.3, chỉ rõ chốt (+), chốt (-) của ampe kế trên sơ đồ
-GV: Treo bảng số liệu hình 24.4, hãy cho biết ampe kế của nhóm em có thể dùng để đo cường
độ dòng điện qua dụng cụ nào? Tại sao?(nhóm) -GV: Lưu ý HS khi dùng ampe kế
-GV: Yêu cầu các nhóm mắc thêm một pin cho nguồn điện và tiến hành tương tự để đo cường độ dòng điện trong mạch trong trường hợp này, hoàn thành mục 6 và trả lời câu hỏi C2
3 Đo cường độ dòng điện:
Đo cường
độ dòng điện bằng ampe kế, cần chú ý: -Mắc đúng cực dương âm
-Chỉnh số 0 -Đọc và ghi giá trị cường độ dòng điện đúng qui định
2 Thực hiện nhiệm vụ
-HS: Quan sát và lắng nghe GV giới thiệu -HS: Làm việc cá nhân vẽ vào vở, lên bảng vẽ
(III.1) Nhận xét sơ đồ mạch điện trên bảng
-HS: theo bảng số liệu hình 24.3, cho biết ampe
kế của nhóm có thể dùng để đo cường độ dòng điện qua dụng cụ nào? Tại sao? (III.2)
-HS: Thảo luận nhóm trả lời theo số liệu -HS: Lưu ý khi dùng ampe kế (III.3;4;5) -HS: Các nhóm mắc thêm một pin cho nguồn điện và tiến hành tương tự để đo cường độ dòng điện trong mạch trong trường hợp này, hoàn thành mục III.6 và trả lời câu hỏi C2
-HS: Làm việc theo nhóm và thảo luận rút ra nhận xét
3 Báo cáo, thảo luận
-GV hướng dẫn thảo luận từng câu hỏi trước lớp -Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo trước lớp -Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra các ý kiến thảo luận
-GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4 Kết luận nhận định, hợp thức hóa kiến thức GV nhận định lại và hợp thức hóa kiến thức
Trang 74.1.5 HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng
1 Chuyển giao nhiệm vụ
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện C3
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện C4
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện C5
2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực C3
- HS thực C4
- HS thực C5
3 Báo cáo thảo luận
+GVn hướng dẫn thảo luận từng câu trước lớp +Mỗi nhóm cử một đại diện trình bày trước lớp +Các nhóm khác q.sát, đưa ra các ý kiến thảo luận +GV xác nhận ý kiến đúng ở từng bài làm
4 Kết luận nhận định,hợp thức hóa kiến thức GV nhận định lại và hợp thức hóa bài giải
4.1.6 Hoạt động 3: Giao bài tập về nhà
NỘI DUNG
Chuyển giao nhiệm vụ
+ Đọc “Có thể em chưa biết”
+ Câu hỏi vận dụng Hướng dẫn giao việc về nhà: 24.1, 24.3, 24.4, 24.6/SBT
+ Câu hỏi tìm tòi mở rộng Hướng dẫn giao việc về nhà: 24.8, 24.9, 24.10, 24.12/SBT
*HD: 24.8: Đọc 7 thực hiện, chọn ra thực hiện đúng rồi sắp xếp theo thứ tự trước sau
(5-6-1-4-7)
5 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học:
5.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên các hoạt động học tập của cá nhân và nhóm thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp
- Kiểm tra bằng các câu TNKQ, kiểm tra viết thông qua bài kiểm tra tự luận
5.2 Công cụ kiểm tra, đánh giá
C3:(K3) Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a) 0,175A = ………… mA (175)
b) 0,38A = ………… mA (380)
c) 1250mA = …… ……A (1,25)
d) 280mA = ……… … A (0,28)
Trang 8C4:(K4) Có 4 ampe kế có giới hạn đo như sau:
1) 2mA ; 2) 20mA ; 3) 250mA ; 4) 2A
Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo mỗi cường độ dòng điện sau đây:
a) 15mA b) 0,15A c) 1,2A
(2.a - 3b - 4c)
C5:(X3) Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 24.4 được mắc đúng, vì sao?
( Đ - S - S )
24.2:(X4) (sbt) Hình 24.3 vẽ mặt số của một ampe kế Hãy cho biết:
a) Giới hạn đo của ampe kế
b) Độ chia nhỏ nhất
c) Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (1)
d) Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (2)
( 0,3A - 1,0A )
0,2 0,4
0,6 0,8
1,0