1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tuần 27 (Từ tiết 101 đến 104)

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Bức tranh bình minh trên H: Cảnh sinh hoạt, lao biển Cô Tô sẽ giảm đẹp nếu động trên đào trong một như Nguyễn Tuân không điểm buổi sáng được tác giả vào đó những cánh chim miêu tả tậ[r]

Trang 1

Tuần 27 ( Từ tiết 101104)

Tiết 101 : Hoán dụ Tiết 102 : Tập làm thơ 4 chữ Tiết 103 - 104 : Cô Tô

NS:

NG:

Tiết 101 HOÁN DỤ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ

- Bứơc đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ

2 Kĩ năng: Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ, có kĩ năng phân tích được giá trị biểu cảm

của phép hoán dụ

- Bước đầu vận dụng hoán dụ vào văn nói, viết

B CHUẨN BỊ:

GV: Máy chiếu, nội dung bài

HS: bút dạ, Vở bài tập, SBT

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nhận xét, thực hành, quy nạp

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I.Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: PP: Vấn đáp

? Thế nào là ẩn dụ? Có mấy cách ẩn dụ? Cho ví dụ?

* Đáp án: - Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt

- Có 4 kiểu ẩn dụ: + Ẩn dụ cách thức

+ Ẩn dụ hình thức + Ẩn dụ phẩm chất + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

VD: Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ơi con sóng nhớ bờ,

Ngày đêm không ngủ được

( Xuân Quỳnh)

III Giảng bài mới:

- Phương pháp: Vấn đáp,

phân tích, nhận xét, quy

H: Đọc ngữ liệu

- áo nâu liền với áo xanh

A Lí thuyết:

I- Hoán dụ là gì?

Trang 2

- Kĩ thuật: Động não

GV chiếu bài tập

? Đọc yêu cầu 1 sgk tr82

? áo nâu và áo xanh gợi

cho em liên tưởng đến

những ai?

? Giữa áo nâu với nông dân

áo xanh với công nhân dựa

vào mối quan hệ gì mà có

cách nói như vậy ?

? Nông thôn và thị thành

chỉ ai ? Giải thích mối quan

hệ giữa các sự vật ?

GV: Đưa đoạn văn:

Tất cả người nông dân,

người công nhân ở thành

thị và nông thôn cùng đứng

lên

? So sánh 2 cách diễn đạt

trên

? Cách dùng như vậy có tác

dụng gì ?

? Thế nào là hoán dụ?

BT nhanh: Xác định hoán

dụ trong câu thơ?

Em đã sống bởi vì em đã

thắng!

Cả nước bên em quanh

giường nệm trắng

GV chiếu bài tập

? Đọc câu a cho biết " Bàn

tay" gợi em liên tưởng đến

sự vật nào ? Đó là mối

quan hệ gì?

? Một và ba gợi cho em

liên tưởng đến cái gì ? Mối

quan hệ giữa chúng như thế

nào?

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên ( Tố Hữu)

- áo nâu, áo xanh dùng để chỉ những ngời nông dân và công nhân

- Cách nói dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với

sự vật có đặc điểm, tính chất đó

* Quy ước: Các từ in đậm là

A, các từ không in đậm là B

H: So sánh và nhận xét

* Tác dụng: Cách dùng như vậy ngắn gọn, tăng tính h/a hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những ngời đựơc nói đến

H: Đọc

- Bàn tay (Bộ phận của cơ thế người) → con người

- Một ( cụ thể) → số ít ( trừu tượng)

Ba( cụ thể) → số nhiều ( trừu tượng)

- Đổ máu (dấu hiệu của chiến tranh) → chiến tranh

- Miền Bắc → người sống ở

1 Khảo sát Ngữ liệu: SGK

A → B

- Áo nâu → người nông

dân

- Áo xanh → người công

nhân

- Nông thôn → người

sống ở nông thôn

- Thành thị → người

sống ở thành thị

- Từ A → B dựa trên mối quan hệ gần gũi → Hoán dụ

* Ghi nhớ : sgk

II- Các kiểu hoán dụ: a- quan hệ bộ phận toàn thể

b- Quan hệ cụ thể - trừu tượng

c- quan hệ dấu hiệu của

sự vật - sự vật

d Vật chứa đựng – vật bị

Trang 3

? Đổ máu gợi cho em liên

tưởng đến sự kiện gì ? Mối

quan hệ giữa chúng ntn?

d/ Gửi miền Bắc lòng

Miền Nam chung thủy.

Đang xông lên chống Mĩ

tuyến đầu

? Qua phân tích các ví dụ

ta thấy có mấy kiểu hoán

dụ?

- Phương pháp: Vấn đáp,

phân tích, nhận xét, thực

hành, quy nạp

- Kĩ thuật: Động não, khăn

phủ bàn

? Nêu yêu cầu bài tập 1

trang 84

Miền Bắc

- Miền Nam → người sống ở Miền Nam

Có 4 hoán dụ thường gặp Tìm các hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ trong mỗi hoán dụ:

chứa đựng

Ghi nhớ 2: sgk trang 83

B- Luyện tập:

- Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng ( Làng xóm - người nông dân)

- Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng (mười năm - thời gian trứơc mắt

Trăm năm - thời gian lâu dài)

- Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật (áo chàm - ngời Việt Bắc)

- Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng (trái đất - nhân loại)

Bài tập 2 : So sánh hoán dụ với ẩn dụ (HS thảo luận trả lời)

Giống Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác

Khác Dựa vào quan hệ tương đồng cụ

thể là tương đồng về:

- Hình thức

- Cách thức thực hiện

- Phẩm chất

- Cảm giác

Dựa vào quan hệ tương cận ( gần gũi)

đi đôi với nhau, cụ thể:

- Bộ phận - toàn thể

- Vật chứa đựng - vật bị chứa đựng

- Dấu hiệu của sự vật - sự vật

- Cụ thể - trừu tượng

IV Củng cố: PP: Vấn đáp

- Nhắc lại nội dung bài học

V Hướng dẫn về nhà :

- Thuộc ghi nhớ

Trang 4

- Làm bài 3 / 84

- Soạn các thành phần chính của câu

E RÚT KINH NGHIỆM:

NS: NG:

Tiết 102

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của thể thơ 4 tiếng

- Nhận diện và tập phân tích vần, luật của thể thơ này khi học hay đọc bài thơ bốn tiếng

2 Kĩ năng: Làm thơ bốn chữ đúng tiếng vần, luật thơ.

3 Thái độ: Yêu thích thơ văn

B CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ, một số bài thơ 4 chữ

HS: Giấy nháp, một số bài thơ 4 chữ

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Nêu vấn đề, Phân tích, vấn đáp, thực hành, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I.Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Giảng bài mới:

- Phương pháp: Nêu vấn

đề, Phân tích, vấn đáp,

thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

GV treo bảng phụ chứa

đoạn thơ Lượm

? Dựa vào văn bản hãy

nêu những đặc điểm của

thể thơ 4 chữ

GV cùng học sinh phân

tích đoạn thơ mẫu trong

SGK để thấy được đặc

điểm của thể thơ đó

H: Đọc H: Trình bày

H: Trình bày

I Lý thuyết

1 Đặc điểm thể thơ 4 chữ:

- Bài thơ có nhiều dòng mỗi dòng có 4 chữ

- Nhịp chủ yếu là 2/2 thích hợp với lối kể và tả

- Vần: kết hợp các kiểu vần: Chân, lưng, liền, cách, bằng, trắc

Trang 5

? Đoạn thơ của Lưu Trọng

Lư đã bị chép sai hai chữ

có vần, hãy chỉ ra 2 chữ

đó và thay bằng hai chữ “

sông, cạnh” cho phù hợp

- Phương pháp: Nêu vấn

đề, Phân tích, vấn đáp,

thực hành, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não,

khăn phủ bàn

? Trình bày đoạn thơ, bài

thơ 4 chữ đã chuẩn bị ở

nhà: Chỉ ra nội dung, đặc

điểm( vần, nhịp) của bài

thơ đoạn thơ đó?

? GV cùng cả lớp nhận xét

những điểm được và chưa

được của bài thơ đó

? GV gọi học sinh đọc các

bài thơ đã sưu tầm được ở

nhà

GV cho học sinh hoạt

động chơi trò chơi Hai tổ,

mỗi tổ làm một câu theo

chủ đề tự do – tổ 1 làm

câu 1 tổ 2 làm câu 2 như

thế cho đến khi thành một

bài thơ hoàn chỉnh

H: Trình bày

H: Góp ý, từng học sinh

tự sửa chữa bài của mình

H: Đọc

H: Các tổ thực hiện

II Luyện tập

IV Củng cố:

- Gv nhận xét giờ luyện tập

V Hướng dẫn về nhà:

- Làm một bài thơ khoảng 10 câu theo đề tài tùy chọn

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Trang 6

NS:

NG:

Tiết 103 - 104:

CÔ TÔ

(Trích tuỳ bút Cô Tô - Nguyễn Tuân )

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn

- Thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả

2 Kĩ năng: Phân tích thể loại kí, các chi tiết miêu tả trong văn bản.

3 Thái độ: Yêu hơn phong cảnh quê hương.

B CHUẨN BỊ:

GV: Bản đồ Quảng Ninh, máy chiếu

HS: Vở soạn, tài liệu tham khảo

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Đọc, Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, bình giảng,

- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I.Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: PP: Vấn đáp

Câu 1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Lượm Hình ảnh nào trong bài làm em thích nhất? Vì sao?

Câu 2 Tại sao nhà thơ dùng biện pháp điệp khúc để kết thúc bài thơ? Hình ảnh Lượm trong đoạn thơ cuối và đầu có gì giống và khác nhau?

III Giảng bài mới:

GV: Bật máy chiếu cho học sinh quan sát một số cảnh biển

GV: Tại Quảng Ninh quê hương chúng ta có một hòn đảo nhỏ mang cái tên rất thơ mộng đó là Cô Tô Vậy em biết gì về hòn đảo này?

PP: Đọc, Vấn đáp, thuyết

trình.

? Trình bày hiểu biết của em

về nhà văn Nguyễn Tuân ?

GV: Chiếu máy cho HS quan

sát tranh và một số kiến thức

về nhà văn

? Cho biết vị trí và hoàn cảnh

H: Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987)

Quê : Từ Liêm - Hà Nội Gia đình dòng dõi khoa bảng Ông thân sinh là nhà nho -> ảnh hưởng đến cá tính nhà văn

H: Sở trường: tuỳ bút, bút kí

H: Tác phẩm: Đoạn kí Cô

Tô rút từ tập kí (1976) ghi lại những ấn tượng về

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: NT(1910-1987) Quê : Từ Liêm - Hà Nội

- Là nhà văn nổi tiếng với

sở trường về tùy bút và kí

2 Tác phẩm: Đây là phần cuối của bài kí Cô Tô, viết nhân dịp nhà văn ra thăm đảo

Trang 7

sỏng tỏc văn bản?

Tuỳ bỳt : - Tuỳ : thuận theo

- Bỳt : viết

PP: Đọc, vấn đỏp, phõn tớch,

bỡnh

KT: Động nóo, khăn phủ bàn

GV: Hướng dẫn đọc: *Yêu cầu

-Đọc cần chú ý ngừng nghỉ

đúng chỗ và đảm bảo sự

liền mạch của tùng câu, từng

đoạn

-Chú ý các tính từ, động từ

miêu tả, các so sánh, ẩn

dụ mới lạ đặc sắc

-Đọc với giọng vui tơi, hồ hởi

GV kết hợp kiểm tra chỳ thớch

trong phần phõn tớch

? Xỏc định thể loại của văn

bản? Em biết gỡ về thể loại

này?

GV: bổ xung thờm về thể loại

Bỳt kớ : - Bỳt : cỏi bỳt

- Ký : ghi chộp

? Đoạn văn chia làm mấy

phần? Nội dung từng phần ?

? Tỏc giả đứng ở vị trớ nào

quan sỏt? Vị trớ này cú thuận

lợi gỡ?

cảnh sắc thiờn nhiờn tuyệt

mĩ và hỡnh ảnh những con ngời lao động đỏng yờu ở vựng đảo Cụ Tụ trong vịnh Bắc Bộ mà tg thu nhận chuyến ra thăm đảo

H: 2 HS đọc mẫu, nhận xột

- 3 đoạn H: Trả lời

H: Bố cục: 3 phần 1.Từ đầu… “mùa sóng ở

đây.”

-> Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau trận bão

2.Từ “Mặt trời…nhịp cánh.”

-> Hình ảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô

3.Phần còn lại

-> Cảnh sinh hoạt và lao động của con ngời trong một buổi sáng trên đảo

H: Từ điểm cao núc đồn Một điểm nhỡn thuận lợi giỳp hỡnh dung được toàn cảnh và vẻ đẹp tươi sỏng của biển đảo Cụ Tụ H: Cõu mở đầu:

→ Thời gian: ngày thứ 5

→ Thời điểm:Sau cơn bóo H: Trả lời

H: Hỡnh ảnh tiờu biểu:

II Đọc – Hiểu văn bản

1 Đọc – chỳ thớch:

- Đọc:

- Chỳ thớch:

2 Thể loại, bố cục:

- Thể loại: Kớ

- Bố cục

3 Phõn tớch:

a/ Vẻ đẹp của Cụ Tụ sau trận bóo:

- Vị trớ quan sỏt: Núc đồn

Cảnh:

- Bầu trời trong sỏng

- Cõy xanh mượt

- Nước biển lam biếc, đậm đà

Trang 8

? Câu mở đầu cho chúng ta

biết gì?

GV chiếu đoạn văn 1

? Để miêu tả cảnh đẹp Cô Tô,

Nguyễn Tuân đã phác họa ra

những chi tiết nào?

Ngày dạy:

? Em có nhận xét gì về hình

ảnh, từ ngữ mà tác giả dùng

miêu tả?

? Thái độ của tác giả như thế

nào khi thăm đảo?

? Cảnh mặt trời mọc trên biển

đợc tác giả miêu tả qua những

chi tiết nào

? Tác giả sử dụng biện pháp tu

từ gì ? ( so sánh)

? Nhận xét cách so sánh của

tác giả ?

? Cảm nhận của em về hình

ảnh này ?

GV: Bức tranh bình minh trên

biển Cô Tô sẽ giảm đẹp nếu

như Nguyễn Tuân không điểm

vào đó những cánh chim

? Học sinh đọc phần 3

Nước, cát, cá

- Từ ngữ: xanh mượt, lam biếc, vàng giòn → TTừ

- Phó từ: lại, càng, hơn → khẳng định sức sống mãnh liệt

=> Bức tranh trời biển của đảo Cô Tô bừng sáng long lanh cảnh tượng một bức sơn mài

(Hết tiết 1)

H: Chân trời ngấn bể sạch như một tấm kính Mặt trời nhú lên dần dần rồi nhú lên cho kì hết

H: Mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn quả trứng hồng hào

H: So sánh đặc sắc, chính xác mà độc đáo về hình dáng, màu sắc Tg dùng 1 loạt tính từ đặt liên tiếp nhau " hồng hào " diễn tả màu sắc trạng thái, hình dáng mặt trời làm cho nó nổi bật trên cái mâm bạc

- " Vài chiếc nhạn mùa thu "

Đôi nét chấm phá cuối cùng đã hoàn thành bức tranh làm cho bức tranh sống động đầy chất thơ

Những cánh chim biển nhỏ nhoi thổi hồn thơ vào văn xuôi

H: Cảnh sinh hoạt, lao động trên đào trong một buổi sáng được tác giả miêu tả tập trung và địa điểm là quanh một chiếc

- Cát vàng giòn

- Cá thêm nặng

→ Hình ảnh đặc trưng, tiêu biểu của hòn đảo

→ Hòn đảo đẹp lung linh như một bức tranh sơn mài

b/ Cảnh mặt trời mọc trên biển:

- NT: Miêu tả, so sánh mặt trời mọc tuyệt đẹp

- Bức tranh tuyệt đẹp, rực

rỡ, tráng lệ, một tặng vật

vô giá của thiên nhiên trao tặng cho con người lao động suốt đời gắn bó với biển

c- Hình ảnh con ngời lao động ở đảo Cô Tô

Trang 9

? Cảnh sinh hoạt và lao động

trong một buổi sáng trên đảo

được tác giả miêu tả ntn?

? Tại sao có thể nói đó là bức

tranh sinh hoạt rất bình dị mà

thể hiện được không khí thanh

bình và lao động khẩn trương

của người dân trên đảo

? Em hiểu như thế nào về sự

so sánh của tác giả trong câu

sau: " Cái giếng nước ngọt ở

rìa một hòn đảo giữa bể, cái

sinh hoạt của nó vui như một

cái bến và đậm đà mát nhẹ

như mọi chợ trong đất liền "?

? Những con ngời lao động

trên đảo Cô Tô hiện lên ntn?

(bình dị, đáng yêu, phẩm chất

tốt đẹp chăm chỉ cần mẫn)

? Nhận xét nghệ thuật miêu tả

của Nguyễn Tuân ?

? Nêu tóm tắt nọi dung và

nghệ thuật chính của bài

giếng nước ngọt ở rìa đảo -> Mở rộng ra là đoàn thuyền chuẩn bị ra khơi - dân chài gánh nớc ngọt xuống thuyền

-> Cảnh sinh hoạt lao động khẩn trương tấp nập, thanh bình thể hiện ở chi tiết:

" Cái giếng nước ngọt: đi

đi về về H: Hình ảnh chị Châu Hoà Mãn địu con

-> Tác giả cảm nhận về sắc thái riêng một cách tinh tế, qua sự so sánh độc đáo, gợi cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong lành của không khí buổi sáng trên biển

- Cảnh sinh hoạt lao động khẩn trương tấp nập, thanh bình

4 Tổng kết:

1- Nghệ thuật: Lời văn điêu luyện, tài quan sát nhạy cảm, cảm nhận tinh tế 2- Nội dung:

- Thiên nhiên tươi đẹp

- Con ngươì lao động chăm chỉ

4.3 ghi nhớ III Luyện tập

IV Củng cố:

- Gv đọc cho học sinh nghe một số bài bình về văn bản

V Hướng dẫn về nhà:

- Thuộc ghi nhớ + bài giảng Soạn:

- Chuẩn bị bài Thi làm thơ 5 chữ

- Cây tre Việt Nam

E: RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w