chìm” ñoùng vai troø gì trong caâu? - Vò ngöõ Thaønh ngöõ coù theå laøm chuû ngöõ hoaëc vò ngöõ trong caâu hay phuï ngöõ trong cuïm danh töø, cuïm ñoäng töø …. ? Cuïm töø“Taét löûa t[r]
Trang 1Tuần 12:
Tiết 48
THÀNH NGỮÕ
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Hiểu được đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ
- Tăng thêm vốn thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
II.Chuẩn bị :
-GV : Giáo án, TLTK, DDDH.
-HS : Soạn bài, DDHT.
III Các bước lên lớp :
1).Ổn định lớp : KTSS
2).Bài cũ :
- Thế nào là từ đồng âm? Cho vd minh họa?
- Hãy phân biệt nghĩa của câu sau : “Mồm bò chẳng phải mồm bò lại mồm bò”
3).Bài mới : Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày ta thường sử dụng thành ngữ một cách tự nhiên tạo nên
một hiệu quả giao tiếp tốt, tạo sự sinh động, ấn tượng nơi người đọc, người nghe
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
?
Hoạt động 1 : Thế nào là
thành ngữ?
- HS đọc phần (1) SGK/143
- GV treo bảng phụ
Có thể thay một vài từ khác vào
cụm từ “lên thác xuống ghềnh”
được không?
(Thay từ : lên = trèo, xuống = đổ ta
thấy tác dụng không sinh động,
không tạo ấn tượng mà nhạt nhẽo,
ý nghĩa lỏng lẻo)
- Lên ghềnh - xuống thác : hình
ảnh không chặt chẽ, rời rạc dẫn
đến không thể chêm xen và hoán
đổi được vì là những cụm từ cố
định
- Không
- Làm mất đi giá trị của nó mà chỉ có thể đổi trật tự của nó “lên ghềnh xuống thác”
I Thế nào là thành ngữ?
? Em rút ra kết luận gì về đặc điểm
cấu tạo của cụm từ “lên thác
xuống ghềnh”?
- Chặt chẽ, theo thứ tự các từ và nội dung ý nghĩa
? Cụm từ “Nhanh như chớp” có
nghĩa là gì? - Rất nhanh và bất ngờ.- So sánh
Trang 2- Hình ảnh của ánh sánh lóe mạnh
rồi tắt nhanh
? Vậy cụm từ có kết cấu cố định chặt
chẽ trật tự không đổi là cụm từ gì?
Cho ví dụ?
- Mở rộng : có một số trường hợp
có thể thay đổi chút ít kết cấu của
thành ngữ (nếu không thay đổi về
nghĩa)
Vd : Châu chấu đá xechâu chấu
đấu ông voi
(Dẫu có thiêng liêng đành phận
gái,
Lẽ nào châu chấu đấu ông voi)
- Đứng núi này trông núi nọ đứng
núi này trông núi khác đứng núi
này trông núi kia
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
nghĩa của thành ngữ
- Thành ngữ
- Nước đổ lá khoai
- Đục nước béo cò
Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, biểu thị một
ý nghĩa hoàn chỉnh
Ghi nhớ : SGK/144
? “Lên thác xuống ghềnh” gợi cho
em cách hiểu như thế nào? Thác –
ghềnh là những nơi như thế nào?
- “Lên thác xuống ghềnh”
mượn hình ảnh ẩn dụ để nói lên
sự vất vả, long đong
- Thác ghềnh là địa hình khó khăn trên sông nước gian truân, vất vả
? Em hãy so sánh cách hiểu của
thành ngữ “Lên thác xuống ghềnh”
và “nhanh như chớp” về biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong
câu?
- “Nhanh như chớp” chỉ tốc độ
nhanh được so sánh với tia chớp
- Ẩn dụ “Lên thác xuống ghềnh”
dựa vào nghĩa hàm ẩn (ẩn dụ)
“Nhanh như chớp” hiểu theo nghĩa
đen
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn từ nghĩa đen
? Vậy dựa vào đâu để hiểu được
nghĩa của thành ngữ?
- HS tìm thêm những thành ngữ
- Dựa vào nghĩa đen của thành
Trang 3- Hoạt động 3 : Sử dụng thành
ngữ
- HS đọc phần (1) SGK/144
- GV treo bảng phụ
II Sử dụng thành ngữ:
? Cho biết thành ngữ “Bảy nổi ba
chìm” đóng vai trò gì trong câu?
ngữ hoặc vị ngữ trong câu hay phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ …
? Cụm từ“Tắt lửa tối đèn” giữ vai
trò cú pháp gì trong câu?
- Phụ ngữ của danh từ “khi”
? Hãy thử thay thế các từ đồng nghĩa
với các thành ngữ trong câu và so
sánh, phân tích cái hay của việc sử
dụng thành ngữ trong câu?
- Câu văn bóng bẩy, sinh động,
giàu tính hình tượng và tính biểu
cảm
- Thành ngữ thường ngắn gọn, hàm súc, lời ít mà ý lại nhiều Thành ngữ ngắn gọn, hàmsúc …
? Vậy sử dụng thành ngữ có tác dụng
gì?
- HS đặt câu với các thành ngữ
Lưu ý : một số thành ngữ Hán –
Việt
Hoạt động 4 :Luyện tập
Ghi nhớ : SGK/144
III Luyện tập:
HS đọc các yêu cầu của các bài tập trong SGK và lần lượt làm lên bảng hoặc sử dụng bảng con theo nhóm
Bài tập 1 : Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ sau :
a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ ở vùng núi và biển
- Nem công chả phụng : những món ăn ngon, lạ, sang, quý hiếm
b) Tứ cố vô thân : bốn bên không có ai là người thân thuộc (cô độc)
- Da mồi tóc sương : da bị sẫm, đốm như mai con đồi mồi (tóc bạc như sương)
Bài tập 2/145
- HS có thể kể lại vắn tắt 3 câu chuyện dựa vào sự hướng dẫn của GV
Bài tập 3/145 Điền thêm các yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
- Lời ăn tiếng nói.
Trang 4- Một nắng hai sương.
- Ngày lành tháng tốt.
- No cơm ấm áo.
- Bách chiến bách thắng.
- Sinh cơ lập nghiệp.
Bài tập 4/145.
- HS có thể tự tìm được và đặt câu với các thành ngữ tìm được.
- Đi sớm về khuya, nước mất nhà tan, chưa đi đã chạy, v.v.v.
IV Củng cố – dặn dò :
1) Củng cố :
- Hãy phân biệt sự khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ?
- Khi sử dụng thành ngữ trong câu văn có tác dụng ntn?
2) Dặn dò :
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/144
- Tìm và đặt câu với các thành ngữ mà em tìm được
- Soạn bài : “Cách làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học”.
………