o Hiểu nội dung bài tập 13 để nhận biết được định lý hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì baèng nhau.. C CÁC HOẠT ĐỘNG: TG.[r]
Trang 1Giáo án Hình học 9
Tuần: 20 Tiết: 39
Gv: Nguyễn Tấn Thế Hoàng
Soạn: 22 – 01 - 2006
§2: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
o Hiểu được nội dung định lý 1, 2 và biết cách chứng minh định lý 1
o Hiểu nội dung bài tập 13 để nhận biết được định lý hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau
B) CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: vẽ hình bài tập 12 trang 72 Sgk
2) Học sinh: - Thước kẻ có chia khoảng, compa, ê ke.
C) CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG
7’
3’
17’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
HS1: - Nêu định nghĩa số đo cung
- Làm bài tập 5 trang 69
Gv chốt: để so sánh 2 cung ta so
sánh 2 số đo hay 2 góc ở tâm chắn
cung đó, bài học hôm nay sẽ chuyển
việc so sánh 2 cung sang việc so
sánh 2 dây và ngược lại. bài mới
HĐ2: Giới thiệu các thuật ngữ:
- Gv vẽ hình 9 Sgk và giải thích các
thuật ngữ như Sgk
Lưu ý HS: Trong 1 đường tròn mỗi
cung căng 1 dây nhưng mỗi dây căng
tới 2 cung: 1 cung nhỏ và một cung
lớn, bài học hôm nay chỉ xét đến
những cung nhỏ
HĐ3: Dạy định lý 1:
- Gv nêu bài toán (bảng phụ):
Trên đường tròn (O) lấy 4 điểm A,
B, C, D sao cho hai cung nhỏ AB và
CD bằng nhau C/m: AB = CD
- Để có AB = CD ta cần C/m điều
gì?
- Hai tam giác đó đã có những yếu tố
nào bằng nhau rồi?
- Để 2 bằng nhau ta cần có thêm
điều gì?
- Gv yêu cầu HS trình bày chứng
minh
- Ở bài toán trên biết 2 cung nhỏ
bằng nhau ta C/m được 2 dây bằng
nhau Vậy ngược lại nếu biết 2 dây
bằng nhau ta có C/m được 2 cung
nhỏ bằng nhau không?
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS 2 lên bảng
- HS quan sát hình vẽ
- HS đọc đề toán và vẽ hình vào vở
- Cần chứng minh:
OAB = OCD
- 2 cặp cạnh bằng nhau (cùng là bán kính)
- Cần có thêm:
AOB CODA A
HS lên bảng trình bày c/m
- HS lên bảng trình bày chứng minh trường hợp ngược lại
Tiết 39: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ
DÂY
+ Cung AnB và AmB cùng căng dây AB
+ Dây AB căng cung AnB và AmB
I) Định lý 1: (trang 71 Sgk)
a) AB CDA A AB = CD:
Xét OAB và OCD ta có:
OA = OC (b/k)
OB = OD (b/k) AOB CODA A (do AB CDA A ) Nên: OAB = OCD (c-g-c) AB = CD
b) AB = CD AB CDA A : Xét OAB và OCD, ta có:
OA = OC (b/k)
OB = OD (b/k)
AB = CD (gt)
A
B
n
m
O
và là 2 cung nhỏ A
trong (O) ta cóù:
AB = CD
AB CD
A
D
C O
B
Lop8.net
Trang 210’
Gv khẳng định: Kết quả bài toán
trên chẳng những đúng đối với 2
cung nhỏ trong 1 đường tròn mà còn
đúng đối với 2 cung nhỏ trong 2
đường tròn bằng nhau kết quả
trên chính là nội dung đ/lý 1 Sgk
Củng cố: Làm bài tập 10/71 Sgk
- Gv chốt lại cách vẽ cung 60
HĐ4: Dạy định lý 2:
- Gv vẽ hình và đặt vấn đề: Nếu 2
dây không bằng nhau, giả sử AB >
CD thì em có dự đoán gì về 2 cung
? (tương tự Gv hỏi ngược
ABvà CD
lại)
- Gv khẳng định: dự đoán của các em
hoàn toàn phù hợp với nội dung đ/lý
2 Sgk
- Yêu cầu HS nêu giả thiết và kết
luận của định lý
HĐ5: Luyện tập:
Làm bài tập 13 trang 72 Sgk:
- Gv hướng dẫn HS vẽ hình và phân
chia trường hợp của 2 dây so với vị
trí của tâm O
- Gv hướng dẫn HS C/m trường hợp
1: Tâm O nằm ngoài 2 dây song song
- Yêu cầu HS về nhà chứng minh
cho trường hợp 2: Tâm O nằm giữa 2
dây song song
Gv chốt: Kết quả bài toán trên
xem như đ/lý để giải toán
- HS phát biểu đ/lý 1
- HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp nhận xét
- Dự đoán: AB CDA A
- HS đọc đ/lý 2 Sgk
- 1 HS viết GT & KL
- HS đọc đề bài 13
- HS về nhà C/m trường hợp 2
Nên: OAB = OCD (c-c-c) AOB CODA A
AB CDA A
*/ Bài tập 10:
a) Vẽ góc ở tâm AOB 60A o
sđAB 60A o và AB = R b) Lấy A1 trên đường tròn dùng compa có khẩu độ là R vẽ liên tiếp
6 dây bằng nhau bằng R 6 cung bằng nhau
2) Định lý 2: (trang 71 Sgk)
3) Luyện tập:
*/ Bài 13/72:
a) TH1: Tâm O nằm ngoài 2 dây song song:
Kẻ đường kính MN // AB ta có:
A AOM ; B BOMA A A A (slt) mà: = nên: A ABA AOM BONA A sđAM sđBNA A
C/m tương tự ta cũng có:
sđCM sđDNA A sđAM sđCM sđBN sđDNA A A A sđAC sđBDA A
3’
HĐ6: HDVN - Nắm vững mối liên hệ giữa cung và dây.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 10, 11, 12 trang 71 & 72 Sgk
- Hướng dẫn bài 12: (bảng phụ)Sử dụng bất đẳng thức trong ABC để
chứng minh: BC < BA + AC từ đó suy ra BC < BD rồi vận dụng định
lý dây cung và khoảng cách đến tâm để chứng minh
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
và là 2 cung nhỏ A
trong (O) ta cóù:
AB > CD
AB CD
N M
C
D
O
C B
A
D
O K
H
Lop8.net