c GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 15 + 46 + 29 + 8 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính - GV yeâu caàu HS ñaët tính nhöng trong quaù trình daïy học bài mới, nếu có điều kiện t[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 200……
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: bà Đất, 4 nàng xuân Hạ, Thu, Đông
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nẩy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường.
- Hiểu ý nghĩa các câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập học kì I
A Mở đầu:
- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng
Việt 2, tập hai: Ở học kì I, các em đã được
học các chủ điểm nói về bản thân, về bạn bè,
trường học, thầy cô, ông bà, cha mẹ, anh em,
những người bạn trong nhà Từ học kì II, sách
Tiếng Việt 2 sẽ đưa các em đến với thế giới
tự nhiên xung quanh qua các chủ điểm 4 mùa,
Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối
Sách còn cung cấp cho các em những hiểu
biết về Bác Hồ, vị lãnh tụ kính yêu của dân
tộc, và về nhân dân Việt Nam qua các chủ
điểm Bác Hồ, Nhân dân
- HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2, tập hai 1
em đọc tên 7 chủ điểm; quan sát tranh minh
họa chủ điểm mở đầu – Bốn mùa
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện bốn mùa mở đầu
chủ điểm Bốn mùa GV yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì? (Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ
mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái xinh đẹp, mỗi
người có cách ăn mặc riêng)
- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang
nói với nhau điều gì, các em hãy đọc chuyện
- Hát
Trang 2bốn mùa.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu
GV đọc mẫu toàn bài:
- Chú ý phát âm rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ
nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời
Đông khi nói với Xuân trầm trồ, thán phục
Giọng Xuân nhẹ nhàng Giọng Hạ tinh
nghịch, nhí nhảnh Giọng Đông nói về mình
lặng xuống, vẻ buồn tủi Giọng Thu thủ thỉ
Giọng bà Đất vui vẻ, rành rẽ Nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sung sướng nhất
là, ai cũng yêu, đâm chồi nẩy lộc, đơm trái
ngọt, nghỉ hè, tinh nghịch, thích, chẳng ai
yêu, đều có ích, đều đáng yêu,
Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ:
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn 1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau
đó lần lượt từng em tự đứng lên đọc nối tiếp
Chú ý:
- Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu trường
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phướng
ngữ: sung sướng, nảy lộc, trát ngọt, rước, bếp
lửa, (MB); nhất, nảy lộc, tinh nghịch, vườn
bưởi, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ, (MN)
- Từ mới: bập bùng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng
trong các câu sau:
- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/
có giấy ngủ ấm trong chăn.//
- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về/
cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
giải cuối bài đọc Giải nghĩa thêm từ thiếu
nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)
Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu cầu dạy
HS đọc diễn cảm, nhưng GV vẫn cần hướng dẫn
HS đọc thể hiện đúng nội dung bài Với một số
câu văn, câu thơ dài hoặc có những hiện tượng
đặc biệt GV đánh dấu chỗ ngắt giọng, nhấn
giọng để giúp HS nắm được cách đọc Cần chú ý
hướng dẫn các em đọc ngắt giọng, nhấn giọng
một cách tự nhiên, không biến thành đọc nhát
gừng (vì hiểu ngắt giọng một cách máy móc)
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc từng đoạn
- HS đọc từng câu
- Nêu từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 3hoặc đọc quá to những tiếng cần nhấn.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc,
các HS khác nghe, góp ý GV theo dõi hướng
dẫn các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng đoạn, cả
bài)
e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn)
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- HS đọc từng đoạn
- Thi đua đọc giữa các nhóm
Trang 5MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: CHUYỆN BỐN MÙA (TT )
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: Bảng cài, từ khó, câu
- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc thầm)
từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội dung bài
văn theo các câu hỏi cuối bài
- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý kiến
đúng của HS
Câu hỏi 1:
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các nàng
tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ đặc điểm
của mỗi người
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời
nàng Đông?
- GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi xuân
về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
không?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời nàng
Đông nói về mùa xuân có khác nhau không?
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- Có nắng làm
cho trái ngọt,
hoa thơm
- Có những
ngày nghỉ hè
- Có vườn bưởi tím vàng
- Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ
- Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn
- Aáp ủ mầm
- Hát
- 2 HS đọc lại bài
- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theo bàn, nhóm Đại diện nhóm trình bày, cả lớp thảo luận
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông
- HS quan sát tranh
- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vòng hoa Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếc khăn dài để chống rét
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc
- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào bảng tổng hợp
Trang 6của học trò - Trời xanh
cao, HS nhớ ngày tựu trường
sống để xuân về, cây cối đâm chồi nảy lộc
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- GV hỏi HS về ý nghĩa bài văn
Hoạt động 2: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS
- Thi đọc truyện theo vai
- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật như đã
hướng dẫn
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ
- Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết
- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho
đi tắm biển
- Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm
- Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp
- Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
- Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất
- Các nhóm thi đua
Trang 7MÔN: TOÁN
Tiết: TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số
2Kỹ năng: Tính chính xác tổng của nhiều số.
- Chuẩn bị học phép nhân
3Thái độ: Yêu thích học môn Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán
- HS: SGK, Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập học kì I
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
Phương pháp: : Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bộ thực hành toán
a) GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = … và giới thiệu đây là
tổng của các số 2, 3 và 4
- GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2+3+4 rồi
hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của tổng
12+34+40 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
c) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 15 + 46 +
29 + 8 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
- GV yêu cầu HS đặt tính nhưng trong quá trình dạy
học bài mới, nếu có điều kiện thì GV nên khuyến
khích HS tự đặt tính (viết tổng của nhiều số theo
cột dọc: Viết số này dưới số kia sao cho đơn vị
thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục, rồi kẻ
vạch ngang, viết dấu + và cộng từ phải sang trái)
Hoạt động 2: Thực hành tính tổng của nhiều số
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- GV gọi HS đọc từng tổng rồi đọc kết quả tính
Bài 2:
- Hướng dẫn HS tự làm bài vào vở (Tương tự bài 1)
- Hát
- HS làm bài tự kiểm tra
- 2 + 3 + 4 = 9
- HS làm bài trong vở HS tính nhẩm HS tự nhận xét tổng 6 + 6 + 6 + 6 có các số hạng đều bằng nhau
- HS nêu cách tính và nhận ra các tổng có các số hạng bằng nhau (trong bài 2) đó là: 15+15+15+15 và 24+24+24+24
- HS đọc từng tổng “5 lít cộng 5 lít cộng 5 lít cộng 5 lít bằng 20 lít” Nhận ra tổng nay có các số hạng bằng nhau “Tổng 5l +
5 l + 5 l + 5l có 4 số hạng đều bằng 5 l”
Trang 8- GV nhận xét.
Bài 3:
- Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và các số
thiếu vào chỗ chấm (ở trong vở)
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Phép nhân
- HS làm bài, sửa bài
- HS thi đua giữa 2 dãy
- HS làm bài, sửa bài, bạn nhận xét
Trang 9MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được: Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạt động 2 – Tiết 1) Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì” Phần thưởng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng?
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Giới thiệu ngắn gọn và ghi
tựa bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Nội dung tiểu phẩm Vật dụng
- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước tiểu
phẩm lên trình bày trước lớp
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây giờ?
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của các
nhóm
- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình huống này, hai
bạn HS nên trả lại ví cho người phụ nữ Nếu
không kịp đưa ngay cho người phụ nữ thì hai
bạn có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác bán
hàng, nhờ bác trả lại giúp cho người phụ nữ
* Kết luận:
Khi nhặt được của rơi, cần trả lại cho người mất
Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Phiếu học tập
- Phát phiếu cho các nhóm HS
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm Nội dung: Hai bạn HS vào cửa hàng mua sách báo Một người phụ nữ sau khi mua, đánh rơi ví tiền Trong lúc đó sạp báo lại rất đông khách, chẳng ai để
ý đến hai bạn cả
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách giải quyết tình huống và chuẩn bị sắm vai
- Một vài nhóm HS lên sắm vai
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu
Trang 10- GV nhận xét các ý kiến của HS.
* Kết luận:
Nhặt được của rơi cần trả lại cho người mất Làm
như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui cho người
khác mà còn mang lại niềm vui cho chính bản
thân mình
PHIẾU HỌC TẬP
Đánh dấu x vào ô trước ý kiến
em cho là đúng ( giải thích)
i Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng
ii Trả lại của rơi là ngốc nghếch iii Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị
iv Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình
đ) Không cần trả lại của rơi
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”
Phương pháp: Thực hành Thi đua
ĐDDH: Các mảnh bìa
- GV phổ biến luật chơi:
+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám khảo
+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm được cặp tương ứng để ghép thành các câu đúng
Đáp án: 1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – c, 5 – a.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Nếu em nhặt được ví tiền
Nếu em nhặt được hộp màu
bạn bỏ quên trong ngăn bàn
Nếu em nhặt được tiền ở sân
trường
Nếu em nhặt được một cái
bút rất đẹp
Nếu em nhặt được tiền anh
(chị) mình làm rơi
Thì em sẽ đem gửi trả lại cho anh (chị)
Thì em sẽ giữ cẩn thận và đem trả lại bạn.
Thì em sẽ gửi trả lại người mất
Thì em sẽ đem nộp cho cô tổng phụ trách
Thì em sẽ nộp cho chú công an
Trang 11MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa Biết viết hoa đúng các
tên riêng
2Kỹ năng: Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn: l/ n, dấu
hỏi/ dấu ngã
3Thái độ: Viết sạch, đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Chuyện bốn mùa.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
bốn mùa?
- Bà Đất nói gì?
Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- Chấm, sửa bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
- Chọn 2 dãy HS thi đua
- (Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới.
- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- Hát
- HS đọc thầm theovà TLCH:
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…
- HS chép bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS 2 dãy thi đua
Trang 12- GV nhận xét – Tuyên dương.
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và
viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3
- Chữ bắt đầu bằng l:
- Chữ bắt đầu bằng n:
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
- năm, nàng, nào, nảy, nói
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ
- cỗ, đã, mỗi