1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 6 đến tiết 9 - Trường THCS Minh Tân

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 142,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục đích giao tiếp của văn tự sự: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.. Bài mới: 1’ Giới thiệu bài mới: Trong văn tự sự ta[r]

Trang 1

Thầy Trò Ghi bảng

3 Tiếp … lên trời: TG đánh giặc cứu nước

4 Còn lại: những dấu tích lịch sử về Gióng

Hướng dẫn HS tìm hiểu một

số chú thích 1, 2, 4, 6, 10, 11,

17, 18, 19

H: Trong truyện “Thánh

Gióng” có những nhân vật

nào?

TL: Vợ chồng ông lão, sứ giả,

H: Tìm những chi tiết tưởng

tượng kỳ ảo về Thánh Gióng TL: Bà mẹ ướm vào bước chân lạ, về nhà thụ thai, 12 tháng sinh

ra một cậu bé, 3 tuổi không biết nói, cười, đi đặt đâu nằm đấy

Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói đòi đi đáng giặc Lớn nhanh như thổi, vương vai thành tráng

sĩ, ngựa sắt hí vang và phun lửa

Người và ngựa bay lên trời

- Ra đời kỳ lạ

- Tuổi thơ khác thường

- Chiến đấu thần kỳ

Hướng dẫn HS thảo luận ý

nghĩa của một số chi tiết tiêu

biểu

2 Chi tiết:

H: Vì sao tiếng nói đầu tiên

của chú bé lên ba là đòi đi

đánh giặc?

TL: ý thức đánh giặc cứu nước Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng nước nhà nguy biến thì sẵn sàng đứng lên cứu nước

- Ý thức đánh giặc cứu nước

H:Vũ khí để Gióng đánh giặc

là gì? Tại ao Gióng lại yêu

cầu như vậy?

TL: Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

=> muốn có vũ khí tốt nhất, hiện đại nhất thời bấy giờ để tiêu diệt kẻ thù

- Dùng vũ khí tốt nhất để đánh giặc

TH: Đánh dấu đây là thuộc

thời kỳ đồ sắt của lịch sử dân

tộc

H: Ai là người gom góp gạo

nuôi chú bé? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

TL: Với tấm lòng yêu nước, nhân dân ta ai cũng muốn Gióng mau lớn để đánh giặc cứu nước

Người anh hùng của chúng ta lớn lên trong sự nuôi dưỡng, che chở của nhân dân, bám rễ từ nhân dân, vì nhân dân mà chiến đấu

- Góp gạo => sức mạnh đoàn kết toàn dân

Trang 2

H: Gióng lớn như thổi, vươn

vai thành tráng sĩ Vì sao

nhân dân lại xây dựng hình

tượng Gióng như vậy?

TL: Người anh hùng phải có tầm vóc phi thường, phải tự vươn lên trưởng thành vượt bậc đối phó với kẻ thù hung bạo

TH: Hình tượng “Thần trụ

trời, Hêraches

H: Roi sắt gãy Gióng đã làm

gì để đánh giặc?

Liên hệ: Lời kêu gọi toàn

quốc kháng chiến của Hồ

Chủ Tịch: “Ai có súng dùng

súng, ai có gươm dùng gươm,

không có súng gươm thì dùng

cuốc thuổng gậy gộc” hoặc

thơ Tố Hữu:

“Ôi VN xứ xở lạ lùng

Đến em thơ cũng hoá thành

anh hùng

Đến ong dại cũng luyện

thành chiến sĩ

Và hoa trái cũng biến thành

vũ khí.”

TL: Gióng nhổ tre để làm vũ khí đánh giặc Sự linh động trong xử lý các tình huống ở chiến trường

Sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc Đó là sức mạnh tổng hợp không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây đất nước

H: Đánh giặc xong, Gióng cởi

giáp sắt để lại và bay về trời

Chi tiết này có ý nghĩa gì?

TL: Gióng ra đời phi thường thì

ra đi cũng phi thường Bay về trời là bất tử với trời đất, non nước

Người anh hùng ấy vì nghĩa cả mà đánh giặc không màn công danh phú quý

- Bất tử trong lòng dân tộc Không màn công danh phú quý

H: Em hãy cho biết hình

tượng Thánh Gióng có ý

nghĩa gì?

TL: Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước ngay từ những ngày đầu dựng nước Gióng mang trong mình sức mạnh tổ tiên, thần thánh của cả cộng đồng (sự ra đời thần kỳ, bà con góp gạo nuôi) Sức mạnh của kỹ thuật, thiên nhiên (sắt, tre) Hình tượng đẹp đẽ, cao cả của người anh hùng vĩ đại vì nghĩa lớn

3 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

Thảo luận nhóm:

H: Theo em truyện “Thánh

Gióng” có gì liên quan đến sự

thật lịch sử?

TL: Vua Hùng, đền thờ, hội làng Gióng, làng Cháy, …

Trang 3

Thầy Trò Ghi bảng

G: Vào thời đại Hùng Vương

cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng

đã biết đoàn kết huy động sức

mạnh của cả cộng đồng để tự

vệ chống lại mọi đạo quân

xâm lược Số lượng và vũ khí

tăng lên rất nhiều Sử dụng

cả vũ khí tối tân (roi sắt, áo

giáp sắt) và vũ khí thô sơ

(tre) để chống giặc

Hoạt động 3:

Tìm hiểu phần ghi nhớ

Yêu cầu HS nắm vững và học

thuộc lòng

Tìm hiểu phần đọc thêm

Đọc phần ghi nhớ Đọc phần “đọc thêm”

Ghi nhớ SGK/23

H: Hình ảnh nào là hình ảnh

đẹp nhất của Thánh Gióng

trong tâm trí em?

HS phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân

GV định hướng cho HS tìm

những hình ảnh đẹp

về nội dung và nghệ thuật

H: Theo em, tại sao hội thi

thể thao trong nhà trường phổ

thông lại mang tên “Hội khoẻ

Phù Đổng”

Tích hợp:

TL: Vì Phù Đổng:

- Có lứa tuổi ở nhà trường

- Có sức mạnh phi thường

- Ước mơ trưởng thành nhanh chóng

- Vô tư gần gũi nhân dân sớm có lòng yêu nước

Vậy truyền thuyết “Thánh

Gióng” thuộc phương thức

biểu đạt nào? Tại sao?

TL: Thuộc phương thức biểu đạt tự sự Vì truyện có mở đầu, có kết thúc, các sự việc liên tiếp có

ý nghĩa

4 Dặn dò:

- Kể tóm tắt truyện đã học

- Học bài, nắm chắc nội dung phần ghi nhớ

- Xem kỹ bài và soạn bài

-***** -Ngày dạy: 24/8/2010

Tiết 6

TỪ MƯỢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

Trang 4

+ Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý

+ Ý thức trao dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo SGK, SGV

2 Trò:

+ Xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Hỏi:

Từ và tiếng khác nhau như thế nào? Khi nào một tiếng được coi là một từ?

Xác định từ đơn và từ phức trong câu sau:

Chú bé / vùng dậy / vươn / vai / một / cái / bỗng / biến thành / một / tráng sĩ/ mình /

cao/ hơn / tượng

Gợi ý trả lời:

Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Tiếng:

có tiếng, có nghĩa, có tiếng chưa đủ nghĩa hoặc không có nghĩa Một tiếng được coi là một

từ khi tiếng ấy có nghĩa

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong câu bạn vừa xác định chúng ta thấy có hai từ tráng sĩ và

trượng là hai từ chúng ta mượn từ tiếng Hán (Trung Quốc) Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu

thế nào là từ mượn và nguyên tắc mượn từ

H Hãy giải thích từ trượng,

tráng sĩ ? Dựa vào chú thích phần văn bản “Thánh Gióng” Tráng sĩ, trượng có nguồn từ tiếng Hán

H: Hai từ này có nguồn gốc từ

đâu ? TL: Có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc)

H: Trong số các từ dưới đây

những từ nào được mượn từ

tiếng Hán ?

TL: Mượn từ tiếng hán: sứ giả, giang sơn, gan

Những từ nào được mượn từ

các ngôn ngữ khác ?

Tiếng anh : tivi, mít ting, in –

tơ mét H: Những từ trên gọi là từ

mượn ? Vậy theo em thế nào

là từ mượn ?

Tiếng nga : Xô Viết Tiếng Pháp : xà phòng,

ra-di-ô, ga

Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những

sự vật, hiện tượng, đặc điểm … mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp biểu thị

H: Thế nào là từ Thuần Việt? HS trả lời, nhận xét và bổ

xung Từ Thuần Việt là từ do ông cha ta sáng tạo ra

Trang 5

Thầy Trò Ghi bảng

H: Theo em bộ phận mượn

quan trọng nhất trong tiếng

việt của ta là tiếng nào ?

TL: Bộ phận mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

G: Từ mượn tiếng Hán có hai

loại từ gốc Hán và từ Hán

Việt Từ Hán Việt là từ mượn

của tiếng Hán từ thời nhà

Đường qua sách vở Ngoài ra

chúng ta còn mượn một số

ngôn ngữ khác Anh, Pháp,

Nga …

TL: Từ mượn được viết H: Nếu nhận xét cách viết từ

mượn nói trên ? hoá cao như từ Thuần Việt Những từ mượn chưa được

Việt hoá hoàn toàn khi viết dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng

GV giúp HS khái quát các ý

đã hình thành trong quá trình

phân tích ngữ liệu thành mục

ghi nhớ

Gọi HS đọc ý kiến của Chủ

tịch Hồ Chí Minh Đọc bài trang 25 Đọc bài trang 27 - Mặt tích cực : làm giàu ngôn ngữ dân tộc

H: Em hiểu ý kiến của Chủ

tịch Hồ Chí Minh - Mặt tiêu cực : làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha

tuỳ tiện

Hdẫn HS rút ra nguyên tắc

H: Ghi lại các từ mượn có

trong câu Cho biết các từ ấy

mượn của tiếng nào ?

HS thảo luận nhóm TL: từ mượn

a, Hán Việt : vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ

Bài tập 1/26

H: tại sap từ

“Mai-Cơn-Giắc-Xơn” không phải là từ mượn?

b, Hán Việt : gia nhân

c, Anh : pốp , in-tơ-nét TL: Vì đây là từ dùng để chỉ tên riêng của một người

H: Hãy xác định nghĩa của

từng tiếng tạo thành từ Hán

Việt dưới đây

TL:

a, Giả : người Khán : xem Thính : nghe Độc : đọc

TỪ MƯỢN

TỪMƯỢN TIẾNG HÁN

TỪ HÁN VIỆT TỪ GỐC HÁN

Trang 6

b, Yếu : quan trọng Điểm : điểm Lược : tóm tắt Nhân : người H: Những từ nào trong các

cặp từ dưới đây là từ mượn ?

Đối tượng giao tiếp nào ?

TL: Các từ mượn : phôn, fan, nốc ao

Hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân

Không phù hợp trong giao tiếp chính thức

Bài tập 4/26

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập 3, bài tập làm thêm :

Xếp các từ mượn vào cột : từ mượn tiếng Hán và từ mượn các ngôn ngữ khác : Giáo

sứ, quốc gia, ô tô, dờ-bu, xăm, lốp, lạc quan, cúp, ten-nít, vĩ đại, tuốc-đơ-vít,

gác-măng-rê

- Xem kỹ bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

-***** -Ngày dạy: 24/8/2010

TIẾT 7 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp

của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

3 Giáo dục:

+ Phẩm chất, đạo đức cho HS qua các ví dụ

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn bài, tham khảo SGK, SGV

2 Trò:

+ Xem kỹ trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hỏi:

- Câu cao dao

“Ai ơ giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

Hãy cho biết câu cao dao trên có phải là một văn bản không ? Vì sao ?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản ? Kể tên

Trang 7

Gợi ý trả lời :

- Câu ca dao trên là một văn bản vì về hình thức đó là câu thơ lục bát Về nội dung

diễn đạt một ý trọn vẹn đó là muốn khuyên ta phải có chí cho bền, phải kiên định

- Có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đó là : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị

luận, thuyết minh và hành chính công vụ

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã nắm được có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Hôm nay, ta sẽ tìm

hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là : Tự sự

Hoạt động 1:

Đặt câu hỏi huy động kiến

thức của HS về tự sự

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

H: Hằng ngày các em có

nghe kể chuyện và kể chuyện

không ? Kể những chuyện gì?

TL: Có Nghe kể những chuyện đời thường và kể chuyện văn học

1 Tự sự là gì ?

H: Theo em, kể chuyện để

làm gì ? Nghe kể chuyện,

người nghe muốn biết điều

gì?

GV dẫn dắt vào khái niệm

TL: Kể để người nghe biết được từng sự việc cụ thể của câu chuyện Người nghe muốn biết đầy đủ câu chuyện, có mở đầu có kết thúc

- Người kể thông báo, cho biết, giải thích

- Người nghe tìm hiểu, biết

G: Vậy khi người kể trình bày

một chuỗi sự việc một cách

đầy đủ, từ mở đầu đến kết

thúc để thể hiện một ý nghĩa

thì sự việc đó được gọi là câu

chuyện được kể

H: Em hiểu thế nào là văn tự

sự ? TL: Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi sự việc,

sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Ghi nhớ : SGK/28

trong văn tự sự:

H: tại sao có thể nói truyện

“Thánh Giống” là một văn

bản tự sự ?

TL: Truyện “Thánh Gióng”

kể về nhân vật Gióng có mở đầu có kết thúc có một ý nghĩa sâu sắc

truyện “Thánh Gióng”

H: Truyện “Thánh Gióng” có

diễn biến ntn? TL: Diễn biến truyện “Thánh Gióng”

- Sự ra đời kỳ lạ

- Nhận trách nhiệm đánh giặc

Trang 8

- Lớn nhanh như thổi

- Biến thành tráng sĩ

- Đi đánh giặc

- Đánh tan giặc, bay về trời

- Vua lập đền thờ

- Dấu tích còn lại

H: Truyện “Thánh Gióng” có

ý nghĩa gì ?

TL: ý nghĩa của truyện “TG”

- Thể hiện quan niệm và ước

mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc

- Ý thức và trách nhiệm bảo vệ đất nước của ông cha ta

- Giải thích các sự việc lịch sử

H: Qua truyện, ta hiểu gì về

lịch sử của ông cha ta ? TL: Ta hiểu : - Cuộc kháng chiến chống

giặc Aân của nhân dân ta dưới thời đại Hùng Vương

- Tìm hiểu về nhân vật Gióng

G: Đây chính là mục đích

giao tiếp của văn tự sự - Tinh thần yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm của

nhân dân ta

- Thái độ của nhân dân ta đối với Gióng

H: Vậy em hiểu mục đích

giao tiếp của văn tự sự ntn?

TL: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

Ghi nhớ SGK/28

Tích hợp :

H: Em hãy tìm từ mượn Hán

Việt và đặt câu với từ mượn

ấy ?

TL: Từ mượn : phi thường, oai phong, lẫm liệt

4 Dặn dò:

- Học bài, tóm tắt nội dung truyện Thánh Gióng

- Chuẩn bị các bài tập trong phần “Luyện tập”

-***** -Ngày dạy:28/8/2010

TIẾT 8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

(Tiếp theo)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Phân biệt, nhận biết mục đích giao tiếp của văn tự sự

3 Giáo dục:

+ Qua văn tự sự hướng HS đến những tư tưởng, tình cảm cao đẹp

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

Trang 9

+ Soạn giảng, tham khảo, tài liệu, chuyên đề

2 Trò:

+ Chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hỏi:

- Tự sự là gì? Mục đích giao tiếp của văn tự sự ?

Gợi ý trả lời :

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia

cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Mục đích giao tiếp của văn tự sự: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con

người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới:

Trong văn tự sự ta lưu ý các sự việc được giải thích sự việc này đến sự việc kia và

cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu

chúng về văn tự sự

Đọc mẫu chuyện “Ông già và

thần chết” và trả lời các câu

H: Trong truyện này phương

thức tự sự thể hiện ntn? Câu

chuyện thể hiện ý nghĩa gì ?

TL: Đây là câu chuyện kể về diễn biến trong tư tưởng của ông già Đó là lòng yêu cuộc sống dù sức đã kiệt nhưng sống còn hơn chết

- Phương thức tự sự : diễn biến tư tưởng của ông già

H: Bài thơ sau đây có phải là

văn bản tự sự không? Vì sao ?

TL: Đây là bài thơ tự sự Kể chuyện Mây rủ Mèo con bẫy chuột nhưng Mèo tham ăn nên bị mắc vào bẫy

Bài tập 2/29 Đây là một bài thơ tự sự

Gọi HS đọc bài thơ kể lại

bằng miệng

Gọi HS đọc đề bài tập 3

TL: Một hôm bé mây rủ Mèo con đi bẫy chuột Một hôm là chú cá nướng ngon được treo lơ lửng trong bẫy Cả Mèo và bé Mây đều thích thú khi biết rằng lũ chuột ngu ngốc sẽ chui vào trong bẫy để ăn cá Đêm đó khi ngũ bé Mây nằm mơ sẽ cùng Mèo con xử án lũ chuột Nhưng sáng mai khi xuống bếp chẳng thấy chuột đâu, mà trong bẫy Mèo đang nằm mơ, hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa bẫy

Trang 10

H: Hai văn bản sau đây có

phải là tự sự không ? Vì sao ?

Tự sự ở đây có vai trò gì ?

Văn bản 1: Bài báo Văn bản 2: Đoạn lịch sử kể đánh tan quân Tần xâm lược

H: Em hãy kể chuyện để giải

thích vì sao người Việt Nam

tự xưng là “Con Rồng, cháu

Tiên”

TL: HS kể ngắn gọn giải thích được lí do và quan niệm của người Việt Nam

Thảo luận nhóm : 1HS đại diện kể

Tích hợp :

Ôn lại truyền thuyết “Con

Rồng, cháu Tiên”

H: Em thuộc những câu ca

dao nào nói về ngày giỗ tổ

Hùng Vương ?

TL: Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

(Ca dao) Hằng năm ăn đâu làm đấy Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

(Nguyễn Khoa Điềm)

4 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bài 3 “Sơn tinh – Thuỷ tinh”

-***** -Ngày dạy: 30/8/2010

Tiết 9

SƠN TINH – THUỶ TINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” hiểu nội dung và nắm được ý nghĩa của

truyện

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm và kể chuyện

3 Giáo dục:

+ Ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Soạn bài, xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w