1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Mầm non - Chủ đề 3: Gia đình

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu : Giuùp Hs :  Biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên ; biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm bi[r]

Trang 1

Ngày soạn : 01/08/2010

Tuần : 1

Tiết : 1

Chương I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1 Tập hợp Phần tử của tập hợp

A Mục tiêu : Giúp HS :

 Làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp , nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

 Biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán , biết sử dụng các kí hiệu “” và “"  Rèn luyện tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

B Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ

 HS : SGK

C Tiến trình dạy học :

I KTBC : (3 phút)

- Hỏi : Em hãy nêu các

dạng số mà em đã học ở

Tiểu học ? Dạng số nào đơn

giản , dễ nhớ và thường gặp

nhất ?

- Nêu ý nghĩa của việc

dùng các số tự nhiên Giới

thiệu đề mục chương I , tựa

bài §1

- TL : Các dạng số mà em đã học ở Tiểu học là : số tự nhiên , số thập phân , phân số , … Trong đó , dạng số tự nhiên là đơn giản , dễ nhớ và thường gặp nhất

- Chú ý nghe giảng , ghi đề bài học theo Gv Chương I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1 Tập hợp Phần tử của tập hợp

- -II Dạy bài mới : (30 phút)

- Nói : Tập hợp là một

khái niệm cơ bản của Toán

học , không định nghĩa ,

dùng để chỉ một hoặc một

nhóm đối tượng nào đó Ví

dụ : Tập hợp các đồ vật ,

tập hợp các học sinh , tập

hợp các số tự nhiên , tập

hợp các chữ cái , … Yêu cầu

Hs nêu thêm một số ví dụ

khác về tập hợp

- Nói tiếp : Để chỉ một tập

hợp nào đó , ta thường dùng

lời Còn muốn gọi tên hay

viết nó , ta làm thế nào ?

- Chú ý nghe giảng Tự tìm và nêu một số ví dụ về tập hợp … Ghi nhanh nội dung bài học theo

Gv

- Chú ý nghe , suy nghĩ Ghi bài theo nội dung ghi bảng của

Gv Nêu thêm các cách viết khác của 2 tập hợp A và B :

1) Các ví dụ :

* Khái niệm “tập hợp” thường gặp trong toán học và cả trong đời sống

Ví dụ :

- Tập hợp các đồ vật (sách , vở , bút , thước , …) để trên bàn

- Tập hợp các học sinh của lớp 6A1

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn

4

- Tập hợp các chữ cái a, b, c …

2) Cách viết , các kí hiệu : a) Cách viết :Người ta thường dùng

các chữ cái in hoa để đặt tên cho các tập hợp

Trang 2

Giới thiệu mục 2) Giới

thiệu cách đặt tên và cách

viết một tập hợp Nêu ví dụ

về 2 tập hợp A và B Lưu ý

Hs cách viết 2 tập hợp theo

cách này gọi là cách “liệt kê

các phần tử của tập hợp”

Yêu cầu Hs nêu thêm cách

viết khác

- Giải thích khái niệm

“phần tử” của tập hợp (là

“thành phần con” của tập

hợp)

- Nói : Người ta dùng các

kí hiệu “” hay “” để chỉ

một phần tử nào đó “thuộc”

(là phần tử của) hay “không

thuộc” (không là phần tử

của) một tập hợp cho trước

Giới thiệu mục b) , yêu cầu

Hs nêu ví dụ bằng cách

dùng kí hiệu đối với 2 tập

hợp A và B

- Nêu mục c) , giải thích

nội dung phần chú ý trong

SGK để Hs hiểu

- Nêu cách viết tập hợp A

theo cách “chỉ ra tính chất

đặc trưng cho các phần tử

của tập hợp” , giải thích

- Hỏi : Để viết một tập

hợp , có mấy cách ? Cho vài

Hs đọc phần đóng khung

(SGK)

- Nói : Người ta còn dùng

hình vẽ để minh hoạ cho

tập hợp (gọi là “Sơ đồ

Ven”) Vẽ hình và giải

thích hai tập hợp A và B

A=1;2;0;3 … B=b;a;c …

- Chú ý nghe và ghi nhớ : mỗi

“đối tượng” của tập hợp là một

“phần tử” của nó ; thứ tự liệt kê của các phần tử là tuỳ ý

- Chú ý nghe Gv giảng , hiểu cách dùng các kí hiệu “” hay

“” đối với các tập hợp A và B

ở trên Làm theo yêu cầu của

Gv

- Đọc SGK , nghe Gv giảng giải , nhìn lại cách viết các tập hợp A và B

- Chú ý theo dõi , ghi nhớ cách viết tập này (thường dùng để viết các tập hợp số)

- TL : Có 2 cách : “liệt kê các

phần tử của tập hợp” và “chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp”

- Chú ý nghe , quan sát và ghi nhớ cách biểu diễn tập hợp bằng

“Sơ đồ Ven” (dùng các vòng – đường khép kín)

Ví dụ : Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ; B là tập hợp các chữ cái a, b, c Ta viết :

A = 0;1;2;3 hay A=0;2;1;3 … B=a,b,c hay B=a,c,b …

Các số 0;1;2;3 gọi là các “phần tử” của tập hợp A Các chữ a,b,c gọi là các “phần tử” của tập hợp B

b) Các kí hiệu : (SGK)

Ví dụ : 1A ; aB ; … 4A ; dB ; …

c) Chú ý : (SGK)

* Ta có thể viết tập hợp A theo

cách “chỉ ra tính chất đặc trưng cho

các phần tử của tập hợp” :

A=xN  x4 , trong đó N là tập

hợp các số tự nhiên

A B  1  a

 2  0  3  c  b

III Củng cố : (10 phút)

- Gọi 1 Hs lên bảng làm

?1 , cả lớp làm vào vở

(Yêu cầu Hs viết tập hợp D

bằng cả 2 cách)

- Hs lên bảng viết và điền kí hiệu vào ô vuông :

D=0;1;2;3;4;5;6

D=xN  x7

2  D ; 10  D

?1 Viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 rồi điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông : 2D ; 10D

Trang 3

- Treo bảng phụ có ghi đề

bt1/6 , gọi tiếp 1 Hs khác

lên bảng làm Hs lớp và Gv

nhận xét , cho điểm Hs

- Gọi tiếp 2 Hs lên bảng

làm ?2 và bt2/6 Yêu cầu

cả lớp quan sát , theo dõi và

nhận xét bài làm của 2 bạn

Lưu ý Hs ghi nhớ : “mỗi

phần tử của tập hợp được

liệt kê một lần” (nếu có các

phần tử của tập hợp giống

nhau thì chỉ liệt kê một lần)

- Hs lên bảng viết : A=9;10;11;12;13

A=xN  x8 và x14

(hay A=xN  8x14)

12  A ; 16  A

- Hs lên bảng viết : N, H, A, T, R, G

- Hs lên bảng viết : T, O, A, N, H, C

(Hs ghi nhớ cách viết tập hợp)

Bt1/6: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách , sau đó điền kí hiệu vào ô vuông : 12A ; 16A

?2 Viết tập hợp các chữ cái trong từ

“NHA TRANG” Bt2/6: Viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”

IV Hướng dẫn về nhà : (2 phút)

- Xem lại bài học trong vở ghi và đọc thêm SGK

- Tự tìm thêm các ví dụ về tập hợp

- Làm các bài tập 3,4,5/6 (SGK) và các bài tập 3,4,5,6/3&4 (SBT)

- Xem trước bài §2 ở trang 6&7 (SGK)

Ngày soạn : 01/08/2010

Tuần : 1

Tiết : 2

§2 Tập hợp các số tự nhiên

A Mục tiêu : Giúp Hs :

 Biết được tập hợp các số tự nhiên , nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

; biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số , nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn trên tia số

 Phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các kí hiệu “” và “” , biết viết số tự nhiên

liền sau (liền trước) của một số tự nhiên

 Rèn luyện cho Hs tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

B Chuẩn bị :

 GV : Thước thẳng , phấn màu , bảng phụ

 HS : Thước thẳng , SGK

C Tiến trình dạy học :

I KTBC : (8 phút)

- Gọi 1 Hs lên kiểm tra :

Cho ví dụ về tập hợp , viết ra

Làm bt3/6

(Hỏi thêm : Tìm 1 phần tử

thuộc tập hợp A mà không

- HS1 : Nêu ví dụ về tập hợp, viết ra Làm bt3/6 :

x  A ; y  B ; b  A ; b  B

(Trả lời thêm câu hỏi của Gv : aA ; aB ; …

Bt3/6: A=a, b ; B=b, x, y Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông : xA ; yB ; bA ; bB

Trang 4

thuộc tập hợp ; 1 phần tử vừa

thuộc tập hợp A vừa thuộc

tập hợp B ?)

- Gọi tiếp Hs khác : Viết

tập hợp X các số tự nhiên lớn

hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai

cách Làm bt4/6 (Đọc kết

quả bt5/6) (Gv nêu đề bài

tập trên bảng phụ)

- Gv + Hs lớp nhận xét ,

cho điểm 2 Hs được kiểm tra

bA ; bB ; …) Cả lớp nhận xét

- HS2 : X=4;5;6;7;8;9

hay X=xN  3x10

Làm bt4/6 : A=15;26 ; B=1;a;b ; M=bút ; H=sách;vở;bút Kết quả bt5/6 :

A=tháng 4,tháng 5,tháng 6 ; B=tháng 4,tháng 6,tháng 9, tháng 11

B Bt4/6: 2 1

A 26 a b 15

M sách H bút vở

II Dạy bài mới : (27 phút)

- Gv giới thiệu vào bài mới

, ghi tựa bài , mục 1)

- Nói : Ở Tiểu học , ta đã

biết các số 0, 1, 2, 3, … là các

số tự nhiên Ở §1 , ta đã biết

tập hợp các số tự nhiên kí

hiệu làN Vậy tập hợp N

được viết như thế nào ? (Ghi

bảng)

- Giới thiệu tiếp : Các số tự

nhiên đựợc biểu diễn trên

một tia số (vẽ hình)

- Hỏi : Mỗi số tự nhiên

được biểu diễn bởi mấy điểm

trên tia số ? Điều ngược lại

có đúng không ? (giải thích

để Hs hiểu)

- Giới thiệu tập hợp N* (có

2 cách viết) Sau đó nêu bt :

Điền kí hiệu thích hợp vào ô

vuông : 5N, 5N*,

0N, 0N*

- Gv giới thiệu và nêu mục

2) Gọi 1 Hs đọc mục a) , Gv

chỉ trên tia số - nằm ngang và

giới thiệu như nội dung ghi

bảng Sau đó giới thiệu tiếp

các kí hiệu : <, >, , 

- Nêu bt : a) Điền kí hiệu

“<” hoặc “>” vào ô vuông

- Hs chú ý nghe, ghi bài theo

Gv

- Cả lớp chú ý nghe, 1 Hs lên bảng viết tập hợp N :

N=0, 1, 2, 3, …

(Cả lớp nhận xét, ghi bài vào vở theo Gv)

- Vẽ một tia số và biểu diễn các số tự nhiên như Gv

- TL : Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm duy nhất trên tia số Điều ngược lại không đúng (Ghi bài vào vở)

- Chú ý viết theo và nhận xét,

so sánh tập hợp N* với tập hợp N Trả lời bài tập Gv đưa ra :

5  N, 5  N*, 0  N, 0  N*

Ghi bài theo Gv

- Đọc SGK, chú ý nghe Gv giải thích, làm theo yêu cầu của

Gv

- Theo dõi yêu cầu bt và làm vào giấy nháp, 2 Hs lên bảng :

§2 Tập hợp các số tự nhiên

- -1) Tập hợp N và tập hợp N* : a) Tập hợp N :

N=0, 1, 2, 3, … là tập hợp (tất cả) các số tự nhiên

Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số :

        

>

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm duy nhất trên tia số Điểm biểu diễn số tự

nhiên a gọi là điểm a

b) Tập hợp N* :

N*=1, 2, 3, 4, …

hay N*=xN x0 là tập hợp các số tự nhiên khác 0

c) Chú ý : 0N , 0N*

2) Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên : (SGK)

a) Trên tia số (nằm ngang),

điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số nhỏ hơn

 Nếu số a nhỏ hơn số b thì ta viết : a<b (hay b>a)

Trang 5

cho đúng : 39 ; 157

b) Viết tập hợp : A = xN 

6  x  8 bằng cách liệt kê

các phần tử của nó

- Gọi 1 Hs đọc tiếp mục b)

Nêu và giải thích “tính chất

bắc cầu” của thứ tự

- Giới thiệu tiếp khái niệm

số liền sau và số liền trước

Nêu và giải thích khái niệm

hai số tự nhiên liền nhau (liên

tiếp nhau)

- Cho Hs làm bt 6/7&8 để

củng cố khái niệm số liền

sau, số liền trước

- Cho Hs làm ł ?ł để củng

cố khái niệm hai số tự nhiên

liên tiếp nhau

- Hỏi : Trong các số tn, số

nào nhỏ nhất ? Có số tn nào

lớn nhất không ?

- Hỏi tiếp : Tập hợp các số

tn có bao nhiêu phần tử ?

a) 3 < 9 ; 15 > 7

b) A = 6, 7, 8

- Cả lớp đọc thầm, 1 Hs đọc to mục b), nêu thêm ví dụ khác SGK

- Hs chú ý nghe, nêu nhận xét

về số liền sau và số liền trước của mỗi số tự nhiên (Lưu ý : Số

0 không có số liền trước) Hiểu

khái niệm hai số tự nhiên liên

tiếp (liền nhau)

- 2 Hs lên bảng làm : a) Số tự nhiên liền sau của : 17

là 18 ; 99 là 100 ; a là a+1

b) Số tự nhiên liền trước của :

35 là 34 ; 1000 là 999 ; b là b-1.

- 2 Hs khác nêu kết quả ł ? ł :

28, 29, 30

99, 100, 101

- TL : Số tn nhỏ nhất là 0,

không có số tn nào lớn nhất (ghi

nhớ).

- TL : Tập hợp các số tn có vô số phần tử

 Ta còn viết ab để chỉ a<b hoặc a=b ; viết ab để chỉ a>b

hoặc a=b

b) Nếu a<b và b<c thì a<c

Vd : Nếu x<10 và 10<y thì x<y

c) Mỗi số tự nhiên khác 0 có

một số liền sau và một số liền

trước duy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp (liền nhau) thì hơn kém

nhau 1 đơn vị Bt6/7&8:

a) Viết số tự nhiên liền sau của : 17; 99; a (aN)

b) Viết số tự nhiên liền trước của : 35; 1000; b (bN*)

? ł (Điền vào chỗ trống để ba số

ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần)

d) Số tự nhiên nhỏ nhất là 0,

không có số tự nhiên nào lớn nhất

e) Tập hợp các số tự nhiên có

vô số phần tử

III Củng cố : (7 phút)

- Yêu cầu Hs làm bt 8/8 :

Gv giải thích “không vượt quá

5” là “không lớn hơn 5” Gọi

2 Hs lên bảng viết tập hợp A,

sau đó gọi 1 Hs lên bảng biểu

diễn các phần tử của tập hợp

A trên tia số

- Cả lớp làm vào vở bt, 2 Hs lên bảng viết tập hợp A, 1 Hs lên biểu diễn các phần tử của A

A = 0; 1; 2; 3; 4; 5

A = xN  x  5

        

>

0 1 2 3 4 5

- Lớp nhận xét bài làm của các bạn lên bảng

Bt8/8: Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A

IV Hướng dẫn về nhà : (3 phút)

- Xem lại bài học trong vở ghi và đọc thêm trong SGK để nắm vững các khái niệm, phân biệt tập hợp N và tập hợp N*

- Làm các bt 7,9,10/8 (SGK) và các bt 14,15/5 (SBT)

- Xem trước §3 ở trang 8 -10 (SGK)

Trang 6

Ngày soạn : 03/08/2010

Tuần : 1

Tiết : 3

§3 Ghi số tự nhiên

A Mục tiêu : Giúp HS :

 Hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số

trong một số thay đổi theo vị trí

 Biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

 Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

B Chuẩn bị :

 GV : Câu hỏi kiểm tra bài cũ, Bảng các số La Mã từ 1 đến 30.

 HS : SGK

C Tiến trình dạy học :

I KTBC : (10 phút)

- Gọi HS1 : Viết tập hợp N

và tập hợp N* Làm bt 7/8

(Hỏi thêm : Viết tập hợp X các

số tự nhiên x mà xN*)

- Gọi tiếp HS2 khi HS1 đang

làm bt 7/8, nêu câu hỏi như

phần nội dung ghi bảng Sau

đó, yêu cầu Hs làm thêm bt

10/8 (SGK)

- Nhận xét và cho điểm Hs

- HS1 : Viết các tập hợp N và N* Làm bt 7/8 :

a) A=13; 14; 15

b) B=1; 2; 3; 4

c) C=13; 14; 15

X=0

- HS2 : B=0; 1; 2; 3; 4; 5; 6

hay B=xN  x6

        

>

0 1 2 3 4 5 6

Làm bt 10/8 :

4601, 4600, 4599

a+2, a+1, a

Bt7/8: Viết các tập bằng cách liệt kê các phần tử :

a) A=xN  12x16

b) B=xN*  x5

c) C=xN  13x15

Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách Biểu diễn các phần tử của B trên tia số

Bt10/8: (Điền vào chỗ trống để

ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần)

II Dạy bài mới : (25 phút)

- Giới thiệu vào bài mới, ghi

tựa bài, mục 1)

- Yêu cầu Hs cho ví dụ về

các số tn và chỉ rõ mỗi số tn đó

có bao nhiêu chữ số, đó là các

chữ số nào ? Sau đó Gv giới

thiệu cách ghi số tn (ghi bảng)

- Yêu cầu Hs nêu cách viết

các số tn có nhiều chữ số ?

- Nêu phần chú ý như nội

dung ghi bảng, giải thích để Hs

hiểu Yêu cầu Hs nêu các

- Chú ý nghe, ghi bài theo Gv

- Cho ví dụ về các số tự nhiên , chỉ ra các chữ số của mỗi số đó

Nêu nhận xét mỗi số tự nhiên có bao nhiêu chữ số, cho ví dụ minh hoạ và đọc các số đó

- Nêu cách viết : tách thành từng nhóm 3 chữ số kể từ phải sang trái

- Chú ý nghe Gv giảng dạy, xem ví dụ trong SGK và tự cho thêm ví dụ khác để hiểu và phân

§3 Ghi số tự nhiên - -1) Số và chữ số :

- Để ghi các số tự nhiên, người

ta dùng 10 kí hiệu là các chữ số 0;1;2;3;…;9

- Mỗi số tự nhiên có thể có một hoặc nhiều chữ số

* Chú ý : Cần phân biệt số và

chữ số, số chục và chữ số hàng chục, số trăm và chữ số hàng

Trang 7

nhận xét về số 3895 (số chữ

số, số chục, số trăm)

- Cho Hs làm bt 11/10 (trả lời

miệng tại chỗ)

- Gv giới thiệu tiếp mục 2)

Nêu và giải thích khái niệm về

hệ thập phân (cách ghi số tn

mà em đã biết là cách ghi số

trong hệ thập phân)

- Hỏi : Trong hệ thập phân,

mỗi đơn vị ở một hàng nào đó

so với một đơn vị ở hàng liền

sau (liền trước) nó thì gấp hoặc

kém bao nhiêu lần ? Và các

chữ số trong cùng một số ở

những vị trí khác nhau thì có

giá trị giống nhau không ?

- Nêu ví dụ và giải thích để

Hs hiểu, giới thiệu cách viết

dạng tổng quát của số tự nhiên

có 2, 3, … chữ số

- Gọi Hs làm ł ? ł/9 : (đứng

tại chỗ đọc kết quả, cả lớp

nhận xét)

- Nêu tiếp mục 3) Giới thiệu

cách ghi số trong hệ La Mã

Giới thiệu đồng hồ như hình

7/9 (SGK) để Hs đọc các số La

Mã Sau đó Gv giới thiệu bảng

các số La Mã từ 1 đến 30, nêu

cách ghi nhớ để Hs khắc sâu

Yêu cầu Hs sinh về đọc thêm

ở SGK

biệt rõ được số và chữ số, số chục và chữ số hàng chục, …

- Trả lời miệng bt 11/10 về các số 1425, 2307

- Chú ý nghe giảng, ghi bài theo Gv

- TL : Mỗi đơn vị ở một hàng nào đó gấp 10 lần một đơn vị ở hàng liền sau và kém 10 lần một đơn vị ở hàng liền trước nó Và, các chữ số trong cùng một số ở những vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau

- Chú ý nghe và ghi nhớ

- Trả lời miệng kết quả ł ? ł :

999 và 987

- Hs chú ý nghe giảng, ghi bài theo Gv Đọc các số La Mã trên đồng hồ ở hình 7/9 (SGK) Ghi nhớ các số La Mã từ 1 đến 30 theo hướng dẫn của Gv và giá trị của 7 chữ số La Mã : I (1), V (5),

X (10), L (50), C (100), D (500),

M (1000) Đọc thêm SGK

trăm.

Ví dụ : Số 3895 có 4 chữ số; số

chục là 389; số trăm là 38.

Bt11/10(b): Chỉ ra số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục của các số

2) Hệ thập phân : là hệ số dùng

mười kí hiệu là các chữ số từ 0 đến 9 để ghi (viết) các số tự nhiên

* Trong hệ thập phân :

- Cứ 10 đơn vị ở một hàng nào đó thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó

- Mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau

Ví dụ : 555 = 500 + 50 + 5

2002 = 2000 + 2 = a.10 + b (a0)

ab

= a.100 + b.10 + c (a0)

abc

Ł ? ł Viết số tn lớn nhất có ba chữ số và số tn lớn nhất có ba chữ số khác nhau

3) Chú ý : (SGK)

* Hệ La Mã : Là hệ số dùng 7

kí hiệu là các chữ I, V, X, L, C,

D, M để ghi các số tự nhiên

* Các số La Mã từ 1 đến 30 : I(1), II(2), III(3), IV(4), V(5), VI(6), VII(7), VIII(8), IX(9), X(10), …

III Củng cố : (8 phút)

- Gọi 2 Hs lên bảng làm bt

12&13/10 (qua bt12, Gv yêu

cầu Hs làm tương tự đối với

các số 2002, 2022, 2222; qua

bt13, Gv yêu cầu Hs làm tương

tự đối với số lớn nhất) Yêu

cầu cả lớp cùng làm vào vở bt,

nhận xét bài làm của bạn

- HS1 : (Bt12) : X=2; 0

Tương tự : 2002 : X=2; 0

2022 : X=2; 0

2222 : X=2

- HS2 : (Bt13) : a)1000 ; b)1023

Tương tự đối với số lớn nhất : a) 9999 ; b) 9876

- Cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạn

Bt12/10: Viết tập hợp các chữ số của số 2000

Bt13/10:

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có

ba chữ số

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có

ba chữ số khác nhau

Trang 8

IV Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút)

- Xem lại bài học trong vở ghi và đọc thêm SGK

- Làm tiếp các bài tâïp còn lại 11,14,15/10(SGK) và làm thêm các bài tập

23,24,25,28/6&7(SBT)

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết” (trang 11 – SGK).

- Xem trước §4 ở trang 12 -13 (SGK)

Ngày soạn : 08/08/2010

Tuần : 2

Tiết : 4

§4 Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con.

A Mục tiêu : Giúp Hs :

 Hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

 Biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập có là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước Biết sử dụng đúng các kí hiệu  và 

 Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu  và

B Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ, phấn màu

 HS : SGK

C Tiến trình bài dạy :

I KTBC : (8 phút)

- Gọi kiểm tra 2 Hs :

+ HS1 : Làm bt 13&14/10 Viết

giá trị của số abc trong hệ thập

phân

+ HS2 : Làm bt 15/10

- Yêu cầu Hs lớp nhận xét bài

làm của 2 bạn Sau đó Gv nhận

xét và cho điểm Hs

- 2 Hs lên bảng : + HS1 : Bt13: a)1000; b)1023 Bt14: 102; 120; 201; 210

abc = a.100 + b.10 + c + HS2 : Bt15:

a) XIV (14) ; XXVI (26) b) 17 (XVII) ; 25 (XXV) c) Có 3 cách : IV = V – I ;

V = VI – I ; VI – V = I

Bt13/10: a) Viết số tn nhỏ nhất có 4 chữ số

b) Viết số tn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau

Bt14/10: Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tn có ba chữ số mà các chữ số khác nhau Bt15/10: c) VI = V – I

II Dạy bài mới : (25 phút)

- Đặt vấn đề : Ở các bài trước,

ta đã làm quen với khái niệm tập

hợp và phần tử của tập hợp Vậy

một tập hợp có thể có bao nhiêu

phần tử và các tập hợp có quan hệ

với nhau như thế nào ? Giới thiệu

bài mới, mục 1)

- Suy nghĩ, ghi bài mới

§4 Số phần tử của một tập hợp

Tập hợp con.

- -1) Số phần tử của một tập hợp :

Trang 9

- Nêu ví dụ về các tập hợp

tương tự SGK và yêu cầu Hs cho

biết số phần tử của mỗi tập hợp :

A=5 ; B=x, y ;

C=1; 2; 3; …; 99; 100 ;

N=0; 1; 2; 3; …

- Cho Hs làm ?1 bằng cách trả

lời miệng

- Yêu cầu Hs làm ?2 : Tìm số

tự nhiên x mà x + 5 = 2

- Hỏi : Nếu gọi X là tập hợp các

số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì X

có bao nhiêu phần tử ?

- Nói : Ta gọi X là tập hợp

“rỗng”, kí hiệu : X=

- Hỏi : Vậy, một tập hợp có thể

có bao nhiêu phần tử ?

- Giới thiệu tiếp mục 2), nêu ví

dụ về hai tâïp hợp A và B :

A=1; 2; 3, B=1; 2; 3; 4; 5

- Hỏi : Em có nhận xét gì về các

phần tử của tập hợp A so với các

phần tử của tập hợp B?

- Nói : Tập hợp A được gọi là

tập hợp con của tập hợp B, kí hiệu

là AB hay BA (đọc là “A là

tập hợp con của tập hợp B” hoặc

“A được chứa trong B” hay “B

chứa A”).

- Hỏi : Vậy khi nào thì tập hợp

A được gọi là tập hợp con của tập

hợp B ? Gọi vài Hs lặp lại Nêu

thêm ví dụ 2 để củng cố cho Hs

- Nêu bài tập trên bảng phụ :

1) Cho M=a, b, c

a) Viết các tập hợp con của tập

hợp M mà mỗi tập hợp có 2 phần

tử

b) Dùng kí hiệu  để thể hiện

mối quan hệ giữa các tập hợp con

đó với tập hợp M

2) Cho A=x, y, m Các cách viết

sau đúng hay sai : mA ; 0A ;

xA ; x, yA ; xA ; yA ?

(Gọi 2 Hs lên bảng cùng làm)

- Chú ý theo dõi, trả lời miệng số phần tử của mỗi tập hợp : A có 1 phần tử

B có 2 phần tử

C có 100 phần tử

N có vô số phần tử

- TL : D có 1 phần tử, E có 2 phần tử, H có 11 phần tử

- Suy nghĩ và trả lời : Không có số tn x nào mà x + 5 = 2

- TL : X không có phần tử nào

- Chú ý nghe, đọc phần chú ý về tập hợp rỗng trong SGK

- TL : Như nội dung phần đóng khung trong SGK-tr12, ghi bài vào vở

- Chú ý theo dõi

- Nêu nhận xét : Các phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B …

- Chú ý nghe, ghi nhớ cách viết và cách đọc kí hiệu tập hợp con

- TL : Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếâu mọi phần tử của A đều thuộc B

Ghi bài vào vở

- Làm bài tập Gv đưa ra : 1) M=a, b, c

a) Các tập hợp con có 2 phần tử của M là : A=a, b; B=a, c; C=b, c

b) Ta có : AM, BM, CM

2) TL : mA (sai) ; 0A (sai) ; xA(sai) ; x, yA (sai) ;

xA (đúng) ; yA (đúng)

* Một tập hợp có thể có một phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

Ví dụ : SGK

* Tập hợp không có phần tử nào

gọi là “tập hợp rỗng”, kí hiệu là

Ví dụ : Tập hợp X=xN  x+1=0 là tập hợp rỗng Ta có : X=

2) Tập hợp con :

* Tập hợp A được gọi là tập

hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B Kí

hiệu là : AB hay BA (đọc là

“A là tập hợp con của tập hợp B”

hoặc “A được chứa trong B” hay

“B chứa A”)

VD1 : A=1; 3; 5

B=1; 2; 3; 4; 5

Ta có : AB

VD2 : Gọi X là tập hợp các Hs của lớp 6A3 ; X1 là tập hợp các

Hs nam, X2 Là tập hợp các Hs nữ của lớp đó

Ta có : X1X và X2X

Trang 10

- Yêu cầu Hs làm ?3 : M=1;5

, A=1 ; 3; 5 , B=5; 1; 3

- Hỏi : Em có nhận xét gì về hai

tập hợp A và B ở đây ?

- Cho Hs đọc phần chú ý ở cuối

bài (tr13-SGK)

- 1 Hs lên bảng viết : MA, MB, AB, BA

- Nêu nhận xét : AB và BA, hay A=B

- Đọc và lặp lại phần chú ý trong SGK, ghi bài vào vở

?3 (Dùng kí hiệu  để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba tập hợp

M, A, B)

* Chú ý : Nếu A  B và B  A thì

ta nói A và B là hai tập hợp bằng

nhau, kí hiệu là A=B

III Củng cố : (10 phút)

- Gv chia bảng làm 2 phần, gọi

2 Hs lên bảng làm bt 16/13 (HS1

làm 2 câu a và b, HS2 làm 2 câu c

và d) Yêu cầu cả lớp làm tại chỗ

vào vở, nhận xét bài làm của 2

bạn Sau đó Gv nhận xét, cho

điểm Hs

- 2 Hs lên bảng làm bt 16/13 : a) A=xN  x-8=12=20 có

1 phần tử

b) B=xN  x+7=7=0 có 1 phần tử

c) C=xN  x.0=0=0; 1; 2; 3;

=N có vô số phần tử

d) D=xN  x.0=3= không có phần tử nào

Bt16/13: Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x-8=12

b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x+7=7

c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x.0=0

d) Tập hợp D các số tự nhiên x màx.0=3

IV Hướng dẫn về nhà : (2 phút)

- Xem lại bài học trong vở ghi và đọc thêm SGK, trả lời cho câu hỏi ở đầu bài (cho thêm ví dụ minh hoạ

- Làm các bài tập 18,19,20/13 (SGK) và làm thêm các bài tập 39,40,41,42/8 (SBT)

Ngày soạn : 08/08/2010

Tuần : 2

Tiết : 5

Luyện tập.

A Mục tiêu : Giúp HS :

 Ôn tập và củng cố về tập hợp số tự nhiên (số chẵn, số lẻ, các số tự nhiên liên tiếp); số phần tử của một tập hợp; tập hợp con

 Phân biệt được tập hợp N và tập hợp N*, biết được N N* và các tập hợp con khác của N; biết được số phần tử của một tập hợp cho trước; biết dùng kí hiệu “” để biểu thị mối quan hệ giữa hai tập hợp

 Hiểu : ngoài tập N* là tập hợp con của N thì tập hợp các số chẵn và tập hợp các số lẻ cũng là tập hợp con của N và các tập hợp đó cũng có vô số phần tử; khái niệm “tập hợp” gắn liền với số phần tử của

B Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ

 HS : Giấy nháp

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w