Phát triển các hoạt động: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chuù * Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.. PP: Trực quan, vấn - Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đáp.[r]
Trang 1TUẦN 16
Tập đọc – Kể chuyện
ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lơi người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và vì tính cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn.(trả lời được các CH 1,2,3,4)
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sơ tán, san sát, nườm mượt,
lấp lánh, lăn lăn, that thanh, vùng vẫy, lướt thướt, hốt hoảng ………
- Biết phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs biết yêu quí lao động
B Kể Chuyện.
- Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện
- Biết dựa vào tranh kể từng đoạn câu truyện.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên
- Gv gọi 2 em lên đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
+ Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?
- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
+ Người dẫn truyện: thong thả, chậm rãi,
nhanh hơn, hồi hộp
+ Giọng chú bé kêu cứu: that thanh, hoảng
hốt
+ Giọng bố Thành: trầm xuống, cảm động
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong
bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: sơ tán, sao sa,
công viên, tuyệt vọng.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3
đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
PP: Thực hành cá
nhân, hỏi đáp, trực quan
HT: cá nhân
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Ba nhón đọc ĐT 3 đoạn
Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi
đáp, giảng giải, thảo luận
HT: lớp
Hs đọc thầm đoạn 1
Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc
HS khá giỏi trả lời được câu 5 Học sinh
Trang 3+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì
lạ?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo
luận câu hỏi:
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên, Mến đã có những hành động gì
đáng khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?
- Gv chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi
phẩm chất tốt đẹp của những người số ng ở
làng quê – những người sẵn sàng giúp đỡ
người khác khi có khó khăn, không ngần ngại
khi cứu người
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy
chung của gia đình Thành đối với những người
đã giúp đỡ mình?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.
Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ
đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.
Hs đọc đoạn 2ø
Có cầu trượt, đu quay.
Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs lắng nghe
Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến
ra chơi Thành đưa Mến
đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn gia đình Mến và có những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.
PP: Kiểm tra, đánh giá
trò chơi
Trang 4theo lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Gv cho 2 Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs biết dựa vào gợi ý Hs kể lại
toàn bộ câu chuyện
Gv mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý:
- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:
Đoạn 1: Trên đường phố.
- Bạn ngày nhỏ
- Đón bạn ra chơi
Đoạn 2: Trong công viên.
- Công viên
- Ven hồ
- Cứu em nhỏ
Đoạn 3: Lời của bố.
- Bố biết chuyện
- Bố nói gì?
- Gv cho từng cặp Hs kể
- Ba Hs tiếp nối nhau kể thi kể 3 đoạn cuả
câu chuyện
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
HT: cá nhân
2 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực
hành, trò chơi
HT: cá nhân
Một Hs kể đoạn 1
Một Hs kể đoạn 2
Một Hs kể đoạn 3
Từng cặp Hs kể
Hs tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện
Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
khá giỏi kể được tòan bộ câu chuyện
5 Tổng kềt – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.
- Nhận xét bài học
Trang 5Tập viết
M – Mạc Thị Bưởi I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: viết đúng chữ hoa M.Viết tên riêng “Mạc Thị Bưởi” bằng
chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con
chữ, từ và câu đúng
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa M
Các chữ Mạc Thị Bưởi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ
ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: (4’)
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét
đẹp chữ M.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ M.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng
con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu
câu ứng dụng
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: M.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết
từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “M” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
PP: Trực quan, vấn
đáp
HT: lớp
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực
hành
HT: cá nhân
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào
Trang 6Mạc Thị Bưởi
- Gv giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải
Dương, là một nữ du kích hoạt động ở vùng địch
tạm chiếm trong thời kì kháng chiến chống thực
dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã man, chị vẫn
không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Một cây làm chẵn lên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người
phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày
sạch đẹp vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ M: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ T, B: 1 dòng.
+ Viế chữ Mạc Thị Bưởi : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
bảng con
Hs đọc: tên riêng
Mạc Thị Bưởi
.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con
các chữ: Một, Ba.
PP: Thực hành, trò
chơi
HT: lớp
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Trang 7* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai
để chữa lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái
đầu câu là M Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
PP : Kiểm tra đánh
giá, trò chơi
HT: lớp
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò (1’)
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa N.
- Nhận xét tiết học
Chính tả
Nghe – viết : Đôi bạn I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Chép và trình bày đúng một đoạn 3 trong bài “ Đôi bạn”
- Làm đúng bài tập a,b
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm
tr/ ch hoặc dấu hỏi, dấu ngã.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Nhà rông ở Tây Nguyên
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi
thư, sưởi ấm , tưới cây.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài
chính tả vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết có mấy câu.
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
+ Lời của bố nói thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ
viết sai: sưởi lửa, ném,thọc tay, làm lụng.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống
tiếng có âm tr/ ch hoặc dấu hỏi, dấu ngã.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv chi lớp thành 3 nhóm
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải
đúng và nhanh
-Các nhómlên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều
châu chấu.
Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng
mọi người vẫn rất trật tự.
PP: Phân tích, thực
hành
HT: lớp
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Đoạn viết có 6 câu
Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng.
Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá,
trò chơi
HT: cá nhân
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống
Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
Hs nhận xét
Trang 9Bọn trẻ ngồi chầu gẫu, chờ bà ăn trầu ăn
trầu rồi kể chuyện cổ tích.
b) Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng
sau cơn bão.
Em vẽ mấy bạn vẽ mặt tươi vui đang trò
chuyện
Mẹ em chó bé uống sữa rồi sửa soạn đi
làm
5 Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại
- Nhận xét tiết học
Tập đọc
VỀ QUÊ NGOẠI I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hoi hợp lí khi đọcthơ lục bác
- Hiểu ND : Bạn nhỏ về thăm ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa, gạo
- Hiểu các từ : hương trời, chân đất.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các câu thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết nhớ đến quê nhà của mình.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Đôi bạn
- GV gọi 3 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu chuyện “ Đôi
bạn ” và trả lời các câu hỏi:
+ Thành và Mến kết bạn khi nào?
+ Mến có hành động gì đáng khen ?
+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào?
- Gv nhận xét
Trang 103 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi chú
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt
nghỉ đúng nhịp các câu dòng thơ
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng: mê
hương trời, trăng gặp gió, rực màu rơm phơi,
mát rợm.
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
-
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ
trong bài Gv cho Hs giải thích từ : hương
trời, chân đất.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ Và hỏi:
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho
em biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
PP: Đàm thoại, vấn đáp,
thực hành
HT: lớp
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 8 câu thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
2 nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại,
giảng giải
HT: lớp
Hs đọc thầm bài thơ:
Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.
Ơû nông thôn.
Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi / bóng tre
Trang 11- Gv yêu cầu Hs đọc các đoạn 2 Trả lời câu
hỏi
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm nên
hạt gạo?
- Cả lớp trao đổi nhóm
- Gv chốt lại: Bạn ăn gạo đã lâu, nay mới
gặp những người làm ra hạt gạo Họ rất thật
thà Bạn thương họ như những người ruột
thịt, thương bà ngoại mình
- Gv hỏi tiếp:
+ Chuyến về thăm ngoại đã làm cho bạn nhỏ
có gì thay đổi ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc
bài thơ
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài
thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mình
thích
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của
bài thơ
- Gv mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
mát rợp vai người / vần trăng như lá thuyền trôi êm êm.
Hs đọc đoạn 2
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê.
PP: Kiểm tra, đánh giá,
trò chơi
HT: cá nhân
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Ba điều ước.
- Nhận xét bài cũ
Luyện từ và câu
TỪ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔNG DẤU PHẨY
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nêu được một số từ ngữ nói về thành thị – nông thôn (BT1, BT2)
- Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.