Giải Tổng của ba số nguyên tố bằng 1012 là một số chẵn Giả sử cả ba số nguyên tố đều là số nguyên tố lẻ.. ⇒ Tổng của ba số nguyên tố lẻ là một số lẻ (trái với đề bài) Do đó, trong ba số[r]
Trang 1Chuyên đề: Số nguyên tố Hợp số A/ Lý thuyết
1/ Tính chất chia hết liên quan đến số nguyên tố
Tính chất 1: Nếu tích ab chia hết cho số nguyên tố p thì a ⋮ p hoặc b ⋮ p
Tính chất 2: Nếu a n ⋮ p thì a ⋮ p
B/ Bài tập
Dạng 1: Chứng minh một biểu thức là số nguyên tố hoặc hợp số
Bài 1: Cho p và p + 8 đều là số nguyên tố (p > 3) Hỏi p + 100 là số nguyên tố hay hợp số
Giải
Vì p là số nguyên tố, p > 3 nên p không chia hết cho 3
Do đó p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 ( k ∈ N )
Nếu p = 3k + 1 thì p + 8 = (3k + 1) + 8 = 3k + 9 = 3(k + 3) ⋮ 3
mà p + 8 > 3
Do đó p + 8 là hợp số (trái với đề bài)
Vậy p≠ 3 k +1 mà p = 3k + 2
Khi đó p + 100 = (3k + 2) + 100 = 3k + 102= 3(k + 34) ⋮ 3
mà p + 100 > 3
Do đó p + 100 là hợp số
Bài 2: Cho p và p + 4 đều là số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng p + 8 là hợp số
Giải
Vì p là số nguyên tố, p > 3 nên p không chia hết cho 3
Do đó p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 ( k ∈ N )
Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = (3k + 2) + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2) ⋮ 3
Trang 2mà p + 4 > 3
Do đó p + 4 là hợp số (trái với đề bài)
Vậy p≠ 3 k +2 mà p = 3k + 1
Khi đó p + 8 = (3k + 1) + 8 = 3k + 9 = 3(k + 3) ⋮ 3
mà p + 8 > 3
Do đó p + 8 là hợp số
Bài 3: Cho p và 8p - 1 đều là số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng 8p + 1 là hợp số
Giải
Vì p là số nguyên tố, p > 3 nên p không chia hết cho 3
Do đó p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 ( k ∈ N )
Nếu p = 3k + 2 thì 8p - 1 = 8(3k + 2) - 1 = 24k + 15 = 3(8k + 5) ⋮ 3
mà 8p - 1 > 3
Do đó 8p - 1 là hợp số (trái với đề bài)
Vậy p≠ 3 k +2 mà p = 3k + 1
Khi đó 8p + 1 = 8(3k + 1) + 1 = 24k + 9 = 3(8k + 3) ⋮ 3
mà 8p + 1 > 3
Do đó 8p + 1 là hợp số
Bài tập tương tự
Bài 4: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3, 8p + 1 cũng là số nguyên tố Chứng minh rằng 4p + 1 là hợp số
Bài 5: Chứng tỏ rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 và 2p + 1 cũng là số nguyên tố thì 4p + 1 là hợp số
Bài 6: Cho p và p + 8 cùng là số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng p + 10 là hợp số Bài 7: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Hỏi p2 + 2006 là số nguyên tố hay hợp số
Bài 8: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Hỏi p2 + 2015 là số nguyên tố hay hợp số
Bài 9: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Hỏi p2 + 2003 là số nguyên tố hay hợp số
Trang 3Dạng 2: Tìm số nguyên tố p để các biểu thức đã cho cũng là các s ố nguyên t ố
Bài 1: Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho p + 4 v à p + 8 cũng là các số nguyên tố.
Giải
+/ Với p = 2 thì p + 4 = 2 + 4 = 6 không là số nguyên tố
Vậy p = 2 loại
+/ Với p = 3 thì p + 4 = 3 + 4 = 7 là số nguyên tố
và p + 8 = 3 + 8 = 11 là số nguyên tố Vậy p = 3 thỏa mãn điều kiện
+/ Với p > 3, vì p là số nguyên tố nên p không chia hết cho 3
Do đó p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 ( k ∈ N )
Nếu p = 3k + 1 thì p + 8 = (3k + 1) + 8 = 3k + 9 = 3(k + 3) ⋮ 3
mà p + 8 > 3
Do đó p + 8 là hợp số
Vậy p = 3k + 1 loại
Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = (3k + 2) + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2) ⋮ 3
mà p + 4 > 3
Do đó p + 4 là hợp số
Vậy p = 3k + 2 loại
Tóm lại: p = 3 là số nguyên tố cần tìm.
Bài 2: Tìm tất cả các số nguyên tố p và q sao cho các số 7p + q và pq + 11 cũng là các
số nguyên tố
Giải
Vì p, q là các số nguyên tố nên p ≥ 2, q ≥ 2
Do đó pq + 11 > 2
Nếu pq + 11 là số nguyên tố thì pq + 11 là số nguyên tố lẻ
Do đó pq là số chẵn
Trang 4Do đó: p là số nguyên tố chẵn, q là số nguyên tố lẻ
hoặc p là số nguyên tố lẻ, q là số nguyên tố chẵn
hoặc p và q cùng là số nguyên tố chẵn
Do đó: p = 2, q là số nguyên tố lẻ
hoặc p là số nguyên tố lẻ, q = 2
hoặc p = 2, q = 2
Trư
ờng h ợp 1: p = 2, q = 2 Khi đó 7p + q = 7.2 + 2 = 16 không là số nguyên tố Vậy p = 2, q = 2 loại
Trường hợp 2: q = 2, p là số nguyên tố lẻ
Khi q = 2 thì 7p + q = 7p + 2 và pq + 11 = 2p + 11
+/ Với p = 3 thì 7p + 2 = 7.3 + 2 = 23 là số nguyên tố
và 2p + 11 = 2.3 + 11 = 17 là số nguyên tố
Vậy q = 2, p = 3 thỏa mãn điều kiện
+/ Với p > 3, vì p là số nguyên tố nên p không chia hết cho 3
Do đó p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 ( k ∈ N )
Nếu p = 3k + 1 thì 7p + 2 = 7(3k + 1) + 2 = 21k + 9 = 3(7k + 3) ⋮ 3
mà 7p + 2 > 3
Do đó 7p + 2 là hợp số
Vậy p = 3k + 1 loại
Nếu p = 3k + 2 thì 2p + 11 = 2(3k + 2) + 11 = 6k + 15 = 3(2k + 5) ⋮ 3
mà 2p + 11 > 3
Do đó 2p + 11 là hợp số
Vậy p = 3k + 2 loại
Trường hợp 3: p = 2, q là số nguyên tố lẻ
Khi p = 2 thì 7p + q = q + 14 và pq + 11 = 2q + 11
Trang 5+/ Với q = 3 thì q + 14 = 3 + 14 = 17 là số nguyên tố
và 2q + 11 = 2.3 + 11 = 17 là số nguyên tố
Vậy q = 3, p = 2 thỏa mãn điều kiện
+/ Với q > 3, vì q là số nguyên tố nên q không chia hết cho 3
Do đó q = 3k + 1 hoặc q = 3k + 2 ( k ∈ N )
Nếu q = 3k + 1 thì q + 14 = (3k + 1) + 2 = 3k + 3 = 3(k + 1) ⋮ 3
mà q + 14 > 3
Do đó q + 14 là hợp số
Vậy q = 3k + 1 loại
Nếu q = 3k + 2 thì 2q + 11 = 2(3k + 2) + 11 = 6k + 15 = 3(2k + 5) ⋮ 3
mà 2q + 11 > 3
Do đó 2q + 11 là hợp số
Vậy q = 3k + 2 loại
Tóm lại: các số nguyên tố cần tìm là (p = 2, q = 3) hoặc (p = 3; q = 2)
Bài tập tương tự
Bài 3: Tìm số nguyên tố p sao cho các số sau cũng là các số nguyên tố
1/ p + 2 và p + 10
4/ p + 8 và p + 10
7/ p + 14 và p + 16
10/ 2p + 1 và 4p + 1
2/ p + 2 và p + 4 5/ p + 10 và p + 14 8/ p + 4 và p + 14
3/ p + 4 và p + 20 6/ p + 10 và p + 20 9/ p + 94 và p + 1994
11/ p + 2 , p + 6, p + 8 và p + 14
13/ p + 2 , p + 8, p + 14 và p + 26
12/ p + 2 , p + 6, p + 8, p + 12 và p + 14 14/ p + 6 , p + 8, p + 14 và p + 32
15/ p2 + 2
18/ p2 + 5
16/ p2 + 8 19/ 2p2 + 1
17/ p2 + 14 20/ 8p2 + 1
Dạng 3: Vận dụng tính chất của số nguyên tố trong bài toán chứng minh chia hết
Trang 6Bài 1: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Chứng minh rằng (p - 1).(p + 4) ⋮ 6
Giải
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số lẻ lớn hơn 3
Do đó: p – 1 là số tự nhiên chẵn
⇒ p−1⋮2
⇒( p−1).( p+4)⋮2 (1)
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p không chia hết cho 3
Do đó: p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 ( k ∈ N )
+/ Nếu p = 3k + 1 thì p – 1 = (3k + 1) – 1 = 3k ⋮ 3
⇒( p−1).( p+4)⋮3
+/ Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = (3k + 2) + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2) ⋮ 3
⇒( p−1).( p+4)⋮3
Tóm lại: p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì (p - 1).(p + 4) ⋮ 3 (2)
mà ƯCLN(2, 3) = 1 (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒( p−1).( p+4)⋮ (2.3)
⇒( p−1).( p+4)⋮ 6 (đpcm)
Giải
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số lẻ lớn hơn 3
Vì p là số lẻ lớn hơn 3 nên p + 5 và p + 7 là hai số chẵn liên tiếp
Mà trong hai số chẵn liên tiếp có một số chia hết cho 2, số còn lại chia hết cho 4
Do đó: (p + 5).(p + 7) ⋮ 8 (1)
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p không chia hết cho 3
Do đó: p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 ( k ∈ N )
+/ Nếu p = 3k + 1 thì p + 5 = (3k + 1) + 5 = 3k + 6 = 3(k + 2) ⋮ 3
Trang 7⇒( p+5).( p+7)⋮3
+/ Nếu p = 3k + 2 thì p + 7 = (3k + 2) + 7 = 3k + 9 = 3(k + 3) ⋮ 3
⇒( p+5).( p+7)⋮3
Tóm lại: p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì (p + 5).(p + 7) ⋮ 3 (2)
mà ƯCLN(3, 8) = 1 (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒( p+5).( p+7)⋮ (3.8)
⇒( p+5).( p+7)⋮ 24 (đpcm)
Giải
Vì p – 1, p, p + 1 là ba số tự nhiên liên tiếp nên (p - 1).p.(p + 1) ⋮ 3 (1)
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên ƯCLN(p, 3) = 1 (2)
Từ (1) và (2) ⟹ (p - 1).(p + 1) ⋮ 3 (3)
Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số lẻ lớn hơn 3
Do đó p - 1 và p + 1 là hai số chẵn liên tiếp
Mà trong hai số chẵn liên tiếp có một số chia hết cho 2, số còn lại chia hết cho 4
Do đó: (p - 1).(p + 1) ⋮ 8 (4)
mà ƯCLN(3, 8) = 1 (5)
Từ (3), (4), (5) ⇒( p−1).( p+1)⋮ (3.8)
⇒( p−1).( p+1)⋮ 24
⇒( p−1) p ( p+1)⋮ 24 (đpcm)
Bài 4: Cho p, q là các số nguyên tố lớn hơn 3 thỏa mãn p = q + 2 Tìm số dư khi chia p+ q cho 12.
Giải
Vì q là số nguyên tố lớn hơn 3 nên q là số nguyên tố lẻ
Trang 8Do đó q chia cho 2 dư 1
q = 2k + 1 ( k ∈ N , k > 1)
Khi đó: p = q + 2 = (2k + 1) + 2 = 2k + 3
Do đó: p + q = (2k + 1) + (2k + 3) = 4k + 4 = 4(k + 1) ⋮ 4
Vậy p + q ⋮ 4 (1)
Vì q là số nguyên tố lơn hơn 3 nên q = 3n + 1 hoặc q = 3n + 2 ( n ∈ N )
+/ Với q = 3n + 1 thì p = q + 2 = (3n + 1) + 2 = 3n + 3 = 3(n + 1) ⋮ 3
mà p > 3
⇒ p là hợp số (trái với đề bài)
Vậy q ≠ 3n + 1 mà q = 3n + 2
Khi đó: p = q + 2 = (3n + 2) + 2 = 3n + 4
Do đó: p + q = (3n + 2) + (3n + 4) = 6n + 6 = 3(2n + 2) ⋮ 3
Vậy p + q ⋮ 3 (2)
Mà ƯCLN(3, 4) = 1 (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ p + q ⋮ 12
Vậy số dư khi chia p+ q cho 12 là 0
Một số dạng toán khác về số nguyên tố và hợp số
Bài 1: Một số nguyên tố p chia cho 42 có số dư r là hợp số Tìm số dư r.
Giải
Vì p chia cho 42 có số dư là r nên p = 42k + r ( k , r ∈ N¿ ; 0 < r < 42, r là hợp số)
⇒ p = 2.3.7.k + r ( k , r ∈ N¿ ; 0 < r < 42, r là hợp số)
Vì p là số nguyên tố nên r không chia hết cho 2; 3; 7
Tập hợp các số r mà 0 < r < 42; r không chia hết cho 2; r là hợp số :
9; 15; 21; 25; 27; 33; 35; 39
Ta tiếp tục loại đi các số chia hết cho 3 và 7, ta được r = 25
Trang 9Vậy r = 25.
Giải Gọi p là số nguyên tố cần tìm (p ∈ N, p < 200)
Vì p chia cho 42 có số dư là r nên p = 42k + r ( k , r ∈ N¿ ; 0 < r < 42, r là hợp số)
⇒ p = 2.3.7.k + r ( k , r ∈ N¿ ; 0 < r < 42, r là hợp số)
Vì p là số nguyên tố nên r không chia hết cho 2; 3; 7
Tập hợp các số r mà 0 < r < 42; r không chia hết cho 2; r là hợp số :
9; 15; 21; 25; 27; 33; 35; 39
Ta tiếp tục loại đi các số chia hết cho 3 và 7, ta được r = 25
Với r = 25, ta có p = 42k + r = 42k + 25 (k ∈ N¿
)
+/ Với k = 1 thì p = 42.1 + 25 = 67 là số nguyên tố
+/ Với k = 2 thì p = 42.2 + 25 = 109 là số nguyên tố
+/ Với k = 3 thì p = 42.3 + 25 = 151 là số nguyên tố
+/ Với k = 4 thì p = 42.4 + 25 = 193 là số nguyên tố
+/ Với k = 5 thì p = 42.5 + 25 = 235 không là số nguyên tố
Vậy các số nguyên tố nhỏ hơn 200 thỏa mãn là: 67; 109; 151; 193
Bài 3: Một số nguyên tố chia cho 30 có số dư là r Tìm r, biết rằng r không là số nguyên tố.
Giải Gọi p là số nguyên tố chia cho 30 có số dư là r
⇒ p = 30k + r ( k , r ∈ N¿ ; 0 < r < 30, r không là số nguyên tố)
⇒ p = 2.3.5.k + r ( k , r ∈ N¿ ; 0 < r < 30, r không là số nguyên tố)
Vì p là số nguyên tố nên r không chia hết cho 2; 3; 5
Trang 10Tập hợp các số r mà r ∈ N¿ , 0 < r < 30; r không chia hết cho 2; r không là số nguyên tố: 1; 9; 15; 21; 25; 27
Ta tiếp tục loại đi các số chia hết cho 3 và 5, ta được r = 1
Vậy r = 1
Bài 4: Tìm hai số tự nhiên, sao cho tổng và tích của chúng đều là số nguyên tố
Giải
Vì tích của hai số tự nhiên là số nguyên tố nên một số là 1, số còn lại là số nguyên tố (ta gọi số nguyên tố đó là p)
Theo đề bài, ta có: 1 + p cũng là số nguyên tố
Trường hợp 1: 1 + p là số nguyên tố lẻ
⇒ p là số chẵn, mà p là số nguyên tố
⇒ p = 2
Trường hợp 2: 1 + p là số nguyên tố chẵn
⇒ 1 + p = 2
⇒ p = 1 không là số nguyên tố (loại)
Vậy hai số tự nhiên cần tìm là 1 và 2
Bài 5: Tổng của ba số nguyên tố bằng 1012 Tìm số nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó.
Giải Tổng của ba số nguyên tố bằng 1012 là một số chẵn
Giả sử cả ba số nguyên tố đều là số nguyên tố lẻ
⇒ Tổng của ba số nguyên tố lẻ là một số lẻ (trái với đề bài)
Do đó, trong ba số nguyên tố phải có một số nguyên tố chẵn
⇒ Số nguyên tố chẵn đó là số 2
Vậy 2 là số nguyên tố nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó
Trang 11Bài 6: Tổng của hai số nguyên tố có thể bằng 2003 hay không?
Giải Nếu tổng của hai số nguyên tố bằng 2003 (2003 là số lẻ) thì trong hai số nguyên tố đó có một số là số nguyên tố chẵn
Số nguyên tố chẵn đó là 2
Do đó, số còn lại là: 2003 – 2 = 2001 ⋮ 3, mà 2001 > 3
Vậy 2001 là hợp số
Do đó không tồn tại hai số nguyên tố có tổng bằng 2003
Bài tập tương tự
Bài 7: Tổng của ba số nguyên tố bằng 170 Tìm số nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó Bài 8: Tổng của ba số nguyên tố bằng 356 Tìm số nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó Bài 9: Tổng của hai số nguyên tố có thể bằng 1988 hay không?
Bài 10: Tổng của hai số nguyên tố có thể bằng 2021 hay không?