Muèn biÕt Mþ ®i tõ nhµ ®Õn trêng hÕt bao nhiªu phót ta lµm nh thÕ nµo.. Híng dÉn HS viÕt trªn b¶ng con..[r]
Trang 1Tuần 6:
Thứ hai, ngày21 tháng 9 năm 2009
Chào cờ
_***
Tập đọc- kể chuyện.
Bài tập làm văn.
I, Mục tiêu:
A, Tập đọc:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: loay hoay, lia lịa…
+ Ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biệt lời các nhân vật tôi với lời nhân vật ngời mẹ
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
+ Hiểu từ ngữ trong truyện đợc chú giải cuối bài
+ Từ câu chuyện hiểu đợc nội dung: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố gắng thực hiện điều muốn nói
B, Kể chuyện:
- Rèn kĩ năng nói: Biết xếp lại tranh theo đúng trình tự câu chuyện, kể đợc một đoạn câu chuyện theo lời của mình
- Rèn kĩ năng nghe: Các bạn kể- theo dõi, nhận xét cách kể của bạn
II, Chuẩn bị:
- Tranh phóng to(SGK)
- Bảng phụ
III, Các hoạt động chủ yếu:
Tập đọc
A, Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài: Cuộc họp của chữ viết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài học
- GV nhận xét, ghi điểm
B, Dạy bài mới:
1, Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đợc đọc chuyện: Bài tập làm văn Bạn nhỏ trong câu chuyện có bài văn đợc điểm tốt- đó là điều đáng khen Nhng bạn ấy còn làm đợc một điều đáng khen hơn nữa, đó là điều gì
2, Luyện đọc:
1, Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài:, lu ý đọc phân biệt từng lời nhân vật trong câu chuyện
2, H ớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a, Đọc từng câu:
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu đến hết bài, chú ý đọc: Liu- xi- ca, Cô- li- a
- GV lu ý HS đọc đúng các từ khó đọc
b, Đọc từng đoạn:
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài, chú ý đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi- nhận xét
- GV hớng dẫn HS đọc một số câu
- HS đọc chú giải cuối bài
c, Đọc từng đoạn trong nhóm:
- HS từng cặp tập đọc bài( nhóm đôi)
- GV theo dõi, hớng dẫn các nhóm đọc đúng
- 4 HS đọc lại 4 đoạn
- 1 HS đọc lại toàn bài
C, Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời:
? Nhân vật xng tôi trong truyện này tên
là gì
? Cô giao cho lớp đề văn thế nào
Cô- li- a
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
Trang 2? Vì sao Cô- li- a thấy khó viết bài tập
làm văn
- Gv tóm tắt ý 1, chuyển ý 2
- 1 HS đọc to đoạn 3
? Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a đã
làm cách gì để bài viết của mình dài ra
- GV tóm tắt ý 2
- 1 HS đọc tiếp đoạn 4
? Vì sao khi mẹ bảo Cô- li- a đi giặt
quấn áo, lúc đầu bạn lại ngạc nhiên
? Vì sao sau đó bạn lại nhận lời mẹ vui
vẻ
- HS đọc thầm cả bài,thảo luận nhóm
đôi, trả lời:
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
- GV nhần mạnh thêm nội dung câu
chuyện
Vì ở nhà mẹ thờng làm mọi việc để giành thời gian cho Cô- li- a học
1 Cô- li- a khó kể ra những việc đã làm
để giúp mẹ vì ở nhà mẹ bạn thờng làm mọi việc
Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làmvà kể cả những việc cha bao giờ làm Viết 1 điều mà trớc đây em cha nghĩ
đến: Muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để
mẹ đỡ vất vả
2 Những việc Cô- li- a viết trong bài tập làm văn
Cha bao giờ bạn phải giặt quần áo, lần
đầu bạn làm việc này
Chợt nhớ đó là điều bạn đã nói trong bài tập làm văn
3 Cô- li- a vui vẻ làm theo lời mẹ
Lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố gắng làm cho đợc điều muốn nói
Tiết 2:
D, Luyện đọc lại:
- 1 HS đọc đoạn 3, 4
? Khi đọc đoạn 3, 4 cần chú ý điều gì
+ Thể hiện rõ thái độ của các nhân vật
- HS thi đọc theo vai
+ 2 nhóm thi đọc
+ Cả lớp nhận xét cách đọc theo từng vai, bình chọn nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
I, Xác định yêu cầu:
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện tập kể lại câu chuyện: Bài tập làm văn bằng lời của mình
II, H ớng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần kể
chuyện
- HS quan sát lần lợt 4 tranh, xếp lại thứ
tự các tranh
- HS nêu nội dung từng bức tranh
- 1 HS kể mẫu theo lời của em
- GV phân nhóm
- Các nhóm tự tập kể trong nhóm của
mình
- 4 HS nối tiếp kể lại 4 đoạn của câu
chuyện
- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay,
diễn đạt tốt, kể sáng tạo
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4
đoạn của câu chuyện tập kể lại câu chuyện: Bài tập làm văn bằng lời của mình
Thứ tự các tranh là: 3- 4- 2- 1
Củng cố, dặn dò
- GV: Em có thích bạn nhỏ trong truyện này không, vì sao
Trang 3- GV nhấn mạnh: Dù cha giúp mẹ đợc nhiều, bạn nhỏ vẫn là học trò ngoan vì bạn muốn giúp mẹ, bạn không muốn trở thành ngời nói dối
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
-*** -
Tiếng anh (GV chuyên dạy)
-*** -
Toán:
Luyện tập.
I, Mục tiêu:
- Giúp HS thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II, Chuẩn bị:
-Bảng phụ
III, Các hoạt động chủ yếu:
1, Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của giờ học
2, Luyện tập:
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào VBT, HS nối
tiếp nhau lên bảng chữa bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu miệng
cách tính
- GV nhận xét, HS đổi chéo vở kiểm
tra
- GV củng cố cho HS thực hành tìm
một trong các phần bằng nhau của một
số
- HS đọc bài toán
- GV giúp HS phân tích dữ kiện của
bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài
- GV và HS nhận xét, chữa bài
? Muốn biết quầy hàng đó bán đợc bao
nhiêu kg nho ta làm nh thế nào
- HS chữa bài đúng vào VBT
- GV củng cố cho HS cách giải bài
toán tìm một trong các phần bằng nhau
của một số, nêu tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- HS quan sát hình vẽ, trả lời
? Hình vẽ có bao nhiêu con gà (18 con
gà)
? Muốn tìm 1 số con gà trong hình vẽ
* Bài 1( VBT- 32)
Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)
a, 1 của 25 km là 25 : 5 = 5 (km) 5
b, 1 của 18 l là 18 : 3 = 6 (l) 3
c, 1 của 32 kg là 32 : 4 = 8 (kg) 4
* Bài 2( VBT- 32):
Tóm tắt:
16 kg nho ? kg nho
Bài giải:
Quầy hàng đó đã bán đợc số kg nho là:
16 : 4 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg nho
* Bài 3(VBT- 33):
Bài giải:
Trong hình vẽ trên có 18 con gà
a, 1 số con gà trong hình trên là:
6
18 : 6 = 3 (con gà)
Trang 4em làm thế nào (Lấy 18 chia làm 6
phần bằng nhau, mỗi phần là 1 số con
gà) 5
? Tơng tự tìm 1 số con gà
3
- GV củng cố cho HS cách giải bài
toán tìm một trong các phần bằng nhau
của một số (cách nhớ bảng chia)
b, 1 số con gà trong hình trên là:
3
18 : 3 = 6 (con gà) Đáp số: 3 con gà
6 con gà
C, Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại kiến thức bài
- Giao BT về nhà: SGK- 27
- GV nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Toán:
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
I, Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lợt chia
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II,Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III, Các hoạt động chủ yếu:
A, Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài về nhà của HS
- HS đọc thuộc lòng các bảng chia đã học
B, Dạy bài mới:
1, Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của bài
2, H ớng dẫn thực hiện phép chia 96 : 3
- GV viết phép chia 96 : 3 lên bảng
? Quan sát, nhận xét phép chia
- HS tự thực hiện phép chia
- Nêu miệng cách thực hiện
? Thực hiện mấy lần chia
? Hai lần chia có đặc điểm gì
(Đều chia hết)
- GV lu ý cho HS cách chia, nhân, trừ và
ghi kết quả
- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số:
+ Đặt tính
+ Chia: hàng chục, hàng đơn vị
- HS chia bài tập áp dụng: 48 : 4
3, Thực hành
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS chữa miệng (nêu cách tính)
96 3 9 chia 3 đợc 3, viết 3
9 32 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0
06 Hạ 6, 6 chia 3 đợc 2, viết 2
6 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 0
96 : 3 = 32
48 4 4 chia 4 đợc 1, viết 1
4 12 1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
08 Hạ 8, 8 chia 4 đợc 2, viết 2
8 2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0 0
48 : 4 = 12
* Bài 1(VBT- 34) : Đặt tính rồi tính
(theo mẫu)
Trang 5- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở
kiểm tra
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện
chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS chữa miệng (nêu cách tính)
- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở
kiểm tra
- GV củng cố cho HS bài toán tìm một
trong các phần bằng nhau của một số
- HS đọc bài toán
- GV giúp HS phân tích dữ kiện của bài
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài
- GV và HS nhận xét, chữa bài
? Muốn biết nửa ngày có bao nhiêu giờ
em làm nh thế nào
- HS chữa bài đúng vào VBT
- GV củng cố cho HS cách giải bài toán
tìm một trong các phần bằng nhau của
một số
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài ở VBT, 2 HS lên bảng chữa
bài
? Muốn so sánh đợc ta phải làm gì
- GV nhận xét bài làm của HS, yêu cầu
HS nêu rõ cách làm
- GV củng cố lại cách thực hiện
69 : 3 82 : 2 24 : 2
69 3 82 2 24 2
6 23 8 41 2 12
09 02 04
9 2 4
0 0 0
* Bài 2(VBT- 34):
a, 1 của 84 kg là 84 : 4 = 21 (kg) 4
b, 1 của 66 l là 66 : 6 = 11 (l) 6
c, 1 của 68 phút là 68 : 2 = 34 (phút) 2
d, 1 của 60 phút là 60 : 3 = 20 (phút) 3
* Bài 3( VBT- 24).
Tóm tắt:
Mỗi ngày: 24 giờ
1 ngày:… giờ?
2 Bài giải:
Một nửa ngày có số giờ là:
24 : 2 = 12 (giờ) Đáp số: 12 giờ
* Bài 4 (VBT- 24).
1 giờ = 30 phút 1 giờ < 40 phút
2 3 ( 1 giờ = 60 phút) ( 20 phút < 40 phút)
1 giờ = 30 phút 1 giờ < 1 giờ
6 5 ( 10 phút < 12 phút)
C, Củng cố, dặn dò:
- GV nêu cách thực hiện phép ghia theo quy tắc
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN: sgk
-*** -
Mĩ thuật
( GV chuyên)
-*** -Tự nhiên và xã hội
( GV chuyên)
Chính tả:
Bài tập làm văn.
I, Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả, chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn
Trang 6- Nhớ và viết đúng các tiếng khó.
- Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần eo/ oeo
II, Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III, Các hoạt động chủ yếu:
A, Kiểm tra bài cũ:
- HS viết bảng 3 tiếng có vần oam
- HS đọc thuộc 19 tên chữ đã ôn
B, Dạy bài mới:
1, Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của bài
2, H ớng dẫn HS nghe- viết
a, Chuẩn bị:
- HS đọc đoạn chính tả cần viết
? Tìm tên riêng trong bài chính tả
? Các tên này đợc viết nh thế nào
- HS tập viết những chữ khó viết
- HS đọc lại những chữ khó viết
b, Viết bài:
- GV đọc cho HS chép bài
- GV uốn nắn t thế ngồi, cách cầm bút
c, Chấm, chữa bài.
- GV chấm 5- 7 bài
- GV nhận xét chung
3, Luyện tập:
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- GV treo bảng phụ, 3 HS đại diện 3 tổ
thi làm bài đúng
- GV và HS chữa bài, nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày bài trớc lớp
- GV và HS chữa bài, nhận xét
- HS đọc lại bài làm
- Lớp điền lời giải đúng vào vở
Cô- li- a Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gạch nối giữa các tiếng
* Bài tập 1 - 24
Chọn chữ thích hợp vào chỗ trống
a, khoeo chân
b, ngời lẻo khoẻo
c, ngoéo tay
* Bài 2( VBT- 20).
Điền x hoặc s vào chỗ trống:
Giàu đôi con mắt, đôi tay Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm Hai con mắt mở to ta nhìn Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời
C, Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà hoàn thành nốt bài tập trong VBT
-*** -
Thứ t ngày 23 tháng 9 năm 2009
Tập đọc:
Nhớ lại buổi đầu đi học.
I, Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
+ Đọc trôi chảy cả bài, phát âm đúng: nhớ lại, náo nức, tựu trờng, nảy nở
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc bài văn với giọng hồi tởng nhẹ nhàng
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ: náo nức, mơn man, quang đãng
Trang 7+ Nội dung bài: Bài văn là những hồi tởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trờng
- Học thuộc lòng một đoạn văn
II, Chuẩn bị:
-Tranh minh họa
- Bảng phụ
III, Các hoạt động chủ yếu:
A,Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc bài: Bài tập làm văn
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì
- GV nhận xét, cho điểm
B,Dạy bài mới
1,Giới thiệu bài:
Các em ai cũng có kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy đợc cảm xúc của nhà văn khi còn là một cậu bé lần đầu tiên theo mẹ đến trờng
2,Luyện đọc.
a, Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc bài: Giọng hồi tởng, nhẹ nhàng
b, Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa từ
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
+ Lu ý những từ ngữ phát âm sai
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
+Học sinh giải nghĩa các từ sách giáo khoa, đặt câu với từ: bỡ ngỡ
+Lu ý cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng
+ HS đọc thể hiện trên bảng phụ
- Học sinh luyện đọc trong nhóm
+ Cử đại diện đọc bài
- Học sinh đọc ĐT cả bài
3,Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc đoạn 1, trả lời:
? Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm
của buổi tựu trờng
- Học sinh đọc đoạn 2, trao đổi theo cặp
trả lời:
? Trong ngày đến trờng đầu tiên, vì sao
tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn
- GV: Ngày này với mỗi trẻ em, mỗi gia
đình đều là ngày quan trọng, ai cũng hồi
hộp Kỉ niệm khó có thể quên
- Học sinh đọc đoạn 3, trả lời:
? Tìm hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè
của đám học trò mới tựu trờng
- GV ghi ý 2: Đám học trò mới thèm
vụng và ớc ao đợc mạnh dạn nh những
học trò cũ đã quen lớp, quen thầy
? Qua bài, em thấy hồi tởng của tác giả
về buổi đầu tiên đi học nh thế nào
Lá ngoài đờng rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức với những kỉ niệm của buổi tựu trờng
Vì tác giả lần đầu tiên trở thành học trò,
đợc mẹ đa đến trờng, rất bỡ ngỡ
Cậu thấy mình quan trọng nên cảm thấy mọi vật xung quanh cũng thay đổi vì
mình đi học
1 Kỉ niệm của ngày đến trờng đầu tiên
Bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân chỉ dám
đi từng bớc nhẹ, nh con chim nhìn quãng trời rộng
2 Sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò ngày tựu trờng
* Nội dung: Những hồi tởng nhẹ nhàng,
đẹp đẽ về buổi đầu tới trờng
4, Luyện đọc lại:
- GV đọc lại đoạn 1
? Khi đọc đoạn 1 ta cần đọc nh thế nào
( Giọng hồi tởng nhẹ nhàng, đầy cảm xúc, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm)
- Giáo viên treo bảng phụ, hớng dẫn các em ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng ở đoạn 1
- Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 1
Trang 8- Học sinh thi đọc cả bài.
- Nhận xét, bình chọn ngời đọc hay nhất
- HS tự chọn đoạn mình thích nhất, nhẩm dọc thuộc 1 đoạn
C, Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Trận bóng dới lòng đờng
-*** -Toán:
Luyện tập.
I, Mục tiêu:
- HS củng cố kĩ năng thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lợt chia
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II,Chuẩn bị:
-Bảng phụ
III, Các hoạt động chủ yếu:
A, Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng thực hiện các phép chia: 36 : 3, 93 : 3, 64 : 2
- GV nhận xét, ghi điểm
1, Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của giờ học
2, Luyện tập:
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào VBT, HS nối
tiếp nhau lên bảng chữa bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu miệng
cách tính
- GV nhận xét, HS đổi chéo vở kiểm
tra
- GV củng cố cho HS kĩ năng chia số
có hai chữ số cho số có một chữ số
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào VBT, HS nối
tiếp nhau lên bảng chữa bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu miệng
cách tính
- GV nhận xét, HS đổi chéo vở kiểm
tra
- GV củng cố cho HS thực hành tìm
một trong các phần bằng nhau của một
số
- HS đọc bài toán
- GV giúp HS phân tích dữ kiện của
bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
* Bài 1( VBT- 35).
Đặt tính rồi tính:
a, 48 : 2 69 : 3 44 : 4
48 2 69 3 44 4
4 24 6 23 4 11
08 09 04
8 9 4
0 0 0
b, 42 : 6 45 : 5 16 : 2
42 6 45 5 16 2
42 7 45 9 16 8
0 0 0
* Bài 2( VBT- 35):
Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)
a, 1 của 48 kg là 48 : 6 = 8 (kg) 6
b, 1 của 54 giờ là 54 : 6 = 9 (giờ) 6
c, 1 của 60 l là 60 : 2 = 30 (l) 2
d, 1 của 40 phút là 40 : 5 = 8 (phút) 5
* Bài 3(VBT- 35):
Tóm tắt:
1 giờ
Trang 9+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài
- GV và HS nhận xét, chữa bài
? Muốn biết Mỵ đi từ nhà đến trờng
hết bao nhiêu phút ta làm nh thế nào
- HS chữa bài đúng vào VBT
- GV củng cố cho HS cách giải bài
toán tìm một trong các phần bằng nhau
của một số, nêu tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- HS làm bài cá nhân
- GV và HS chữa bài:
? Nhận dạng thành phần cha biết trong
phép nhân
? Muốn tìm thừa số cha biết ta làm nh
thế nào ( Lấy tích chia cho thừa số đã
biết)
- HS kiểm tra lại kết quả trong VBT
? phút Bài giải:
1 giờ = 60 phút
Mỵ đi từ nhà đến trờng hết số phút là:
60 : 3 = 20 (phút) Đáp số: 20 phút
* Bài 4(VBT- 35):
Tìm X:
a, X x 4 = 80 b, 3 x X = 90
X = 80 : 4 X = 90 : 3
X = 20 X = 30
C, Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại kiến thức bài
- Giao BT về nhà: 1, 2, 3 SGK
- GV nhận xét giờ học
-*** -Tập viết
Ôn chữ hoa: D , Đ
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa D thông qua bài tập ứng dụng
+ Viết tên riêng :Kim Đồng ” bằng cỡ chữ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
Dao có mài mới sắc, ngời có học mới khôn
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ
- GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ
II- Đồ dùng dạy- học - Mẫu chữ ,phấn màu
- Bảng con
III- Các hoạt động dạy- học
A KTBC :
- Gọi 2 hs lên bảng viết :C, Chu Văn An
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS lên bảng viết từ HS dới lớp viết vào bảng con
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ hoa có trong bài:
- Treo chữ mẫu: D
- Chữ D cao mấy ô, rộng mấy ô, gồm mấy nét ?
- Chữ D và Đ có gì khác nhau?
- HS tìm : D, Đ, Đ, K
- Cao 2,5 ô; rộng 2 ô; gồm 1 nét
- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào bảng con:
Trang 10- GV viết mẫu+ nhắc lại cách viết từng chữ.
D, Đ, K
- GV nhận xét sửa
D, Đ, K
b) HD viết từ Kim Đồng :
- Hãy nói những điều em biết về anh Kim Đồng
- Yêu cầu hs viết: Kim Đồng
- HS đọc từ ứng dụng
- Là 1 trong những đội viên đầu tiên của ĐTNTP tên thật Nông Văn Dền…
- HS viết bảng con
c) Viết câu ứng dụng:- Gv ghi
Dao có mài mới sắc, ngời có học mới khôn
- GV giúp HS hiểu nội dung trong câu ứng dụng
- Hớng dẫn viết : Trong câu này có chữ nào cần
viết hoa ?
- Những con chữ nào cao 2,5 ly, con chữ nào cao
1 ly?
- Khoảng cách giữa chữ nọ với chữ kia là bn?
- HS đọc
- chữ Dao
- d, h, kh, cao 2,5 ly.còn lại cao 1 ly
- 1 con chữ o -Hs viết bảng con: Dao
3 Học sinh viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV quan sát nhắc nhở
4 Chấm 1 số bài, NX
C- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hs viết bài.
*** _
Thủ công
Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
và lá cờ tổ quốc (tiết 2)
I, Mục tiêu:
- HS gấp, cắt, dán hoàn chỉnh ngôi sao, lá cờ
- Biết đánh giá, trình bày sản phẩm
- HS yêu thích gấp hình, có hứng thú với giờ thực hành
II, Chuẩn bị:
- Kéo, giấy, quy trình gấp, cắt, dán lá cờ, ngôi sao
III, Các hoạt động chủ yếu.
A, Ôn định tổ chức:
- GV kiểm tra dụng cụ của HS
B, Dạy bài mới:
1, Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học
2, Các hoạt động chính: