Mục tiêu: H/s vận dụng kiến thức đã học về phép chia 2 số tự nhiên để giải bài tËp.. ChuÈn bÞ: III.[r]
Trang 1Chương i
ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
NS: 22/08/2009
NG: 24/08/2009
Tiết 1
tập hợp – phần tử của tập hợp
I Mục tiêu:
H/s làm quen khái niệm tập hợp, nhận biết 1 tập hợp, biết viết 1 tập hợp, sử dụng các ký hiệu và Rèn luyện khả năng tư duy
II Chuẩn bị:
Sgk, thước thẳng
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra: không kt
3 Bài giảng:
- GV nêu các khái niệm về tập hợp
- Học sinh tự lấy ví dụ
GV(lưu ý): Các phần tử của 1 tập hợp
không nhất thiết phải cùng loại
- H/s lấy ví dụ
- GV có 2 cách viết:
- A là tập hợp các số tự nhiên < 4
- B là tập hợp các chữ cái a, b, c
+, H/s cho biết những phần tử nào
A và A, B và B
Lưu ý: Các phần tử được đặt trong
1 Các ví dụ:
Tập hợp h/s lớp 6B
Tập hợp các số TN < 4
H = { cam, lê, táo}
2 Cách viết ký hiệu:
Cách 1: Liệt kê các phần tử
A = { 0, 1, 2, 3} ; B = { a, b, c} -Ký hiệu: : đọc là thuộc
: đọc là không thuộc
-Điền kí hiệu , vào dấu … cho thích hợp
2 A n B
7 A a B
Trang 2dấu{ } Mỗi phần tử được liệt kê 1
lần, thứ tự tuỳ ý
+, Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử x của tập hợp A đó là x N,
x < 4
HS: làm ?1; ?2 trong 5 phút sau đó 2
em lên bảng trình bày
HS khác NXBS
Củng cố: Làm bài tập 1, 2 Tìm các
ví dụ về tập hợp
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của
các phần tử của tập hợp đó
A = {x N x < 4 }
Nhận xét: SGK – 5.
- Minh hoạ tập hợp A, B bằng vòng kín: SGK (Biếu diễn bằng sơ đồ ven)
?1 D={0;1;2;3;4;5;6}
2 D ; 10 D
?2 A N;H;A;T;R;G Bài 1 A x N 8 x 14
A 9;10;11;12;13;14
12 A; 16 A Bài 2 B T;O;A; N;H;C
Dặn dò:
Nắm vững các kí hiệu tập hợp
BTVN: 3, 4, 5 (SGK- 6) ; 6, 7, 8 (SBT)
Trang 3NS:
tập hợp các số tự nhiên
I Mục tiêu:
- H/s nắm tập hợp các số TN, các quy ước về thứ tự trong tập hợp số TN
- Biết biểu diễn số TN trên tia số, phân biệt được các tập hợp N và N*
- Biết sử dụng các ký hiệu ≤ ≥ , viết các số TN liền sau, số TN liền trước
- Rèn kỹ năng sử dụng chính xác các ký hiệu
II Chuẩn bị: Bảng phụ có tia số
III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra: - Cho VD về tập hợp Chữa bài số 3,4,5.
- Viết tập hợp A các số TN > 3 và < 10 bằng 2 cách
3 Bài giảng:
- Ký hiệu tập hợp các số TN là N
- H/s điền vào ô các ký hiệu ,
12 ٱ N ٱ N 3
4
- GV vẽ tia số rồi biểu diễn các số 0, 1, 2, 3
trên tia số ( 1 hs lên bảng ghi tiếp các điểm
4, 5, 6 )
- Có 2 cách biểu diễn: 2 h/s
N* = { 1, 2, 3 }
N* = { x N / x ≠ 0 }
Điền vào ô trống: 2 hs
- GV: Sử dụng bảng phụ
H/s: đọc mục a (SGK)
1 Tập hợp N và N *
- Tập hợp các số TN được ký hiệu N
N = { 0, 1, 2, 3 }
0 1 2 3 4
- Tập hợp N*: Tập hợp các số TN ≠ 0
được ký hiệu N* N* = { 1, 2, 3 }
5 N ; 0 N * *
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a Trong 2 số tự nhiên a và b khác nhau
a > b hoặc a < b Viết a ≤ b
b Nếu a < b và b < c thì a < c VD: a < 10 ; 10 < 12 => a < 12
Trang 4- Giới thiệu ký hiệu: ≤ ≥
H/s viết tập hợp
A = { x N /6 ≤ x ≤ 8 }
H/s đọc mục b, c (SGK)
Làm bài tập số 6
Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử
Củng cố: Làm bài tập 7, 8.
c Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau duy nhất, 1 số liền trước duy nhất
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
1 đơn vị
d Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
e Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
Bài 7( Sgk -8 )
a A x N 12 x 16
hay A 13;14;15
b B x N x 5 *
hay B 1;2;3;4
c C x N 13 x 15 *
hay C 13;14;15;
5 Dặn dò: BTVN: 8, 9, 10 ( SGK ) ; 14, 15 ( SBT )
Trang 5
Ngày soạn: 06/9/2007 Ngày giảng: 08/9/2007
Tiết 3
Ghi số tự nhiên
I Mục tiêu: - H/s hiểu hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
- Biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
II Chuẩn bị: Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30.
III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra: - Viết tập hợp N và N*.Chữa bài tập số 7, 10
- Viết tập hợp B các số tự nhiên < 6 bằng 2 cách
3 Bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- H/s đọc 10 số tự nhiên đầu tiên, các chữ
số này để viết các số tự nhiên
- Phân biệt số và chữ số
72 là số có 2 chữ số trong đó:
7 là chữ số hàng chục
2 là chữ số hàng đơn vị
- GV: Giá trị của mỗi chữ số trong 1 số phụ
thuộc vào vị trí của chữ số đó trong số đã
cho
Viết số: 222
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số: 999
Số tự nhiên bé nhất có 3 chữ số khác nhau:
987
1 Số và chữ số.
Với 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9 ta ghi được mọi số tự nhiên VD: 7 là số có 1 chữ số
72 là số có 2 chữ số
Chú ý: Khi viết ( theo lớp )
15.712.314
2 Hệ thập phân:
VD: 222 = 200 + 20 + 2
= 10.a + b ( a ≠ 0)
= 100.a + 10.b + c ( a ≠ 0)
3 Cách ghi số La Mã:
Chữ số : I V X Gía trị tương ứng 1 5 10 trong hệ thập phân
Trang 64 Củng cố: Bài tập 12, 13a ( sgk ).
5 Dặn dò: BTVN: 13b, 14, 15 ( sgk) Hs khá: 23, 24, 25 ,28 ( SBT – T.6).
- o O o
Ngày soạn: 09/9/07 Ngày giảng:11/9/07
Tiết 4
Số phần tử của một tập hợp – tập hợp con
I Mục tiêu: H/s nắm một tập hợp có thể có 1 hay có nhiều phần tử, có vô số phần
tử hoặc không có phần tử nào, hiểu khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau Biết tìm số phần tử của 1 tập hợp, biết sử dụng ký hiệu và
II Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ hình 11.
III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp.
2 Kiểm tra: - Chữa bài tập 13b, 14.
- H/s đọc 12 số La Mã trên mặt đồng hồ
- Giới thiệu các chữ số: I, V, X và 2 số đặc
biệt IV, IX
Giới thiệu các số La Mã từ 1 -> 30
VD: XVIII = X +V + I + I + I
= 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 18
H/s đọc : XIV, XXVII, XXIX
Lưu ý: Đối với số La Mã, các chữ số ở vị trí
khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau
Viết số La Mã từ 1 -> 10
I II III IV V VI VII VIII IX X
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Viết số La Mã từ 11 -> 20 (SGK)
21 -> 30 (SGK)
Bài tập: Đọc các số La Mã sau
Viết các số La Mã sau:
Số 26 : XXVI
Số 29 : XXIX
Trang 7- Viết giá trị của số trong hệ thập phân.
3 Bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- GV nêu ví dụ sách giáo khoa
- H/s tìm số lượng mỗi phần tử của
tập hợp rút ra kết luận: 1 tập hợp có
thể ->
- Tập hợp không có phần tử nào là
tập hợp rỗng
- H/s nêu kết luận SGK
- Cho h/s làm bài tập 17
- Mọi phần tử của E đều thuộc F
- H/s đọc phần in nghiêng trong
SGK–13
Lưu ý: Khi viết { a } A không viết
a A
- Cho h/s lấy 2 ví dụ: M A
A B và B A Ta nói: A = B
Bài 16:
1 Số phần tử của 1 tập hợp.
A = { 5 } ; B = { x, y }
C = { 1, 2, 3, 100 } ; N = { 0, 1, 2, 3, }
x N sao cho x + 5 = 2 là tập rỗng
Ký hiệu : Kết luận : SGK-12
2 Tập hợp con:
Tập E là tập con của tập F Ký hiệu: E F
Đọc: E chứa trong F hoặc F chứa E
- Nếu A B và B A thì 2 tập hợp A và
B bằng nhau: A = B
Bài 16: a, A có 1 phần tử A = { 20 }
b, B có 1 phần tử B = { 0 }
c, C có vô số phần tử C = N
d, Không có phần tử nào D =
4 Củng cố: Làm bài tập 18, 19, 20.
5 Dặn dò: BTVN: Các bài còn lại trong SGK Bài 33, 40, 41, 42 ( SBT ).
Trang 8Ngày soạn:10/9/07 Ngày giảng:12/9/07
Tiết 5 Luyện tập
I Mục tiêu: Thông qua giải bài tập củng cố các kiến thức đã học về tập hợp.
II Chuẩn bị: Bảng tính theo niên giám năm 1999.
III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra: H/s trả lời bài số 16, 17 ( SGK ) Bài số 20.
3 Bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Củng số kiến thức đã học về tập hợp
- H/s làm bài tập 21
GV: các phần tử của tập hợp được viết
theo quy luật nhưng không liệt kê hết
- Hs làm bài tập 22
Hỏi các số chẵn từ 2 -> 10 là bao
nhiêu số: ( 10 – 2 ) : 2 + 1 = 5
Các số lẻ từ 1 -> 9 là: (9 - 1) : 2+1 = 5
Tổng quát: Tập hợp các số chẵn a đến
số chẵn b có: ( b – a ) : 2 + 1 phần tử
Tương tự: Các số lẻ từ m -> n :
( m – n ) : 2 + 1 phần tử
A = { x N / x < 10}
B = { x N / 2x <-> N}
N* = { 0, 1, 2,3 }
- GV hướng dẫn h/s trả lời miệng
- Hs làm tiếp bài 40, 41, 42
Bài 21: Tập hợp A = {8, 9, 10, 20}.
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
Tập hợp các số tự nhiên từ a-> b có
b - a + 1 phần tử
Bài 22: C = { 0, 2, 4, 6, 8 }.
L = { 11, 13, 15, 17, 19 }
A = {18, 20, 22} ; B = {25, 27, 29, 31}
Bài 23: D là tập hợp các số lẻ từ 21 -> 99
D có 40 phần tử vì: (99-21):2+1= 40
- E là tập hợp các số chẵn từ 32-> 96.
E có: (96 - 32) : 2 + 1 = 33
Bài 24: A N ; B N ; N* N
Bài 25:
A={Inđô, Mianma, Thái Lan, Việt Nam}
B = {Singapo, Brunây, Campuchia}
Bài 39:( SBT) B A; M B ; M A
Trang 94 Củng cố: Hs ghi phần ghi chú: Để chứng tỏ A B thì x A thì x B =>
Người ta quy ước tập rỗng là tập hợp con của mọi tập hợp => Một tập hợp có n phần tử thì có số tập hợp là 2n VD: Tập hợp { x, y}
5 Dặn dò: Xem bài tập đã làm.
- o O o
Ngày soạn:11/9/07 Ngày giảng:13/9/07
Tiết 6 phép cộng và phép nhân
I Mục tiêu: Hs nắm vững tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép
nhân số tự nhiên Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.Vận dụng tính chất đó để làm bài tập tính nhẩm, nhanh, giải toán
II Chuẩn bị: Bảng tính chất của phép cộng và phép nhân số TN (như SGK)
III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra: Tìm tập hợp con của tập hợp sau: A = { x, y, z }.
3 Bài giảng:
- Nêu thành phần của phép cộng :
a + b = c
- Thành phần của phép nhân
- Có thể viết: a.b = b.a ; 4.x.y = 4xy
- H/s tính P của hình chữ nhật có:
1 Tổng và tích 2 số tự nhiên
a + b = c
Số hạng Số hạng Tổng
a b = c Thừa số Tích Tích của 1 số với 0 thì bằng 0
Tích 2 thừa số mà bằng 0 thì ít nhất 1 thừa số
a = 32 m ; b = 25 m ; bằng 0
Trang 10( 32 + 25 ) 2 = 114 m.
- Hs làm bài ,
- Củng cố bài 30a
- GV treo bảng: Tính chất của phép
cộng và phép nhân số tự nhiên
- Phát biểu tính chất
- Tính nhanh
- Tính chất nào liên quan đến cả 2 tc
của phép cộng và phép nhân
- Hs thực hiện
Bài 30a: Tìm số tự nhiên x:
(x – 35) 15 = 0 <=> x – 35 = 0 <=> x = 35
2 Tính chất của phép cộng và phép nhân
số tự nhiên:
a, Tính chất giao hoán
b, Tính chất kết hợp
46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117 4.37.25 = 37.( 4.25 ) = 37.100 = 3700
c, Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
87.36 + 87.64 = 87.(36 + 54) = 87.100 =8700
4 Củng cố: Nêu tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên Làm bài 26, 27.
5 Dặn dò: BTVN: 28, 29, 30 ( SGK) Chuẩn bị máy tính bỏ túi.
- o O o
Ngày soạn: 16/9/07 Ngày giảng:18/9/07
Tiết 7 Luyện tập
I Mục tiêu: Thông qua các bài tập củng cố kiến thức đã học Biết sử dụng máy
tính bỏ túi để thực hiện phép tính, biết tính tổng các số tự nhiên liên tiếp, các số chẵn hoặc số lẻ liên tiếp
II Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi.
Trang 11III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra: - Nêu tính chất của phép cộng, phép nhân số tự nhiên.
- Chữa bài tập số 27, 28, 29 ( đọc kết quả )
3.Bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- 3H/s lên bảng: áp dụng tính chất
nào?
ý a, b: Giao hoán + kết hợp
c, Tính tổng dãy số cách đều
- H/s tính :1 + 2 + 3 + + 100
- áp dụng tính chất kết hợp của
phép cộng : H/s tính
- H/s lên bảng tính:
Bài 33: Làm miệng
Giới thiệu máy tính bỏ túi
Hướng dẫn h/s tính
Bài 31: Tính nhanh
a, (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600 b,(463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940
c, 20 + 21 + + 29 + 30
=(20+30)+(21+29)+ +(24+26)+25
= 5 50 + 25 = 275
Tính tổng các số tự nhiên liên tiếp : ( Số đầu + Số cuối ) x Số số hạng : 2
Số các số hạng: (100-1)+1 = 100
Tổng dãy số: (1+100).100:2 = 5050
Bài 32: Tính nhanh tổng:
97 + 19 = 97 + ( 3 + 16 )
= ( 97 + 3 ) + 16 = 100 + 16 = 116
Kết quả: a, 1041 ; b, 235
Bài 33: Dãy số phải tìm là:
1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55
Dùng máy tính tính: 1364 + 4578 = 5942
3124 + 1469 = 4593
1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
4 Củng cố: - Tính tổng các số chẵn liên tiếp: 20 + 22 + + 48 + 50.
Trang 125 Dặn dò: Tập sử dụng máy tính điện tử BTVN: 54 ( SBT).
- o O o
Ngày soạn: 17/9/07 Ngày giảng: 19/9/07
Tiết 8 Luyện tập ( Tiếp )
I Mục tiêu: H/s vận dụng thành thạo các tính chất của phép cộng, phép nhân số
tự nhiên để giải bài tập
II Chuẩn bị:
III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra: - Nêu các tính chất nhân 2 số tự nhiên.
- Tính tổng: S1 = 100 + 102 + 104 + + 196 + 198 (= 7450)
- Tính tổng: S2 = 101 + 103 + 105 + + 197 + 199 (= 7500)
3 Bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Hướng dẫn h/s áp dụng tính chất
kết hợp của phép nhân, tính chất
phân phối của phép nhân với phép
cộng
- 3 H/s lên bảng làm ý a
- H/s lớp làm vào vở
Bài 36: Tính nhẩm bằng 2 cách:
- C1: 15.4 = (15.2).2 = 30.2 = 60
C2: 15.4 = (10+5) 4 = 40+20 = 60
- C1: 25.12 = 25.2.6 = 50.6 = 300
C2: 25.12 = (20+5).12 = 240+60 =300
- C1: 125.16 = 125.4.4 = 500.4 =2000
Tương tự tính: 34.11 = 34.(10+1)
47.101 = 47.(100+1)
Trang 13- 3 H/s lµm tiÕp ý b
Trang 14- H/s vận dụng tính chất.
a ( b – c ) = a.b – ac
- Sử dụng máy tính bỏ túi để tính
- Cho hs thực hiện -> nhận xét
Bài 37: áp dụng tính chất: a.(b - c) = ab – ac
13.99 = 13.(100 – 1 ) = 1300 – 13 =1287 16.19 = 16.(20 - 1) = 320 – 16 = 304
35.98 = 35.(100 - 2) = 3500 – 70 = 3430
Bài 38: Tính 42.37 = 158.567 = Bài 39: 142857.2 = 285714
142857.3 = 428571 ; 142857.4 = 571428 142857.5 = 714285 ; 142857.6 = 857142 Tích là 6 chữ số đó viết theo thứ tự khác nhau
4 Củng cố: Nhắc lại 4 dạng toán vừa giải.
5 Dặn dò: BTVN: 40, 50 Hs khá: 54, 57, 59, 60 (SBT).
- o O o
Ngày soạn:19/9/07 Ngày giảng:20/9/07
Tiết 9 phép trừ và phép chia
I Mục tiêu: H/s nắm khi nào kết quả của phép trừ hoặc phép chia là 1 số tự nhiên
Quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia còn dư.Vận dụng kiến thức để giải toán
II Chuẩn bị: Phấn màu.
III Quá trình lên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra: - Nêu tính chất của phép cộng, phép chia 2 số tự nhiên.
- Làm bài tập: ** + ** = *97
Trang 153 Bài giảng:
Hoạt động của thầy à trò Ghi bảng
- Tìm số tự nhiên nào đó mà
2+x = 5
6 + x = 5 hay không?
- Vẽ hình minh hoạ:
H/s: Không có số tự nhiên nào để
6 + x = 5
- GV nêu mối quan hệ của phép trừ:
a – a = 0 ; a – 0 = a
Điều kiện để có hiệu a - b là a ≥ b
- Xét xem có số tự nhiên nào mà
3x = 12 hay không? (Có 3.4 = 12)
5x = 12 hay không? ( Không)
0 : a = 0 ( a ≠ 0 )
a : a = 1 ( a ≠ 0 )
a : 1 = a
- Nếu r = 0 thì phép chia như thế nào?
- Nếu r ≠ 0 thì phép chia như thế nào?
- Cho h/s làm bài tập 33
H/s đọc kết quả:
1 Phép trừ 2 số tự nhiên:
a - b = c
Số bị trừ Số trừ Hiệu
0 1 2 3 4 5
0 1 2 3 4 5 Tóm lại: Cho 2 số tự nhiên a và b Nếu có
số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a – b = x
2 Phép chia hết và phép chia còn dư:
- Cho 2 số tự nhiên a và b trong đó b≠0 Nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a b và ta có phép chia hết a : b = x
3 4 3
12 0 14 4
Phép chia hết
Phép chia còn dư
Tổng quát: (SGK) a = bq + r 0 ≤ r < b
Nếu r = 0 ta có phép chia hết
Nếu r ≠ 0 ta có phép chia còn dư
Bảng tổng quát: SGK – 22.
1, Thương 35 dư 5 ; 2, Thương 41 dư 0
3, Không xảy ra vì số chia bằng 0
4, Không xảy ra vì số dư > số chia