1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lí Khối 8 - Tiết 34:Tổng kết chương II- Năm học 2011-2012

3 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 110,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động - HS nhớ lại các kiến thức đã học, càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.. thảo luận về các câu hỏi trong phần 5[r]

Trang 1

Ngày giảng: …/ … / 2012

Tiết 34 tổng kết chương ii

I Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Hệ thống được các nội dung trọng tâm của chương nhiệt học

- Trả lời được các câu hỏi trong phần ôn tập

2/ Kỹ năng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải các dạng bài tập khác nhau

3/ Thái độ

- Yêu thich môn học

II Chuẩn bị

- GV: chuẩn bị nội dung ôn tập

- HS: ôn tập toàn bộ nội dung các bài đã học

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra

- Sĩ số: ………

- Bài cũ (Kết hợp trong giờ)

2 Bài mới:

Hoạt động 1 Ôn tập.

- GV yêu cầu h/s thảo luận về các

câu hỏi trong phần ôn tập và đưa ra

câu trả lời về các câu hỏi đó

- HS hoạt động theo bàn thảo luận

và trả lời các câu hỏi trong phần ôn

tập

- GV hướng dẫn h/s thảo luận về

từng câu hỏi trong phần ôn tập

- HS nhớ lại các kiến thức đã học,

thảo luận về các câu hỏi trong phần

ôn tập và trả lời các câu hỏi đó

- GV hướng dẫn h/s trả lời nếu h/s

gặp khó khăn

- GV phân tích những nội dung khó

để h/s hiểu rõ hơn

A Ôn tập.

1 Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi

là nguyên tử, phân tử

2 Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng, giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

3 Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

4 Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

5 Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt

7 Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi Vì là số đo nhiệt năng nên đơn vị của nhiệt lượng cũng là jun như đơn vị của nhiệt năng

8 C = 4200J/ kg.K, có nghĩa là muốn cho 1kg nước nóng lên thêm1 Ccần 4 200J

9 Q = m.c t

10 Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì :

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật

có nhiệt độ tháp hơn cho đến khi nhiệt độ hai vật bằng nhau

- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng

do vật kia thu vào

- Nội dung thứ hai thể hiện sự bảo toàn năng lượng

nuoc

0

Trang 2

Hoạt động 2 Vận dụng.

- GV yêu cầu h/s thảo luận về các

câu hỏi trong phần vận dụng và đưa

ra câu trả lời về các câu hỏi đó

- HS hoạt động theo bàn thảo luận

và trả lời các câu hỏi trong phần vận

dụng

- GV hướng dẫn h/s thảo luận về

từng câu hỏi trong phần vận dụng

- GV hướng dẫn h/s trả lời nếu h/s

gặp khó khăn

Hoạt động 3 Tổ chức chơi trò chơi.

- GV chia lớp thành các nhóm, nêu

cách chơi và tổ chức cho h/s giải ô

chữ

- HS thảo luận theo nhóm tìm ra

các câu trả lời và giải ô chữ

Hoạt động 4 Bài tập

- GV giao một số bài tập trong SBT

yêu cầu h/s thảo luận và tìm phương

11 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn

- Nói năng suất toả nhiệt của than đá là 27

10 J/kg, có nghĩa là 1kg than đá khi bị đốt cháy hoàn toàn sẽ toả ra một nhiệt lượng bằng 27.10 J

13 H =

B Vận dụng :

I 1 B ; 2 B ; 3 D ; 4 C ; 5 C

II 1 Có hiện tượng khuếch tán vì các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động và giữa chúng có khoảng cách Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm đi

2 Một vật lúc nào cũng có nhiệt năng vì các phân

tử cấu tạo nên vật lúc nào cũng chuyển động

3 Không

4 Nước nóng dần lên là do có sự truyền nhiệt từ bếp đun sang nước ; nút bật lên là do nhiệt năng của hơi nước chuyển hoá thành cơ năng

III.1 Nhiệt lưọng cần cung cấp cho nước và ấm Q=Q +Q =m c t=

=2.4200.80+0,5.880.80=707200J Nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy toả ra:

Q = Q = 2357333J=2,357.10 J Lượng dầu cần dùng là:

m= = 2,357 = 0,05kg

2 Công mà ô tô thực hiện dược:

A=F.s= 1400.100000=14.10 J Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy toả ra:

Q=q.m= 46.10 8= 368.10 =36,8.10 J Hiệu suất của ô tô:

C Trò chơi ô chữ.

Hàng ngang: 1 Hỗn độn

2 Nhiệt năng

3 Dẫn nhiệt

4 Nhiệt lượng

5 Nhiệt dung riêng

6 Nhiên liệu

7 Cơ học

8 Bức xạ nhiệt

Hàng dọc: Nhiệt học.

II Bài tập.

Bài 25.6 SBT.

Nhiệt lượngđo miếng đồng toả ra:

6

6

Q A

'

30

q

Q,

6

6

10 44 10

7

Q

A

7

7

10 8 , 36

10 14

Trang 3

án giải cho bài tập đó.

- GV gọi 2 em h/s lên giải bài tập

- HS suy nghĩ và lên bảng giải bài

tập

- Các h/s khác tự làm vào nháp,

nhận xét bài làm của bạn

- GV hướng dẫn h/s giải nếu h/s gặp

khó khăn

- GV nhận xét bài giải của h/s và

chốt lại câu trả lời đúng

- GV giao cho h/s thêm một số dạng

bài tập khác cho h/s thảo luận và nêu

phương án giải

- HS thảo luận và nêu phương án

giải cho các bài tập đó

Q = m c ( t - t )= 0,2 c ( 100- 17 ) Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào:

Q = m c ( t - t ) =0,738.4186 ( 17-15 )

Q = m c ( t - t ) = 0,1 c ( 17-15 ) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

Q = Q + Q Thay số vào phương trình trên ta tính được:

c = 377J/kg.K

Bài 28.6 SBT.

Ta có:

Q= q.m= 4,6.10 1000= 4600 10 J

Từ công thức H=

A= H.Q= 4600 10 0,3= 1380.10 J Thời gian bay:

t= = = 6900s= 1h55phút

Bài 28.3 SBT.

A= F.s= 700.100000= 70000000J Q= q.m= 4,6.10 4,2= 193200000J

3 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học

- GV khắc sâu một số nội dung chính yêu cầu h/s nhớ

4 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà tự ôn tập thêm ở nhà

- ôn tập tốt chuẩn bị cho giờ sau thi học kỳ 2

1

Q

P

A

6

7

10 2

10 1380

7

Q

A

193200000 70000000

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w