- Viết mẫu chữ hoa T cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li ở bảng phụ vừa nói vừa viết :Chữ hoa T cao bằng chữ hoa O, cũng được viết liền một nét, phần đầu nét viết phối hợp nét cong trái nhỏ và nét[r]
Trang 1Ngày soạn : 22 / 10 /2011 Ngày dạy :
Tuần : 10
Tiết : 10
TẬP VIẾT
BÀI : Ôn chữ hoa G ( tiếp theo )
I.Mục đích, yêu cầu
KT - KN:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gi), Ô, T (1 dòng); Viết đúng tên riêng Ông Gióng
(1 dòng) và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
TĐ: Rèn chữ viết đúng đẹp
I- Đồ dùng dạy- học
Mẫu chữ hoa :G, Ô , T
Bảng phụ viết sẵn :Tên riêng và câu ca dao trong bài viết trên dòng kẻ ô li III- Các hoạt động dạy – học
1-KTBC :
Yêu cầu HS:
-Viết lại chữ viết hoa và tên riêng đã học ở bài trước :G, Gò Công.
-Nhắc lại câu ứng dụng đã tập viết ở bài trước
-Cho HS viết lại chữ có trường hợp nối nét khó : ngoan.
- Nhận xét, củng cố kiến thức, kĩ năng viết chữ đã học ở bài trước
- Nhận xét chung bước kiểm tra bài cũ
2- BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài:
-Nêu yêu cầu của tiết học :Trong tiết tập
viết hôm nay, thông qua viết từ ứng
dụng Ông Gióng và viết câu ứng dụng
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương
các em sẽ tiếp tục ôn chữ hoa G.
- Ghi tên bài lên bảng lớp : Ôn chữ hoa
G ( Tiếp theo ).
b) Luyện viết chữ hoa:
- Treo bảng phụ (đã chuẩn bị)
- Yêu cầu HS đọc bài và tìm các chữ
hoa có trong bài
- Nói : Tiết học hôm nay tiếp tục củng
cố cách viết chữ hoa G trong chữ Gi.
- Gắn bìa chữ hoa G trên bảng cho HS
quan sát
- Hỏi :
+Chữ G được viết mấy nét ?
+Nét 1 viết giống chữ hoa gì ?
+Nét 2 là nét gì ?
- Nói :Chữ hoa G được viết liền với chữ
i thành chữ Gi
-HS lắng nghe
-Hs quan sát
-Chữ Ô ,G, T, V, X
-HS theo dõi
-Hs quan sát
-2 nét
-Chữ hoa C
-Nét khuyết dưới -HS lắng nghe và quan sát GV viết mẫu
Trang 2- Viết mẫu chữ Gi cỡ nhỏ trên dòng kẻ
ô li ở bảng phụ ( vừa nói vừa viết ):Độ
cao chữ G là 4 li, phần trên được viết
gần giống chữ hoa C, cao hai li rưỡi,
phần nét khuyết dưới cần viết thẳng và
cân đối, kéo xuống một li rưỡi ; từ chữ
hoa G nối sang chữ i tạo thàng chữ Gi.
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con chữ
Gi.
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
- Nói :Trong bài tập viết hôm nay, các
em sẽ luyện viết thêm chữ hoa O và chữ
hoa T
- Gắn bìa chữ hoa Ô trên bảng cho HS
quan sát
- Hỏi :
+Chữ hoa Ô được viết mấy nét ?
+ Đó là nét gì ?
- Viết mẫu chữ hoa O cỡ nhỏ trên dòng
kẻ ô li ở bảng phụ ( vừa nói vừa viết
):Chữ hoa O cỡ nhỏ cao hai li rưỡi,
được viết một nét, đó là nét cong kín,
phần cuối nét lượn cong vào trong bụng
chữ, không to quá hay nhỏ quá, tiếp
theo viết dấu mũ xuôi trên đầu chữ O
- Gắn bìa chữ hoa T trên bảng cho HS
quan sát
- Hỏi :
+Chữ hoa T được viết mấy nét ?
+Đó là những nét nào ?
- Viết mẫu chữ hoa T cỡ nhỏ trên dòng
kẻ ô li ở bảng phụ ( vừa nói vừa viết
):Chữ hoa T cao bằng chữ hoa O, cũng
được viết liền một nét, phần đầu nét viết
phối hợp nét cong trái nhỏ và nét lượn
ngang, sau đó lượn đầu bút trở lại tạo
thành vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ rồi viết
tiếp nét cong trái to, phần cuối nét lượn
cong vào trong
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con chữ
hoa Ô, chữ hoa T.
- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm
c) Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Gọi 1HS đọc tên riêng trên bảng phụ :
Ông Gióng.
- Hỏi :
+Em biết gì về Ông Gióng ?
+Giới thiệu cho HS biết :Theo truyền
-Hs viết trên bảng con Gi
-HS theo dõi
-Hs quan sát
-1 nét
-Nét cong kín
-HS lắng nghe và quan sát GV viết mẫu
Hs quan sát
-3 nét
-Nét cong trái nhỏ, nét lượn ngang và nét cong trái to
-HS quan sát
-Hs viết trên bảng con:Ô, T
-1 HS đọc
-Hs phát biểu
Trang 3thuyết, Ông Gióng (còn gọi là Thánh
Gióng hay Phù Đổng Thiên Vương )
quê ở làng Gióng ( nay thuộc xã Phù
Đổng, ngoại thành Hà Nội ), người sống
vào thời vua Hùng, đã có công đáng
đuổi giặc ngoại xâm
- Gắn bìa chữ tên riêng Ông Gióng lên
bảng lớp cho HS quan sát
- Hỏi :
+Những chữ nào viết 2 li rưỡi?
+Chữ hoa nào viết 4 li ?
- Viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ trên
dòng kẻ ô li của bảng phụ, chú ý viết
liền mạch ở chữ Gióng
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con tên
riêng Ông Gióng
Nhận xét, uốn nắn về cách viết
d) Luyện viết câu ứng dụng :
- Gọi 1HS đọc câu ứng dụng trên bảng
phụ :
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương.
- Nói cho HS biết :Câu ca dao tả cảnh
đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất
nước ta Trấn Vũ, Thọ Xương là những
địa điểm thuộc Hà Nội trước đây ; tiếng
chuông chùa Trấn Vũ và tiếng gà gáy
sáng ở Thọ Xương gợi cho ta nghĩ đến
một khung cảnh thật êm ả
- Hỏi :
+Trong câu ca dao có những chữ nào
được viết hoa ? Vì sao ?
- Gắn bìa chữ mẫu Trấn Vũ, Thọ Xương
cho HS quan sát và chỉ dẫn thêm về
cách viết chữ hoa V, X:
+Chữ hoa V:Nét 1 và nét 2 cùa chữ
hoa V viết gần giống như chữ hoa I,
nhưng không vó nét tròn ở phía dưới,
nét 3 đưa bút về phía trên hơi uốn lượn
và tạo thành một nét vòng nhỏ
+Chữ hoa X:Về cơ bản chữ hoa X viết
như chữ x, nhưng chữ hoa X viết cao 2
li rưỡi và khi viết đến cuối nét cong
phải thì ta không nhấc bút mà tạo nét
lượn nối với nét cong trái
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
từng tên riêng đã nêu
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Chữ G Ô -Chữ.G -HS lắng nghe và quan sát GV viết mẫu
-Hs viết trên bảng con: Ông
Gióng
-1 HS đọc
-Hs lắng nghe
-Chữ Gió, chữ Tiếng: chữ đầu
dòng thơ
Chữ Trấn Vũ, Thọ Xương : tên
riêng
-Hs quan sát chữ mẫu
-Hs lắng nghe và theo dõi GV hướng dẫn
-Hs viết bảng con : Trấn Vũ,
Trang 4- Nhận xét, uốn nắn để HS rút kinh
nghiệm
3.HDHS VIẾT
- Nêu yêu cầu :Viết chữ theo cỡ nhỏ
+1 dòng chữ Gi, 1 dòng chữ hoa O và
chữ hoa T
+2 dòng rên riêng Ông Gióng.
+2 lần ( 4 dòng ) câu ca dao:
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương
- Yêu cầu HS tập viết vào vở:
- Nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế, lưu ý
khoảng cách và độ cao giữa các chữ;
trình bày câu ca dao theo đúng mẫu
4.CHẤM CHỮA BÀI :
- Chấm nhanh khoảng 5, 7 bài
- Nhận xét về các bài đã chấm để HS rút
kinh nghiệm chung
Thọ Xương
-Hs mở vở TV -HS tập viết vào vở TV.HS lắng nghe
-HS viết vào vở
-HS theo dõi
5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
-Nhắc HS nào viết chưa xong viết tiếp vào tiết học chiều
-Khuyến khích HS HTL câu ca dao
- Tổ chức cho HS thi viết chữ đẹp: Viết tên riêng Tiền Giang ( một tỉnh thuộc miền tây Nam bộ của nước ta )-GV nhận xét, tuyên dương
-GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh , bổ sung :
Ngày soạn : 22 / 10 /2011 Ngày dạy :
Tuần : 11
Tiết : 11
TẬP VIẾT
BÀI : Ôn chữ hoa G (tiếp theo)
I.Mục đích, yêu cầu :
KT - KN:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gh), R, Đ (1 dòng); Viết đúng tên riêng Ghềnh
Ráng (1 dòng) và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương TĐ: Rèn chữ viết đúng đẹp
II.Đồ dùng dạy học
Mẫu các chữ viết hoa G, R, Đ
-Tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ li
III.Các hoạt động dạy học
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 5-Gọi 3 HS lên bảng viết: G, Ong Gióng.
-GV nhận xét nhắc lại cách viết chữ G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Chú 2.BÀI MỚI
Giới thiệu bài : Ghi bảng
-GV đính từ ứng dụng Ghềnh Ráng lên
bảng
-Trong từ ứng dụng trên chữ cái nào
viết hoa?
- Ghềnh Ráng (còn gọi là Mộng Cầm)
là một thắng cảnh ở Bình Định (cách
Quy Nhơn 5 km),có bãi tắm rất đẹp
-Trong câu ca dao trên chữ cái nào viết
hoa?
-Câu ca dao này bộc lộ niềm tự hào về
di tích lịch sử Loa Thành( Thành Cổ
Loa, nay thuộc huyện Đông Anh, ngoại
thành Hà Nội)được xây theo hình xoắn
như trôn ốc, từ thời An Dương Vương,
tức Thục Phán( Thục Vương cách đây
hàng nghìn năm)
+GV viết mẫu nhắc lại cách viết và
hướng dẫn HS viết bảng con
*Luyện viết từ ứng dụng:
-GV viết mẫu Ghềnh Ráng ( chú ý nối
nét cuối của chữ G với nét đầu tiên của
chữ h)
-Gv nhận xét – uốn nắn, nhắc nhở cách
nối nét giữa con chữ hoa với con chữ
bình thường
*Luyện viết câu ứng dụng
-Trong câu ca dao trên, những chữ nào
được viết hoa ? Vì sao?( Đông Anh,
Loa Thành, Thục Vương )(vì đây là
danh từ riêng)
-Cho HS viết tên riêng: Đông Anh, Loa
Thành, Thục Vương trên bảng con
-GV nhận xét
+GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ
*Hướng dẫn HS viết vào vở TV
-HS viết vào vở
-GV chấm 5-7 bài
-Nhận xét từng bài
-HS chú ý lắng nghe
-Chữ G, R
-HS theo dõi
-Chữ A, L, G, L, T, V
-HS theo dõi
-HS chú ý quan sát GV viết
-HS chú ý quan sát
-HS nêu
-Cho HS viết vào bảng con
-HS theo dõi
-HS viết vào vở tập viết
-HS theo dõi
3.CỦNG CỐ DẶN DÒ:
-Cho HS nhắc lại khi viết hoa tên riêng
-GV nhận xét tiết học,
-Bài luyện thêm trong vở TV sẽ viết vào buổi học chiều
Trang 6Điều chỉnh , bổ sung :
Ngày soạn : 6 / 11 /2011 Ngày dạy :
Tuần : 12
Tiết : 12
TẬP VIẾT BÀI : Ôn chữ hoa: H
I.Mục đích yêu cầu:
KT - KN:
- Viết đúng chữ hoa H (1 dòng ), N, V (1 dòng); Viết đúng tên riêng Hàm Nghi (1
dòng) và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:
Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn
TĐ: Rèn chữ viết đúng đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu chữ viết hoa H, N, V
-Các chữ Hàm Nghi và câu lục bát viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-GV kiểm tra bài viết của HS trong vở tập viết
-Cho HS nhắc lại từ ứng dụng và câu ứng dụng(Ghềnh Ráng)
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
-Cho 2-3HS lên bảng lớp viết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Chú 2.BÀI MỚI
*Giới thiệu bài: Ghi bảng
*Luyện viết chữ hoa
-Trong từ ứng dụng những chữ cái nào
viết hoa?( H Ng)
-Trong câu ứng dụng những chữ cái nào
viết hoa?( H V )
-Vì sao viết hoa?(vì là danh từ riêng,
đầu câu)
-GV viết mẫu: N,H, V trên khung chữ
-Chữ N, V đã hướng dẫn ở tuần
trước-*Hướng dẫn cách viết chữ H :
+ĐB trên ĐK5, viết nét cong trái rồi
lượn ngang, DB trên ĐK6
+Từ điểm dừng bút của nét1, đổi chiều
bút, viết nét khuyết ngược, nối liền sang
nét khuyết xuôi Cuối nét khuyết xuôi
lượn lên viết nét móc phải, DB ở ĐK2
-HS nhắc lại
-HS ở dưới lớp viết bảng con -HS nhắc lại
-HS nêu -HS nêu
-HS nêu -HS chú ý theo dõi
-HS chú ý theo dõi
Trang 7+Lia bút lên quá ĐK4, viết nét thẳng
đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết,
DB trước ĐK2
-Cho HS luyện viết chữ N,H,V
-GV nhận xét
*Luyện viết từ ứng dụng: Hàm Nghi
-Cho HS đọc từ ứng dụng
-GV giới thiệu: Hàm
Nghi(1872-1943)làm vua năm 12 tuổi, có tinh thần
yêu nước chống thực dân Pháp, bị thực
dân Pháp bắt đưa đi đày ở An-giê –ri rồi
mất ở đó
-Cho HS viết từ ứng dụng
*Luyện viết câu ứng dụng
Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh
Hàn
-GV giảng:Câu thơ này tả cảnh thiên
nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung
nước ta Đèo Hải Vân là dãy núi cao
nằm giữa tỉnh Thừa Thiên, Huếvà thành
phố Đà Nẵng Vịnh Hàn là vịnh Đà
Nẵng Còn hòn Hồng chưa rõ là hòn
đảo hay ngọn núi nào
-Cho HS viết bảng con: Hải Vân, Hòn
Hồng
-HS viết vào vở
-Chấm bài nhận xét.-Nhận xét cụ thể
từng bài
-HS viết vào bảng con
-HS đọc từ Hàm nghi -HS theo dõi
-Viết bảng con
-HS đọc câu ứng dụng
-HS theo dõi
-Viết câu bảng con
-HS viết vào vở
3.CỦNG CỐ DẶN DÒ
-Cho HS thi viết chữ đẹp (theo nhóm)
-Nhắc HS về nhà luyện viết trong vở để rèn chữ đẹp
Điều chỉnh , bổ sung :
Trang 8
Ngày soạn : 12 / 11 /2011 Ngày dạy :
Tuần : 13
Tiết : 13
TẬP VIẾT
BÀI : Ôn chữ hoa : I
I.Mục đích yêu cầu:
KT - KN:
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng ), Ô, K (1 dòng); Viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm
(1 dòng) và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ: Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí TĐ: Rèn chữ viết đúng đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu chữ viết hoa: I,Ô, K.
-Các chữ Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
III.Các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra HS viết bài ở nhà
-GV đọc cho HS viết : Hàm Nghi , Hải Vân.
-GV nhận xét
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Chú B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài -Ghi bảng
2 Hướng dẫn viết trên bảng con:
*Luyện viết chữ hoa: I
-Cho HS tìm các chữ hoa có trong
bài(I,Ô, K.)
-GV viết chữ mẫu, kết hợp nhắc lại
cách viết
+Chữ I gồm 2 nét: Nét 1 kết hợp của 2
nét cơ bản- cong trái và lượn ngang; nét
2 là nét móc ngược trái, phần cuối lượn
vào trong
Cách viết:Nét 1 giống nét 1 chữ H (ĐB
trên ĐK5, viết nét cong trái rồi lượn
ngang, DB trên ĐK6); nét 2 từ điểm DB
của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc
ngược trái, phần cuối uốn vào trong như
nét 1của chữ B, DB trên ĐK 2
+Chữ O: viết chữ O hoa, sau đó thêm
dấu mũ có đỉnh nằm ngang ĐK7) giống
dấu mũ trên chữ Â
+Chữ K gồm 3 nét; 2 nét đầu giống nét
1 và 2 của chữ I; nét 3 là kết hợp cơ
bản- móc xuôi phảinối liền nhau, tạo
thành một vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ
Cách viết: Nét 1 và nét 2 viết như chừ I;
nét 3 ĐB trên ĐK 5 viết nét móc xuôi
phải, đền khoảng giữa thân chữ thì
lựơn vào trong tạo vòng xoắn nhỏ rồi
-HS nhắc lại
-HS nêu
- HS theo dõi Nhắc lại
- HS theo dõi Nhắc lại
- HS theo dõi Nhắc lại
- HS theo dõi Nhắc lại
- HS theo dõi Nhắc lại
Trang 9viết tiếp nét móc ngược phải, DB ở
ĐK2
-Cho HSviết bảng con
-GV nhận xét
*Luyện viết từ ứng dụng
-Cho HS đọc từ ứng dụng: tên riêng Ông
Ích Khiêm.
-GV giới thiệu: Ông Ích Khiêm
(1832-1884) quê ở Quảng Nam, là một vị quan
nhà Nguyễn văn võ toàn tài Con cháu
ông sau này có nhiều người là liệt sĩ
chống Pháp
-HS tập viết bảng con
*Luyện viết câu ứng dụng
-Cho HS đọc câu ứng dụng : Ít chắt chiu
hơn nhiều phung phí
-Câu này khuyên ta điều gì?)
-HS tập viết trên bảng con: It
3 Hướng dẫn HS viết vào vở TV
-GV nêu yêu cầu:
+Viết chữ I: 1 dòng
+Viết chữ ô và K: 1 dòng
+Viết tên riêng Ông Ích Khiêm:2 dòng.
Viết câu tục ngữ : 5 lần( 5 dòng)
-Cho HS viết bài vào vở
4.GV chấm bài nhận xét
-HS viết bảng con
-1HS đọc
-HS theo dõi
-1 HS nêu
-HS nêu
-HS viết bảng con
Khuyên mọi người cần phải biết tiết kiệm
-HS viết bài vào vở K-G
3.Củng cố , dặn dò
-GV nhắc HS viết chưa đúng, chưa đẹp về nhà luyện viết thêm
-GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh , bổ sung :
Ngày soạn : 18 / 11 /2011 Ngày dạy :
Tuần : 14
Tiết : 14
TẬP VIẾT
BÀI : Ôn chữ hoa K
I.Mục đích yêu cầu:
KT - KN:
- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng ), Kh, Y (1 dòng); Viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ: Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng
chung một lòng
TĐ: Rèn chữ viết đúng đẹp
II.Đồ dùng dạy học
-Mẫu chữ viết hoa K
Trang 10-Tên riêng: Yết Kiêu và câu tục ngữ của dân tộc Mường viết trên dòng kẻ ô li.
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước
-GV đọc cho HS viết chữ hoa J va các từ ngữ Ông Ích Khiêm, Ít.
-GV nhận xét
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi Chú
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu bài - ghi tựa
2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con
a.Luyện viết chữ hoa
-Trong từ ứng dụng chữ cái nào viết
hoa? ( chữ Y, K)
-Trong câu ứng dụng chữ cái nào viết
hoa? (K )
-GV cho học sinh quan sát mẫu chữ hoa
K
- Chữ hoa K được viết bằng mấy nét?
(+Chữ K gồm 3 nét; 2 nét đầu giống nét
1 và 2 của chữ I; nét 3 là kết hợp cơ
bản- móc xuôi phải nối liền nhau, tạo
thành một vòng xoắn nhỏ giữa thân
chữ)
-GV vừa viết mau vừa hướng dẫn cách
viết: Nét 1 và nét 2 viết như chừ I; nét 3
ĐB trên ĐK 5 viết nét móc xuôi phải,
đền khoảng giữa thân chữ thì lựơn vào
trong tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét
móc ngược phải, DB ở ĐK2
-Học sinh viết bảng con
b Luyện viết từ ứng dụng
-Cho HS đọc từ ứng dụng Yết Kiêu
-GV giải thích : Yết Kiêu là một tướng
tài của Trần Hưng Đạo.Ông có tài bơi
lặn như rái cá dưới nước nên đã đục
thủng được nhiều thuyền chiến của
giặc, lập nhiều chiến công trong kháng
chiến chống giặc Mông Nguyên thời
nhà Trần
-Cho HS tập viết từ khó vào bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng
-Cho HS đọc câu ứng dụng : Khi đói
cùng chung một dạ, khi rét cùng chung
một lòng.
+Giúp HS hiểu câu tục ngữ: Câu tục
ngữ khuyên con người phải đoàn kết,
giúp đỡ nhau trong gian khổ.càng khó
-HS nhắc lại
HS nêu
-HS quan sát mẫu chữ -HS nêu
-HS theo dõi
-HS viết bảng con -HS đọc
-HS theo dõi
-HS viết bảng con
-HS đọc
-HS theo dõi
-HS tập viết vào bảng con
-HS theo dõi