1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2009-2010 (Bản đầy đủ)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Lớp nhận xét, bình chọn -HS đọc y.c + Nêu những tình huống coâ chuû cuõ gaëp laïi buùp beâ trong tay coâ chủ mới BT3: Kể phần kết của câu chuyện với tình - Kể phần kết câu chuyện theo t[r]

Trang 1

KEÁ HOAẽCH GIAÛNG DAẽY TUAÀN 14

Thửự hai ngaứy 16 thaựng 11 naờm 2009

Chaứo cụứ

Khoa học

I Mục tiêu:

+ KT : Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc ; khử trùng ; đun sôI ; …

+ KN : Biết phảI diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- Biết đun sôI nước trước khi uống

+ TĐ : HS có ý thức bảo vệ nguồn nước

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 56, 57SGK

- Mô hình dụng cụ nớc đơn giản

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : Kieồm tra 2 HS.

2 Bài mới.

a/ Giới thiệu bài.

- GV giụựi thieọu, ghi baỷng teõn baứi

b/ baứi daùy:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nửụực :

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cả lớp

+ Kể ra một số cách làm sạch nửụực mà gia đình hoặc

địa phửụng bạn đã sử dụng?

+ Làm nhử vậy có tác dụng gì?

+ Ngoài cách lọc nửụực để làm sạch nửụực còn có cách

nào khác nữa không?

- GV keỏt luaọn

* Hoạt động 2: Tác dụng của loùc nửụực.

- Học sinh cả lớp hoạt động

+ Gia đình em thửụứng loùc nửụực:

Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc Dùng bình loùc nửụực

Dùng bông lót ở phễu để lọc Dùng nửụực vôi trong

Dùng phèn chua Dung than củi

Đun sôi nửụực + Làm cho nớc trong hơn, loại bỏ đợc 1 số

vi khuẩn gây bệnh cho con ngời

+ Khử trùng và đun sôi

- HS nhaọn xeựt

- Học sinh làm thí nghiệm và rút ra câu trả

Trang 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo

SGK/56

+ Em có nhận xét gì về nửụực trửụực và sau khi học?

+ Nửụực sau khi lọc uống ủửụùc chửa? Vì sao?

- Giáo viên nhận xét tuyên dửụng vaứ hỏi:

+ Khi tiến hành lọc nửụực đơn giản, chúng ta cần có

những gì?

+ Than bột có tác dụng gì?

+ Vật cát hay sỏi có tác dụng gì?

- Vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh họa 2

Nửụực ủửụùc lấy từ nguồn nửụực nhử giếng, nửụực

sông đa vào trạm bơm đợt một Sau đó chạy qua dàn

khử sắt, bể lắng để loại chất sắt và những chất không

hòa tan trong nửụực Rồi qua bể sát trùng để khử trùng

và đửụùc dồn vào bể chứa Sau đó nửụực chảy vào trạm

bơm đợt hai để chảy về nơi cung cấp nửụực sản xuất và

sinh hoạt

- Yêu cầu vài em mô tả lại dây chuyền sản xuất và

cung cấp nửụực của nhà máy

Giáo viên kết luận: Nửụực sản xuất từ các nhà máy

đảm bảo đợc 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại bỏ các chất

không tan trong nửụực và sát trùng

Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun nửụực sôi trửụực

khi uống

Hỏi: + Nửụực đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay

do nhà máy sản xuất đã uống ngay đửụùc chửa? Vì sao

chúng ta cần phải đun sôi nửụực trớc khi uống?

+ Để thực hiện vệ sinh khi dùng nửụực các em cần làm

gì?

- GV nhaọn xeựt leỏt luaọn

3/ Cuỷng coỏ daởn doứ :

- Gụùi yự HS neõu muùc caàn bieỏt

- GV heọ thoỏng laùi baứi

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc Daởn HS veà oõn baứi vaứ chuan bũ

baứi sau

lời đúng:

+ Nửụực trửụực khi lọc có màu đục có nhiều tạp chất nh đất, cát Sau khi loùc, nửụực trong suốt, không có tạp chất

+ Chửa Vì con các vi khuẩn khác mà bằng mắt thờng ta không nhìn thấy đửụùc + Cần phải có than bột, cát hay sỏi

+ Khử mùi và màu của nửụực

+ Loại bỏ các chất không tan trong nửụực

- Học sinh quan sát, lắng nghe

+ Không uống ngay đửụùc Chúng ta cần phải đun sôI nửụực trửụực khi uống để diệt hết vi khuẩn nhỏ sống trong nửụựcvà loại

bỏ các chất độc còn tồn tại trong nửụực + Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nửụực chung và nguồn nửụực tại gia đình mình Không để nửụực bẩn lẫn nửụực sạch

- HS nhaọn xeựt

- HS neõu

Taọp ủoùc

Tieỏt 27 : CHUÙ ẹAÁT NUNG

Theo Nguyeón Kieõn

I - Muùc tieõu:

1 - Kieỏn thửực :

- Hieồu tửứ ngửừ trong truyeọn

Trang 3

- Hiểu nội dung ( Phần đầu ) truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

2 - Kĩ năng :

- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên , khoan thai ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật

3 - Thái độ :

- HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác

II - Các hoạt động dạy – học

1/ - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

2/ - Dạy bài mới :

* - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới

vui chơi của trẻ thơ Trong tiết học mở đầu chủ điểm ,

các em sẽ được làm quen với các nhân vật đồ chơi

trong truyện Chú Đất Nung

* - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a/ Luyện đọc :

- Gọi HS đọc, chia đoạn

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây cương, tráp

- Đọc diễn cảm cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài :

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trả lời các câu hỏi/

SGK

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

* - Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai

- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu

- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn

- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh

dạn, táo bạo, đáng yêu – thể hiện rõ ở câu cuối : Nào,

/ nung thì nung

- GV nhận xét, khen HS đọc hay nhất

3/ - Củng cố – Dặn dò

- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần đầu truyện các

em đã làm quen với các đồ chơi cùa cu Chắt, đã biết

chú bé Đất giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung

mình trong lửa Phần tiếp truyện- học trong tiềt học tới

– sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân

vật

- Nhận xét tiết học

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều

- HS đọc, lớp theo dõi

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Đọc thầm phần chú giải

- HS đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc và nêu giọng đọc

- HS luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai

- HS thi đọc diễn cảm theo nhóm

- HS nhận xét

Trang 4

- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt ).

Toán

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Biết chia một tổng chia cho một số

2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

3/ Thái độ :

- HSÙ cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán

III.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một tổng

chia cho một số

- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính

- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả

- GV viết bảng (bằng phấn màu):

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- Cho cả lớp so sánh thêm một số ví dụ: (24 + 12) : 6

với 24 : 6 + 12 : 6

- GV gợi ý để HS nêu:

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC

- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một

số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia

thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng

các kết quả tìm được.

* Hoạt động 2: Thực hành.

- Hướng dẫn HS lần lượt làm các BT 1 ; 2 / SGK vào

vở và bảng lớp

Bài tập 1: Tính theo hai cách ( HSKT làm cột 1 ).

Bài tập 2:

- Cho HS tự tìm cách giải bài tập

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS tính trong vở nháp

- HS tính trong vở nháp

- HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau

- HS tính & nêu nhận xét như trên

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- HS dựa vào kiến thức đã học làm bài ròi trình bày trước lớp

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS nêu lại mẫu

Trang 5

- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b để phát hiện

được tính chất tương tự về chia một hiệu cho một số:

Khi chia một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số trừ

đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số

trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau

(Lưu ý: Không yêu cầu HS học thuộc tính chất này)

Bài tập 3: ( HSKG).

- GV nhận xét, chốt bài giải đúng

3/ Củng cố - Dặn dò:

- GV hệ thống lại bài

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

- HS làm bài

- HS nhận xét, sửa bài

I/ Mục tiêu :

- KT : Củng cố KT về chia một tổng ( một hiệu ) cho một số.

- KN : HS vận dụng các t/c vào làm đúng các BT

- TĐ : Rèn luyện HSÙ tính cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán

II/ Hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

4 HS nêu T/c chia một tổng ( một hiệu ) cho một số

2/ Bài mới :

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Ôn tập.

- Yêu cầu HS làm BT sau :

BT 1 : Tính bằng hai cách :

a/ ( 75 + 25 ) : 5 b/ ( 84 – 24 ) : 4

( 123 + 456 ) : 3 ( 936 – 306 ) : 6

+ Lưu ý : Khi chữa bài, HS nêu tính chất áp dụng để làm bài

- GV nhận xét, chốt bài tính đúng

BT 2 : Khối lớp Bốn có 162 HS xếp thành các hàng, mỗi hàng

có 9 HS Khối lớp Năm có 144 HS xếp thành các hàng, mỗi

hàng cũng có 9 HS Hỏi cả hai khối lớp đó xếp thành tất cả

bao nhiêu hàng? ( Vận dụng T/c chia một tổng cho một số để

giải bài)

BT 3 : BT ( dành cho HS khá – giỏi)

Thay dấu * bằng chữ số thích hợp :

3* 6 0

x

2*4

* * 8 4 0

* * * *

7 * * * * *

- GV nhận xét, chữa bài

3/ Củng cố dặn dò :

- HS làm bài rồi trình bày

- HS nhận xét, nêu T/c

………

( 162 + 144 ) : 9 = 34 ( hàng )

Trang 6

- GV hệ thống lại bài.

- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và chuan bị bài sau

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009 Chính tả

CHIẾC ÁO BÚP BÊ

1/ Mục đích yêu cầu:

- KT : Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng bài ‘Chiếc áo búp bê’

- KN : Làm đúng, viết đúng những tiếng có âm hoặc vần dễ phát âm sai.

- TĐ : HS học tập nghiêm túc.

3/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ:

- ‘Người tìm đường lên các vì sao’

- HS viết : bay lên, dại dột,rủi ro, non nớt,hì hục,

Xi-ôn-cốp-xki

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu.

- GV ghi bảng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết

- Mời HS đọc bài chính tả

- Nêu câu hỏi về nội dung bài

- GV hướng dẫn HS rút ra từ khó cho , ghi vào bảng :

Búp bê, phong phanh, xa tanh, mật ong, loe ra, mép áo,

chiếc khuy bấm, nẹp áo

- Cho HS đọc thầm ghi nhớ các từ dẽ viết sai và cách

trình bày

- GV đọc cho HS viết bài và soát lỗi

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở rồi nhận xét chung

* Hoạt động 2 : Làm bài tập chính tả:

- Hướng dẫn HS làm BT 2 vào VBT và bảng lớp

- GV nhận xét

3/ Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Biểu dương HS viết đúng

- Chuẩn bị bài 15

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp

- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS trả lời

- HS phân tích từ và ghi

- HS đọc thầm

- HS nghe và viết vào vở và soát lỗi

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết làm bài rồi trình bày trứoc lớp

- HS nhận xét

Luyện từ và câu

Trang 7

I/ Mục đích yêu cầu:

- KT : Nhận biết 1 số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy.

Nhận biết 1 dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

- KN : ĐăËt đựợc câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu.

- TĐ : Có ý thức sử dụng đúng tác dụng của câu hỏi và dấu chấm hỏi

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết BT 1

- SGK, VBT

III/ Các hoạt động dạy – học:

1/ Bài cũ: Câu hỏi – Dấu chấm hỏi

1 Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

2 Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví dụ

3 Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi

* HĐ 2 : Hướng dẫn luyện tập

- Hướng dẫn HS lần lượt làm các Bt 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 / SGK vào VBT

và bảng lớp

BT1 :

a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in đậm

- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng

 Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?

 Trước giờ học, các em thường làm gì?

 Bến cảng như thế nào?

 Bạn …… xóm em hay tha diều ở đâu?

b) Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi nhóm viết nhanh 7 câu

hỏi vào giấy ứng với 7 từ đã cho

- GV nhận xét và chốt

a) Bài tập 3:

- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch dưới từ nghi vấn trong

mỗi câu

- GV nhận xét và chốt

 Có phải – không?

 à?

b) Bài tập 4:

- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi

vấn ở BT 3

- GV nhận xét

Bài tập 5

GV: Trong 5 câu có những câu không phải là câu hỏi Các em hãy

tìm ra câu nào không phải là câu hỏi không được dùng dấu chấm

hỏi Để làm được bài tập này các em phải an chắc thế nào là câu

hỏi?

- GV nhận xét và chốt

- HS thực hiện

- HS dựa vào kiếna thức đã học làm bài rồi trình bày trước lớp

- HS làm bài, trình bày rồi nhận xét

- HS nhận xét, chữa bài

Trang 8

 3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi là

câu b, c, e

+ Câu b: nêu ý kiến người nói

+ Câu c, e: nêu đề nghị

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Toán

I.Mục đích – yêu cầu:

1/ Kiến thức - Kĩ năng :

- HS thực hiện được phép chia một số ó nhiều chữ số cho số có một chữ số ( Chia hết và chia có dư)

2/ Thái độ :

- HS rèn luyện Ù tính cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán

II.Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: Chia một tổng cho một số.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

* HĐ 1 : Giới thiệu bài.

- Giới thiệu, ghi bảng tên bài

* HĐ 2 : Giới thiệu phép chia số có nhiều chữ số cho số có

mọt chữ số

a/ Trường hợp chia hết:

- GV nêu ví dụ : 128 472 : 6 = ?

- Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính Tính từ trái sang phải

- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ

nhẩm

b/ Trường hợp chia có dư:

- GV nêu ví dụ : 30 859 : 5 = ? rồi hướng dẫn HS tương tự

trường hợp a

- Gợi ý HS nhận xét về hai trường hợp trên.

* HĐ 3 : Thực hành.

- Hướng dẫn HS lần lượt làm các BT 1 ( dòng 1 ; 2 ) ; 2 / /

77 / SGK vào vở và bảng lớp

Bài tập 1: ( HSKT làm dòng 1 ).

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng lóp và nháp

- Lưu ý : a) Chia hết

b) Chia có dư

HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đặt tính

- HS tính và nêu miệng cách tính

- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412

HS đặt tính

- HS tính và nêu miệng cách tính

- HS ghi :

230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )

- HS nhận xét : Trường hợp ( a ) là trường hợp chia hết Trừong hợp ( b )

là trường hợp chia có dư:

- HS dựa vào kiến thức đã học làm bài rồi trình bày trước lớp

Trang 9

Bài tập 2:

- Gợi ý HS phân tích bài toán ; tóm tắt làm bài

Bài tập 3 : ( HSKG ).

- GV nận xét, chốt bài giải đúng

3/ Củng cố - Dặn dò:

- GV hệ thống lại bài

- Nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài và chuẩûn bị bài sau

- HS nhận xét, chữa bài

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009 Thể dục : Giáo viên bộ môn.

Tập đọc :

I - Mục tiêu :

1 - Kiến thức :

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích , chịu được nắng mưa , cứu sống được hai người khác Trả lời được các câu hỏi/ SGK

2 - Kĩ năng :

- Đọc trôi chảy , lưu loát cả bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ , nàng công chúa , chú Đất Nung )

3 - Thái độ :

- HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác

II - Đồ dùng dạy học :

- GV : - Tranh mimh hoạ bài đọc

III - Các hoạt động dạy – học

1/ - Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

2/ - Dạy bài mới

* - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Tiết trước các em đã đọc phần đầu câu truyện Chú Đất

Nung Chú bé Đất thành Đát Nung vì dám can đảm nung

mình trong lửa đỏ Phần tiếp truyện, các em sẽ biết số phận

của hai người bột trôi dạt ra sao ? Đất Nung đã thật dự đổi

khác, trở thành một người hữu ích như thế nào ?

* - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a/ Luyện đọc :

- Chia bài đọc thành 2 đoạn để hướng dẫn HS luện đọc kết

hợp giúp HS sửa lỗi phát âm và hiểu nghĩa các từ mới

- Đọc diễn cảm cả bài

b/ Tìm hiểu bài :

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

- HS đọc toàn bài chia đoạn

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc theo cặp

- HS lắng nghe

Trang 10

- Gợi ý HS đọc từng đoạn trả lời các câu hỏi/ SGK.

+ Đoạn 1 : nhũn cả chân tay

- Kể lại tai nạn của hai người bột ?

- Tìm từ gần nghĩa với từ “ lừa “ ?

- Theo em thuyền mảnh là chiếc thuyền như thế nào ?

-> Ý đoạn 1 : Chàng kị sĩ và công chúa bị nạn

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn ?

- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước, cứu hai người

bột ?

- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối truyện có ý nghĩa

gì ?

=> Câu nói có ý nghĩa : cần phải rèn luyện mới cứng rắn ,

chịu đượoc thử thách , khó khăn , trở thành người có ích

- Hãy đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa của truyện và viết vào

nháp ?

-> Ý đoạn 2 : Nhờ nung mình trong lửa chịu được nắng mưa

nên Đất Nung cứu sống được hai người bạn yếu đuối

* HĐ 3 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

- Giọng người dẫn chuyện thay đổi linh hoạt theo diễn biến

của câu chuyện : chậm rãi ở câu đầu ; căng thẳng, hồi hộp ở

đoạn tả nỗi nguy hiểm mà nàmg công chúa và chàng kị sĩ

phải trải qua

- Giọng chàng kị sĩ và nàng công chúa lo lắng, căng thẳng

khi gặp nạn; ngạc nhiên , khâm phục khi gặp lại Đất Nung,

nói chuyện cùng Đất Nung

- Giọng Đất Nung: thẳng thắn, chân thành, bộc tuệch

- Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn, thuyền lật , cà hai bị ngấm nước , nhũn cả chân tay

- dụ, gạt

- thuyền nhỏ

- Đầt Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên phơi nắng cho se bột lại

- Vỉ Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng , mưa, nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột

- Đọc lại đoạn văn “ Hai người bột tỉnh dần … hết “

- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ý thông cảm với người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh , không chịu được thử thách

+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành hữu ích

+ Can đảm rèn luyện trong gian khổ, khó khăn

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức + Vào đời mới biết ai hơn

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

+ Sự khác nhau giữa người bột và người đất nung

- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đọc diễn cảm

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w