1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Chương II. §4. Cộng hai số nguyên cùng dấu

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng.. Thái độ:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/11

TUẦN 16 – TIẾT 46

BÀI 4: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Biết cộng hai số nguyên cùng dấu Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng cộng hai số nguyên cùng dấu

3 Thái độ:

- Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn, thêm yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: SGK, phấn màu.

- HS: Đọc trước bài mới, sgk, sbt.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Thế nào là hai số đối nhau?

- Làm thế nào để tìm được tổng của hai số nguyên âm?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương

GV: Lấy ví dụ cộng hai số nguyên dương?

HS: cho ví dụ

GV: Với qui ước ở bài trước thì dấu cộng ở trước

số nguyên dương thường được bỏ đi, hãy viết lại

phép tính trên? Cho biết kết quả

HS: HS yếu trả lời

GV: Số nguyên dương thực chất là số gì?

HS: Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên

dương

GV: Qua ví dụ hãy em có nhận xét gì khi cộng

hai số nguyên dương?

HS: HS khá trả lời

GV: Y/c HS thực hiện:

b) (+2) + (+3)=?

c) (+425) + (+150)= ?

HS: 2 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

GV: treo hình vẽ trục số

HS: nhận xét bài làm của bạn

I Cộng hai số nguyên dương

Ví dụ:

a (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6

b (+2) + (+3) =2 + 3 = 5

c (+425) + (+150) = 425 + 150 = 575

Nhận xét: Cộng hai số nguyên dương chính

là cộng hai số tự nhiên khác 0

Trang 2

GV: Ta có thể minh hoạ phép cộng ví dụ a trên

trục số như sau:

+ Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (tức là

chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4

+ Từ điểm +4 di chuyển tiếp về bên phải 2 đơn vị

đến điểm + 6 +Vậy (+2) + (+4) = +6

HS: Chú ý lắng nghe

GV: Gọi HS thực hiện ví dụ b trên trục số

HS: 1 HS khá lên bảng, cả lớp làm vào vở

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm

GV: Vấn đáp: Trong thực tế, ta dùng số nguyên

để làm gì?

HS: biểu thị hai đại lượng có hướng ngược nhau:

nhiệt độ trên và dưới 0o ; số tiền có và số tiền

nợ;

GV: Hôm nay, ta lại dùng số nguyên để biểu thị

sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một

đại lượng như tăng và giảm, lên cao và xuống

thấp…

HS: Chú ý lắng nghe

GV: cho ví dụ:

+ Khi số tiền giảm 5000đ ta nói số tiền tăng

-5000đ

+ Khi nhiệt độ giảm 30C ta nói nhiệt độ tăng –30

GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK/74 SGK Yêu

cầu HS đọc đề và tóm tắt

GV: Y/c HS tóm tắt đề bài

HS: HS Tóm tắt:

- Nhiệt độ buổi trưa - 30C

- Buổi chiều nhiệt độ giảm 20C

- Tính nhiệt độ buổi chiều?

GV: Vấn đáp: Nhiệt độ giảm 20C có thể nói nhiệt

độ tăng bao nhiêu?

HS: HS giỏi: Nhiệt độ tăng -20C

GV: Vậy để tìm nhiệt độ buổi chiều ta làm thế

nào?

HS: Làm phép cộng (-3) + (-2)

GV: hướng dẫn cách cộng bằng trục số:

+ Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (tức là

chiều âm) 3 đơn vị đến điểm -3

+ Để cộng với -2 di chuyển tiếp về bên trái 2 đơn

vị đến điểm -5

Vậy (-3) + (-2) = ?

HS: (-3) + (-2) = -5

GV: y/c HS làm ? 1 vào bảng nháp

II Cộng hai số nguyên âm

?1 (- 4) + (- 5) = - 9

|- 4| + |- 5| = 4 + 5 = 9

Quy tắc : SGK

+ Cộng hai GTTĐ + Đặt dấu “-” đằng trước

Ví dụ:

(-17)+(-54) = - (17+ 54) = - 71

?2 a/ (+37) + (+81) = + upload.123doc.net b/ (-23)+(-17) = - (23 + 17) = - 40

Trang 3

HS: HS làm ?1

GV: Treo bảng nháp của 2 HS cho các HS khác

nhận xét

HS: Ghi bài

GV: chốt kết quả

GV: Vấn đáp: Khi cộng hai số nguyên âm ta

được kết quả là số gì?

HS: Số nguyên âm

GV: Em có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính

HS: Là hai số đối nhau

GV: Vậy tổng hai số nguyên âm chính là số đối

của tổng hai giá trị tuyệt đối của hai số đó

HS: Chú ý

GV: Để cộng hai số nguyên âm ta làm như thế

nào?

HS: HS khá nêu quy tắc

HS: Cho HS đọc quy tắc

GV nhấn mạnh: tách quy tắc thành 2 bước

+ cộng hai GTTĐ

+ đặt dấu trừ đằng trước

- Cho HS thực hiện ví dụ

- Lưu ý: có thể bỏ qua bước trung gian khi trình

bày cho gọn

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Làm 23b/75 SGK: 7  14  7 14  21

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Ông A nợ ông B 100000, sau đó ông A tiếp tục nợ ông B 50000 Hỏi ông A nợ ông B bao nhiêu tiền?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Điền ký hiệu thích hợp vào …: 3  6 5  

- Làm BT: 23, 24, 25, 26/ 75 SGK

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w