1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2009-2010 - Trương Minh Nhường

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dưới lòng đường./ Lòng đường không phải là chổ để các em đá bóng./ Đá bóng dười lòng đường rất nguy hiểm vì dễ gây tai nạn chi minh và người khaùc./ …  Kết luận : Câu chuyện nhắc các em[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

Từ ngày đến

1 Tập đọc Trận bĩng dưới lịng đường

2 Kể chuyện Trận bĩng dưới lịng đường

Hai

5 Sinh hoạt Chào cờ

1 Chính tả Tc Trận bĩng dưới lịng đường

Ba

5 Thể dục Tập hợp hàng ngang,dóng hàng

1 LT&C Ôn về từ chỉ trạng thái.Hđộng ,S Sánh

2 Toán Gấp một số lên nhiều lần

4 Mĩ Thuật Vẽ cái chai

5 Đạo đức Quan tâm chăm sóc Ông bà cha mẹ,

4 Thủ công Gấp cắt dán bông hoa ( T1)

Năm

5 Thể dục Tập hợp hàng ngang,dóng hàng

1 Tập làm văn NK Không nở nhìn,tập tổ chức cuộc họp

4 Tập viết Ôn chữ E,Ê

Sáu

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

Thứ hai ngày tháng năm 2009

TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

(2 Tiết)

I MỤC TIÊU

Trang 2

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện :Không được hơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn.Phải tôn trọng luật giao thông ,tôn trọng luật lệ,quy tắt chung cuả cộng đồng

TLCH SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Thanh minh họa các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Một bức tranh vẽ (hoặc ảnh chụp HS cắt tóc húi cua

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TẬP ĐỌC

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Hai, ba hs đọc bài Nhớ lại buổi đầu đi học và trả lời các câu hỏi1 và 2 trong SGK.

 GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1 ’ )

Hoạt động 1 : Luyện đọc (31 ’ )

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng hơi

nhanh Chú ý thể hiện diễn biến nội dung câu

chuyên

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Đoạn 1, 2 : miêu tả trận đấu bóng, giọng dồn

dập, nhanh

+ Đoạn 3 : miêu tả hậu quả của trò chơi khọng

đúng chỗ, giọng chậm

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Mỗi HS đọc 1 lần, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng

dẫn của GV:

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp (Đọc 2

lượt) - Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,

phẩy và khi đọc câu:

Bỗng/ cậu thấy cái lưng còng của ông cụ giống lưng ông nội đến thế // Cậu bé vừa chạy theo chiếc xích lông, / vừa mếu máo: //

Trang 3

- Ông ơi … // cụ ơi …!// Cháu xin lỗi cụ //

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 3 HS, lần lược từng em

đọc một đoạn trong nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Yêu cầu HS các tổ tiếp nối nhau đọc đồng

thanh bài tập đọc

- Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 3 tổ đọc từ đầu đến hết bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (7 ’ )

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK

- Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu? - Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng

đường

- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ? - Vì bạn Long mải đá bóng suýt nữa

tông phải xem máy May mà bác đi

xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn

- Mặc dù Long suýt tông phải xe máy, thế nhưng

chỉ được một lúc, bọn trẻ hết sợ lại hò nhau

xuống lòng đường đá bóng và đã gây ra hậu quả

đáng tiếc Chúng ra cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 để

biết chuyện gì xảy ra

- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ? - Quang sút bóng chệch lên vỉa hè,

quả bóng đập và đầu một cụ già đang

đi đường làm cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khuỵn xuống Một bác đứng tuổi đã cụ già dậy, quát lũ trẻ, chúng hoảng sợ bỏ chạy hết

- Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết, chỉ có

Quang còn nán lại Hãy đọc đoạn 3 của truyện

và tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận

trước tai nạn do mình gây ra

- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm HS suy nghĩ và trả lời:

Quang nấp sau một gốc cây và lén nhìn sang Cậu sợ tái cả người Nhìn cái lưng còng của ông cụ cậu thấy nó sao mà giống cái lưng của ông nội đến thế Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô vừa mếu máo xin lỗi ông cụ

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì - HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ

của từng em: Không được đá bóng

Trang 4

dưới lòng đường./ Lòng đường không phải là chổ để các em đá bóng./ Đá bóng dười lòng đường rất nguy hiểm

vì dễ gây tai nạn chi minh và người khác./ …

Kết luận : Câu chuyện nhắc các em phải thực

hiện đúng luật giao thông

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )

- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu đoạn 1 hoặc đoạn

3 của bài

- Theo dõi bài đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối trong nhóm - 3 HS tạo thành 1 nhóm, mỗi em đọc

1 đoạn trong bài

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

KỂ CHUYỆN

Hoạt động 5 : Xác đinh yêu cầu (2 ’ )

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện, trang

55, SGK

- Kể lại một đoạn của câu chuyện

Trận bóng dưới lòng đường theo lời

một nhận vật

- Trong truyện có những nhân vật nào? - Các nhận vật của truyện là: Quang,

Vũ, Long, bác đi xem máy, bác đứng tuổi , cụ già, bác đạp xích lô

- Đoạn 1 có những nhân vật nào tham gia câu

chuyện ? - Đoạn 1 có 3 nhận vật là Quang, Vũ, Long và bác đi xe máy

- Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai một

trong 3 nhân vật trên để kể

- GV hỏi tương tự với đoạn 2 và đoạn 3 để HS

xác định được nhận vật mà mình sẽ đóng vai để

kể

- Đoạn 2 có 5 nhận vật là Quang, Vũ, Long, bác đứng tuổi và cụ già

- Đoạn 3 có 4 nhận vật là Quang, cụ già, bác đứng tuổi, bác đạp xích lô

- Khi đóng vai nhân vật trong truyện kể, em phải

chú ý điều gì trong cách xưng hô ? - Phải chọn xưng hô là tôi (hoặc mình, em) và giữ cách xưng hô ấy từ đầu

đến cuối câu chuyện, không được thay đổi

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS kể chuyện (19’):

Kể mẫu

- Gọi 3 HS khá kể chuyện trước lớp, mỗi HS kể - 3 HS kể, sau mỗi lần có bạn kể, cả

Trang 5

một đoạn truyện lớp theo dõi và nhận xét

Kể theo nhóm

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,

yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho

các bạn trong nhóm cùng nghe

- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho nhau

Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - 2 đến 3 HS thi kể 1 đoạn trong

truyện

- Tuyên dương HS kể tốt - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện

đúng, hay nhất

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)

- Hỏi : Khi đọc câu chuyện này, có bạn nói

Quang thật là hư Em có đồng tình với ý kiến của

bạn đó không ? Vì sao ?

- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em

- GV hướng dẫn để HS nhận thấy rằng Quang và

các bạn có lỗi là đá bóng dưới lòng đường và làm

cụ già bị thương nhưng em đã biết ân hận Quang

là cậu bé giàu tình cảm, khi nhìn cái lưng của

ông cụ, em nghĩ đến cái lưng của ông nội mình

và mếu máo xin lỗi ông cụ

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau

Môn Âm nhạc

Bài: GÀ GÁY (Gv chuyên)

Môn Toán BẢNG NHÂN 7

Tiết : 31

I Mục tiêu

-Bước đầu thuộc bảng nhân 7.

- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán

( BT 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa có 7 chấm tròn.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/38.

Trang 6

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thành lập bảng nhân

- Gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và hỏi :

Có mấy hình tròn ?

- Quan sát hoạt động của GV

- 7 hình tròn

- 7 hình tròn được lấy mấy lần ? - 7 hình tròn được lấy 1 lần

- 7 được lấy mấy lần ? - 7 được lấy 1 lần

- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân : 7 x 1

= 7 (GV ghi lên bảng)

- HS đọc phép nhân

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi : Có hai tấm

bìa, mỗi tấm có 7 hình tròn, vậy 7 hình tròn được

lấy mấy lần

- Quan sát thao tác của GV và trả lời : Hình tròn được lấy 2 lần

- Vậy 7 lấy được mấy lần ? - 7 lấy dược 2 lần

- 7 nhân 2 bằng mấy? - 7 nhân 2 bằng14

- Vì sao con biết 7 nhân 2 bằng 14 ?

(Hãy chuyển phép nhân 7 x 2 thành phép cộng

tương ứng rồi tìm kết quả)

- Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14

- Hướng dẫn HS lập phép nhân 7 x 3, tương tự như

phép nhân 7 x 2

- 7 HS lần lượt lên bảng viết kết quả các phép nhân còn lại trong bảng nhân 7

- Y/c HS cả lớp tìm kết quả của các phép tính còn

lại trong bảng nhân 7 vào vở nháp

- GV chỉ vào bảng nói : Đây là bảng nhân 7

Các phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số là7,

thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3…10

- Y/c HS đọc bảng nhân 7 sau đó cho HS học thuộc

bảng nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc

- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc

- Tổ chức HS thi đọc thuộc - Đọc bảng nhân

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành

Bài 1

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Tính nhẩm

- Y/c HS tự làm bài

- HS đổi chéo vở để kiểm tra - Làm bài và kiểm tra bài của

bạn

Bài 2

- Gọi 1HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài

- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ? - 7 ngày

- Bài toán y/c tìm gì ? - Số ngày của 4 tuần lễ

- Y/c cả lớp làm bài vào vở - 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở

Tóm tắt

1 tuần lễ : 7 ngày

4 tuần lễ : … ngày ?

Trang 7

Giải : Cả 4 tuần lễ có số ngày là :

7 x 4 = 28 (ngày) Đáp số : 28 ngày

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Bài toán y/c chúng ta làm gì ?

- Y/c HS tự làm bài.

- Nhận xét và chữa bài.

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Y/c 1 số HS đọc thuộc bảng nhân 7.

- Làm bài 1, 2, 3/38 (VBT)

- Nhận xét tiết học

- 2, 3 HS

Thứ ba ngày tháng năm 2009 Chính tả TC: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU

-Chép và trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng bài tập 2b, Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT 3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Đoạn văn chép sẵn trên bảng

Bài tập 2 viết 3 lần trên bảng

Bài tập 3 viết vào giấy to (8 bản) + bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các từ sau: nhà nghèo, ngoẹo đầu, cái gương, vườn rau

 3 HS đọc lại 27 chữ cái đã học

 Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (22 ’ )

a) Trao đổi về nội dung đoặn văn

- GV đọc đoặn văn một lượt sau đó yêu cầu HS

đọc lại - 2 HS đọc lại đoặn văn, cả lớp theo dõi và đọc thàm theo

- Hỏi : Vì sai Quang lại ân hận sau sự việc mình

gây ra ? - Vì cậu nhìn thấy cái lưng còng của ông cụ giống ông nội mình

- Sau đó Quang sẽ làm gì ? - Quang chạy theo chiếc xích lô và

mếu máo xin lỗi cụ

b) Hướng dẫn cách trình bày

Trang 8

- Trong đoặn văn có những chữ nào phải viết hoa

? Vì sao ? - Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa

- Những dấu câu nào được sử dụng trong đoặn

văn trên ? - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ba chấm

- Lời các nhân vật được viết như thế nào ? - Lời các nhân vật được viết sau dấu hai

chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó : xích lô, quá quắt, bỗng, … - 3 HS viết bảng lớp HS viết bảng con,

- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên - Đọc các từ trên bảng

- Theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (7 ’ )

Bài 2b

nháp

- Chỉnh sửa và chốt lại lời giải đúng - HS làm bài vào vở

Trên trời có giếng nước trong Con kiến chẳng lọt, con ong chẳng vào (Là quả dừa)

Bài 3

- Phát giấy chép sẵn bài 3 và bút cho các nhóm - Nhận đồ dùng học tập

- Yêu cầu HS tự làm GV đi giúp đỡ những nhóm

gặp khó khăn

- HS tự làm trong nhóm

- Gọi 2 nhóm dán bài lên bảng - Dán bài lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ yêu cầu HS

học thuộc và viết lại

- Yêu cầu HS viết lại vào vở

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học thuộc tất

cả các chữ cái đã học, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi

trở lên phải viết lại bài cho đúng

Trang 9

TẬP ĐỌC

BẬN

I MỤC TIÊU

-Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui ,sôi nổi.

-Hiểu ND:Mọi người,mọi và cả cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích,đem lại niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời

TLCH 1,2,3, Thuộc được một số câu thơ trong bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc lừa và ngựa

2 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

vui tươi, khẩn trương

- Theo dõi Gv đọc mẫu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dể lẫn - Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc

2 vòng

- H/ dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

:

- Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ trứơc lớp

(Đọc 2 lượt)

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

Mỗi Hs đọc một khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng : + Từ đầu … bận ngủ, bận chơi: nhịp 2/2

+ Hai câu nhịp 1/3 + Bận / tập khóc cười + Bận / nhìn ánh sáng //

+ Khổ thơ cuối nghỉ ở cuối mỗi dònh

Trang 10

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Cho HS xem tranh ảnh về sông Hồng và

giới thiệu : Đây là con sông lớn nhất miền

bắc nước ta, sông chảy qua Hà Nội Nước

sông có nhiều phù sa nên có màu đỏ vì thế

gọi là sông Hồng

+ Y/cầu HS đọc chú giải từ vào màu, đánh

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp vòng 2, mỗi HS đọc một đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, vả lớp theo dõi trong SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng

HS đọc một đoạn trong nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm thi đọc tiếp nối

- Yêu cầu học sinh các tổ tiếp nối nhau đọc

đồng thanh bì thơ - Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 3 tổ đọc từ đầu đến hết bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (6 ’ )

- GV gọi một hs đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi

SGK

- Mọi ngưòi mọi vật xung quanh em bé đều

bận những việc gì? - HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý : Trời thu bận

xanh, Sông Hồng bận chảy ; xẻ bận chạy; lịch bận tính ngày …

chơi,bận tập khóc cười, bận nhìn ánh sáng

- Vì sao mọi ngưòi , mọi vật đều bận và vui

?

- HS tự do phát biểu ý kiến :

+ Vì mọi người bận làm những công việc có ích cho cuộc sống nên mang lại niềm vui

+ Vì khi được làm việc tốt cho mọi người đều thấy vui

+ Vì bận làm việc, làm cho mọi người vui vẽ…

Kết luận :

Bài thơ cho ta thấy mọi người, mọi vật đều

bạ rộn để làm những công việc có ích cho

đời, đem những niềm vui nhỏ góp vào niềm

Trang 11

vui chung của cuộc sống

Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ (6 ’):

- Yêu cầu hs học thuộc lòng bài thơ

-Tổ chức thi viết lại bài thơ.: - Thi viết lại bài thơ

+ Gv treo bảng phụ có viết sẵn các câu

trong bài thơ, mỗi câu chỉ có hai chữ đầu

tiên

+ Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu các đội thi

viết những phần còn thiếu cả bài thơ theo

hình thức tiếp nối, mỗi học sinh chỉ viết

phần thiếu của một bài thơ

+ Đội xong trước, viết đúng hơn là đội

thắng cuộc

- Tổ chức cho một số hs thi đọc thuộc lòng

một đoạn bất kỳ trong bài thơ

- Tuyên dương các học sinh học thuộc lòng

tốt

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)

- Hỏi: em đã làm được những gì để góp vào

niềm vui chung của cuộc sống ?

- 2 đến 3 học sinh trả lời

- Nhận xét tiết học Dặn dò học sinh học

thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau

Môn Toán LUYỆN TẬP

Tiết : 32

I Mục tiêu

-Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức ,trong giải toán

- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể

Bt 1,2,3,4.

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 7

- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 /39.

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành

Bài 1

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w