1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề và đáp án thi học sinh giỏi môn Toán lớp 9 - Đề số 24

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 250,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các đặc biệt.. - Làm được bài tập về TKHT.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26.2.2012

Ngày giảng:

TUẦN 26 - TIẾT 50: Bài tập

- Củng cốtính chất của ảnh, cách vẽ ảnh của một điểm qua thấu kính hội tụ

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các đặc biệt

- Làm được bài tập về TKHT

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:

*TỔ CHỨC: 9A: 9B:

 Hoạt động 1 (6 phút) Kiểm tra:

Nêu tính chất của ảnh qua thấu kính hội tụ ?

Hãy vẽ đường truyền của ba tia sáng qua thấu kính hội tụ mà em đã học?

Đặt vấn đề: SGK

 Hoạt động 2 (10’)

Trờn hỡnh 1 chỉ vẽ cỏc

tia tới thấu kớnh và cỏc

tia lú ra khỏi thấu kớnh

Hóy vẽ thờm cho đầy đủ

cỏc tia tới và cỏc tia lú

- Yờu cầu HS dựa vào

tớnh chất đường truyền

của ba tia sỏng đặc biệt

qua thấu kớnh hội tụ vẽ

hai tia tới của hai tia lú

(2),(3) và tia lú của tia tới

(1)

- Cho HS nhận và GV

kết luận lại như hỡnh 2

- Làm việc cỏ nhõn vận

dụng đường truyền của

ba tia sỏng đặc biệt qua thấu kớnh hội tụ:

+Tia tới qua quang tõm cho tia lú tiếp tục truyền thẳng Vẽ được tia lú của tia tới (1)

+ Tia tới song song với trục chớnh cho tia lú qua tiờu điểm F' Vẽ được tia tới của tia lú (3)

+ Tia tới qua tiờu điểm

F cho tia lú song song với trục chớnh Vẽ được tia tới của tia lú (2)

- Ghi vào vở.

Bài tập 1

.

Hoạt động 3 (15’)

Cho vật sáng AB đặt

vuông góc với trục chính

của thấu kính hội tụ có

tiêu cự bằng 12cm Điểm

A nằm trên trục chính,

AB = h = 2cm và cách

thấu kính một khoảng d

= 36cm

HS:

h=AB= 2cm, AB vuông góc trục chính

f = OF =OF/ = 12cm d=OA = 36cm

b, Tính OA/ =?, A/B/ =?

a- Sử dụng hai trong 3 tia tới đặc biệt để dựng ảnh B’.Sau đó dựng ảnh

Bài tập 2.

A

I

B’

A’

F Hinh 3 H

B

F

Hình 2

(1 )

(2 )

(3 )

F

Hình 1

(1 )

(2 ) (3 )

Trang 2

a/ Hãy dựng ảnh A’B’

của AB

b/ Tính khoảng cách

từ ảnh đến thấu kính

và chiều cao của ảnh

- Cho HS tóm tắt đề bài

- Yêu cầu HS nêu cách

dựng ảnh A’B’ của

AB.Cho biết tính chất

của ảnh?

- Yêu cầu HS tính

khoảng cách từ ảnh đến

thấu kính và chiều cao

của ảnh

A’( là giao điểm giữa đường thẳng vuông góc với kẻ từ B’)

Ta được ảnh A’B’ của

AB như hình 1

- Tính chất của ảnh:ảnh thật , ngược chiều và nhỏ hơn vật

b- Tính OA’ và A’B’:

Xét hai cặp tam giác đồng dạng:

- ABF OHF

- ABO A’B’O

Ta có các hệ thức đồng dạng:

a) Ta dựng được ảnh A’B’ của

AB như hình 5

- Tính chất của ảnh:ảnh thật , ngược chiều và nhỏ hơn vật

b) Tính OA’ và A’B’:

Xét hai cặp tam giác đồng dạng:

- ABF OHF

- ABO A’B’O

Ta có các hệ thức đồng dạng:

(mà OH=A’B’)

Từ

đó tính được A’B’= 1(cm)

Từ đó tính được OA’= 18 cm

 Hoạt động 4 (12’)

A’

A

x B B’ y

Trờn hỡnh vẽ A’B’ là

ảnh của AB;xy là trục

chớnh Bằng phộp vẽ

hóy xỏc định vị trớ,loại

và tiờu điểm của thấu

kớnh?

- HD HS tỡm cỏch xỏc

định loại TK, vị trớ ,tiờu

điểm của TK ( như hỡnh

7 )

Bài tập 3

- HS:

+ Ảnh ảo A’B’lớn hơn vật nờn

TK là TKHT

+ Vẽ tia tới xuất phỏt từ A kộo dài đi qua A’, cắt trục chớnh tại

O (là chỗ đặt TKHT)

+ Vẽ tia tới AI// cho tia lú kộo dài đi qua B’, cắt tại F’( đú là tiờu điểm của TK) từ đú suy ra tiờu F ( lấy OF=OF’)

Dặn dò:

Xem lại các bài tập đã giải Đọc trước bài : Thấu kính phân kì

AF OF

AB

OH

' '

AB

A B

'

AB

OA

1.36

2

O A   cm

A B

A '

B ' F

'

F O

I

Hình 4

Trang 3

Ngày soạn 26 / 2/ 2012

Ngày giảng / / 2012

Tuần 27 - Tiết 51 – Bài 44 THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I/ Mục tiêu

1 Nhận dạng được thấu kính phân kì

-Vẽ được đường truyền từ hai tia sáng đặc biệt (tia tới qua quang tâm và tia tới song song trục chính qua thấu kính phân kì)

-Vận dụng kiến thức giải thích một vài hiện tượng thực tế

2 Biết tiến hành thí nghiệm rút ra được đặc điểm của thấu kính phân kì

- Rèn kĩ năng vẽ hình

3 Nghiêm túc, cộng tác với bạn để hoàn thành thí nghiệm

II/ Chuẩn bị

- Mỗi nhóm : 1 thấu kính phân kì, giá quang học, nguồn sáng, màn ảnh

-III/ Các hoạt động học tập của học sinh

Ổn định lớp 9A:

* Hoạt động 1 : (4 phút)

Trả lời câu hỏi của gv.

- 1 hs lên bảng trả lời

* Hoạt động 2 : (15 phút)

Tìm hiểu đặc điểm của thấu

kính phân kì

- Từng hs trả lời C4

- Từng hs trả lời C2

- Nhóm bố trí thí nghiệm như

hình 44.1 quan sát và thảo

luận trả lời C3

+ gv nêu câu hỏi

? Nêu đặc điểm ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ, có những cách nào để thấu kính hội tụ

- Yêu cầu hs trả lời C4 Thông báo thấu kính phân

- So sánh với thấu kính hội

tụ đã học => nhận dạng thấu kính phân kì

=> Trả lời C2

- Yêu cầu nhóm hs làm thí nghiệm

- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm

- Thông báo hình dạng mặt cắt và kí hiệu thấu kính

I/ Đặc điểm của thấu kính phân kì

1) Quan sat và tìm cách nhận biết

- C2 : Độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa

2) Thí nghiệm

C3 : Chùm tia tới song song cho chùm tia ló phân

kì nên ta gọi thấu kính đó

là thấu kính phân kì

- Kí hiệu :

Trang 4

* Hoạt động 3 : (18 phút)

Tìm hiểu trục chính, quang

tâm, tiêu điểm, tiêu cự.

+ Tìm hiểu khái niệm trục

chính

- Nhóm hs thực hiện lại thí

nghiệm quan sát thảo luận trả

lời C4

- Tưng hs đọc phần thông

báo về trục chính

+ Tìm hiểu khái niệm quang

tâm

- Từng hs đọc phần thông

báo và trả lời câu hỏi của gv

+ Tìm hiểu khái niệm tiêu

điểm

- Nhóm hs tiến hành thí

nghiệm trả lởi câu C5

- Tưng hs làm câu C6

- Từng hs đọc thông báo về

tiểu điểm

+ Tìm hiểu khái niệm tiêu

cự

HS tự đọc phần thông báo

khái niệm tiêu cự

* Hoạt động 4: (10phút)

Vận dụng – củng cố.

Từng hs trả lời C7, 8, 9

phân kì

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm trả lời C4

? Trục chính của thấu kính

có đặc điểm gì ?

- Gv nhắc lại khái niệm trục chính

? Quang tâm của thấu kính

có đặc điểm gì ?

- Yêu cầu nhóm hs làm lại thí nghiệm để trả lời C5

- Yêu cầu 1 hs lên bảng làm C6 Các hs khác làm vào vở

? Tiêu cự của thấu kính là gì

?

Yêu cầu hs làm lần lượt các câu C7, 8, 9 vào vở

- Tổ chức thảo luận chung từng câu sau khi hs đã trả lời xong

? Nêu đặc điểm của thấu kính phân kì

- Nhắc lại hai tia tới đặc biệt

II/ Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì.

1 Trục chính.

2) Quang tâm

O – là quang tâm

Mọi tia tới điểm này điều truyền thẳng

3) Tiêu điểm

C6 :

- Mỗi thấu kính phân kì có hai tiêu điểm F và F’

4) Tiêu cự

OF = OF’ = f là tiêu cự của thấu kính

III/ Vận dụng

C7

C8 C9

* Ghi nhớ : sgk

* Về nhà trả lời các C Học thuộc ghi nhớ, BT 44 (SBT) Đọc phần có thể

em chưa biết

VI/ Rút kinh nghiệm

O

O

Trang 5

Ngày soạn 4/ 3/2012

Ngày giảng / /2012

Tuần 27 - Tiết 52 – Bài 45 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I/ Mục tiêu

1.Nêu được ảnh của vật sáng tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo Mô tả được đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì Phân biêt được ảnh tao bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì

- Dùng hai tia sáng đặc biệt để tạo ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

2 Rèn kĩ năng sử dụng thiết bị thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phận kì

3 HS có thái độ nghiêm túc hợp tác

II/ Chuẩn bị

- Mỗi nhóm : Thấu kính phân kì, giá quang học, cây nến, màn ảnh

III/ Các hoạt động học tập của học sinh

Ổn định lớp 9A:

* Hoạt động 1 : (4phút)

Ôn kiến thức liên quan

đến bài học.

- Trả lời câu hỏi của gv,

* Hoạt động 2 : (10 phút)

Tìm hiểu đặc điểm của ảnh.

- Từng hs suy nghĩ trả lời câu

hỏi của gv

- Các nhóm bố trí thí nghiệm

như hình 45.1

Làm thí nghiệm theo hướng

dẫn

+ gv nêu câu hỏi

? Nêu cách nhẫn biết thấu kính phân kì

? Vẽ đường truyền của hai tia sáng đã học qua thấu kính phân kì

? Muốn quan sát ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì cần những dụng cụ gì ? Nêu cách bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm

Hướng dẫn :

- Đặt màn sát thấu kính, đặt vật ở vị trí bất kì vuông góc

- Từ từ dịch chuyển màn ra

xa thấu kính -> Quan sát

- Tương tự thay đổi vị trí của vật

- Qua thấu kính phân kì ta luôn nhìn thấy ảnh trước

I/ Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.

C2 – Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló

- Anh ảo, cùng chiều với vật

Trang 6

* Hoạt động 3 : (15 phút)

Dựng ảnh của vật sáng AB.

- Từng hs trả lời C3, C4

* Hoạt động 4 : (10 phút)

So sánh độ lớn của ảnh tạo

bởi thấu kính phân kì và thấu

kính hội tụ

- Từng hs dựng ảnh của một

vật đặt trong khoảng tiêu cự

đối với 2 thấu kính

- So sánh trường hợp ảnh ảo

hai trường hợp vừa dựng

* Hoạt động 2 : (5 phút)

Vận dụng - Củng cố-

HDVN

- Cá nhân hs suy nghĩ trả lời

C6,7,8

thấu kính, không hứng được trên màn > Anh thật hay

ảo ?

- Yêu cầu hs trả lời C3

Gợi ý : Muốn dựng ảnh của một điểm sáng ? Muốn dựng ảnh của một vật sáng?

- Theo dõi giúp đỡ hs yếu

- Yêu cầu hs nhận xét ảnh

ảo tạo bởi hai thấu kính

- Yêu cầu hs trả lời C6

- Hướng dẫn hs trả lời C7 Xét cặp tam giác đồng dạng

- Yêu cầu 1 hs trả lời câu hỏi phần mở bài

II/ Cách dựng ảnh

C3 Dựng ảnh của vật AB C4

III/ Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính.

C5

- Anh của AB qua thấu kính hội tụ lớn hơn vật, qua thấu kính phân kì nhỏ hơn vật

IV/ Vận dụng

C6

+ Giống : Cùng chiều với vật

+ Khác :

- Thấu kính hội tụ : ảnh lớn hơn vật và xa thấu kính hơn vật

- Thấu kính phân kì : ảnh nhở hơn vật và gần thấu kính hơn vật

C7

* Ghi nhớ : sgk

* Về nhà trả lời các C Học thuộc ghi nhớ, BT 45 (SBT) Đọc phần có thể

em chưa biết, Chuẩn bị báo cáo thực hành

VI/ Rút kinh nghiệm

O

B

B’

Trang 7

Ngày soạn: 4.3.2012

Ngày giảng:

Tuần 28 - Tiết 53: BÀI TẬP

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Củng cố cách vẽ ảnh của một điểm qua thấu kính phân kì , xác định tính chất của ảnh

2 Kĩ năng:

-Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các đặc biệt

3.Thái độ:

Cẩn thận, chính xác trong khi giải bài tập

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: Bài tập SGK và SBT về " Thấu kính phân kì "

2 HS: Làm các bài tập SGK và SBT " Thấu kính phân kì "

III Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề.

IV Tổ chức dạy học:

*Tổ chức: 9A:

9B:

* Kiểm tra kiến thức cũ

- Nêu các đường truyền đặc biệt qua thấu kính phân kì?

- Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì?

*Hoạt động 1: Luyện tập ( 37 phút )

- Mục tiêu: Củng cốcỏch vẽ ảnh của một điểm qua thấu kớnh phân kì , xỏc định tớnh chất của ảnh

Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các đặc biệt

- Đồ dùng dạy học: BP bài tập

- Cách tiến hành:

- Gv: Bài 44-4.1

Cho hình vẽ

a Dựng ảnh S’ của S

tạo bởi thấu kính

b.S’ là ảnh ảo hay ảnh

thật? Vì sao?

HS lên bảng vẽ hình

HS : ảnh ảo

Bài 44-45.1

a Dựng ảnh

b ảnh ảo vì nó là giao điểm của các tia ló

Trang 8

Bài 44-45.2 Cho hỡnh

vẽ

a Hóy cho biết S’ là

ảnh thật hay ảnh ảo? Vỡ

sao?

GV gọi HS nờu nhận

xột

b Thấu kớnh đó cho là

hội tụ hay phõn kỡ?

c Hóy xỏc định quang

tõm, tiờu điểm, tiờu cự

của TK?

Nghiờn cứu nội dung

bài 44-45.4

Cho hỡnh vẽ

a Dựng ảnh A’ của AB

qua thấu kớnh

b Tớnh độ cao h’ của h

và khảng cỏch từ ảnh

đến tk

HS lờn bảng thực hiện phộp

vẽ hỡnh cỏc HS khỏc làm vào vở

HS nờu nhận xột

HS trả lời

1 HS lờn bảng

sử dụng 2 trong ba tia sỏng đặc biệt

để vẽ hỡnh

HS lờn bảng tớnh h’ và d’

kộo dài

Bài 44-45.2

a S’ là ảnh ảo vỡ nú nằm cựng phớa với trục chớnh

b Thấu kớnh đó cho là thấu kớnh PK

c Hỡnh vẽ

Bài 44-45.4

a Dựng ảnh A’ của AB qua thấu kớnh

b

*Tổng kết và hướng dẫn về nhà: ( 5 phút )

Tổng kết:

- GV hệ thống lại cách giải các bài tập

- Yờu cầu HS nắm vững cỏc tớnh chất của ảnh của thấu kớnh phõn kỡ từ đú cú cơ

sở vẽ và xỏc định ảnh của vật qua thấu kớnh phõn kỡ trong cỏc TH

+ Vật nằm ngoài tiờu cự

+ Vật nằm trong tiờu cự

*) Hướng dẫn về nhà.

- ễn tập lại cỏc tớnh chất của ảnh của vật tạo bởi thấu kớnh phõn kỡ , xem lại cỏc bài tập đó làm

-Làm bài tập 44-45.3 , 45-45 5 (Sỏch bài tập )

-Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành : Đo tiờu cự của thấu kớnh hội tụ

hd  

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w