1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

3 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 42,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS TT Cao Lộc.. TIẾT 22.[r]

Trang 1

PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO LỘC Hội Giảng năm học 2015-2016 Ngày soạn: 31/10/2015

Ngày giảng : 2/11/2015 Lớp 7A5 Trường THCS TT Cao Lộc.

TIẾT 22 Đ3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC

CẠNH- CẠNH -CẠNH (c.c.c)

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: Nắm đợc trờng hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác

- Kỹ năng : Biết cách vẽ một tam giác biết độ dài 3 cạnh của nó Bớc đầu biết trình bày bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để từ đó suy ra các góc tơng ứng bằng nhau Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình

II Chuẩn bị:

GV: SGK-thớc thẳng-com pa-thớc đo góc, Máy chiếu

HS: SGK-thớc thẳng-com pa , thớc đo góc

III Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề (5 phút)

? Nêu định nghĩa hai  bằng nhau Hai  trong hình vẽ sau có bằng nhau không? vì sao?

- Không cần xét tất cả 6 yếu tố, mà chỉ cần xét 3 yếu tố là có thể kết luận đợc hai  có bằng

nhau hay không Cụ thể ba yếu tố đó là gì? -> vào bài

2 Hoạt động 2: Vẽ hai tam giác biết 3 cạnh (10 phút)

? Hãy cho biết bài học hôm nay,

ta xét đến ba yếu tố nào của 2 

- > cần vẽ đợc  khi biết độ dài

ba cạnh

? Đọc yêu cầu bài toán

? Nêu cách vẽ 

- GV theo dõi phần trả lời để

chuẩn hóa cách vẽ

- GV thực hành vẽ trên bảng

( GV tự chọn tỉ xích của hình vẽ

trên bảng)

? yêu cầu học sinh vẽ vào vở

- Chốt: Với bất kỳ  nào nếu biết

độ dài 3 cạnh ta đều vẽ đợc theo

cách nh trên ( có thể tùy chọn tỉ

xích phù hợp nếu độ dài các cạnh

bài cho quá lớn)

- Nếu yêu cầu vẽ thêm 1, cũng

có độ dài ba cạnh nh trên thì em

có nhận xét gì về hai  đó

Học sinh đọc đề bài Học sinh nêu cách vẽ 

*Cách vẽ:

-Vẽ đoạn BC=4 (cm)

- Vẽ cung tròn (B; 2cm) và cung tròn (C; 3cm) trên cùng một nửa mặt phẳng

- Hai cung tròn cắt nhau tại A

- Nối AB và AC

Ta đợc Δ ABC

Học sinh vẽ vào vở

1 Vẽ tam giác biết 3 cạnh

Bài toán : Vẽ Δ ABC Biết:

AB=2 cm ,

BC=4 (cm), AC=3 (cm)

3 Hoạt động 3: 2 Trờng hợp bằng nhau ( c.c.c) (14 phút)

- Đọc yêu cầu ?1:

? Nhận xét yêu cầu của ? so

với nội dung bài toán

? Lên bảng vẽ ?

? ABC và A’B’C’ có những

yếu tố nào bằng nhau?

Học sinh đọc Nhận xét:

Học sinh lên bảng vẽ -Một học sinh lên bảng nhận xét

2 Tr ờng hợp bằng nhau c.c.c ? 1 Vẽ ΔA ' B ' C '

' ' 2

A Bcm

B C' ' 4  cm, A C' ' 3  cm

Trang 2

? Nhận xét gì về ABC và

A’B’C’

? Tại sao em biết ?

? Đo và so sánh các góc  và

Â’ , B^ và B '^ , C^ và

^

C ' ?

? Khẳng định của bạn là đúng

hay sai

? Qua bài tập trên ta thể đa ra

KL nào ?

- giới thiệu trờng hợp bằng

nhau c.c.c của 2 

? Có KL gì về 2 sau

ABC và  EFD có:

AB = DE

AC= DF

CB= FE

? Qua ví dụ, Em cần chú ý

điều gì khi kết luận hai  bằng

nhau

- Khi CM hai  bằng nhau theo

tr-ờng hợp c.c.c thì cần chỉ ra đợc 3

cặp cạnh của chúng bằng nhau(cũng

có thể là hai cặp cạnh bằng nhau và

có một cạnh chung)

- Ngoài ra cần chú ý viết đúng các

cạnh tơng ứng, các góc tơng ứng

của hai  bằng nhau.

- Nếu hai  bằng nhau theo trờng

hợp c.c.c thì các góc tơng ứng của

chúng ntn ?

- Điều này sẽ đợc vận dụng ntn,

chúng ta xét một bài toán cụ thể

- Một học sinh lên bảng đo các góc và rút ra nhận xét

HS: hai có 3 cạnh bằng nhau thì bằng nhau

HS: Xđ các đỉnh tơng ứng, cạnh tơng ứng của 2 

Các đỉnh(hoặc cạnh) của hai

 bằng nhau phải có sự tơng ứng

Δ ABCΔA ' B ' C ' có:

AB= A ' B' AC= A ' C ' BC=B ' C '

Nhận xét: Δ ABC=ΔA ' B' C '

*Tính chất: SGK- 113

VD: ABC và  EFD có:

AB = DE AC= DF CB= FE

=>ABC =  DEF (c.c.c)

4 Hoạt động 4: Củng cố (15 phút)

- Học sinh đọc đề bài,

? Quan sát hình vẽ, hãy cho biết

bài cho những thông tin gì?

? Em có nhận xét gì về ACD

và BCD

? Góc B của ACD tơng ứng

với góc nào trong BCD

? B^ bằng bao nhiêu ?

Hãy trình bày lời giải ?

? Nhận xét bài giải của bạn

- GV có thể đánh giá

- GV kết luận: Từ việc CM đợc hai 

bằng nhau theo trờng hợp c.c.c ta có

thể suy ra các yếu tố còn lại bằng

nhau( 3 cặp góc t bằng nhau) tùy

theo yc của bài có thể suy ra một hay

nhiều cặp bằng nhau.

? Với nội dung bài học hôm nay,

em cần chỉ ra những yếu tố nào

để CM 2  bằng nhau

Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ của ?2 (SGK)

HS dự đoán: B=120^ 0

^A= ^B=1200

Δ ACD=Δ BCD(c c c)

-Một h.sinh lên bảng c/m

Học sinh quan sát hình vẽ, nhận biết các bằng nhau,

và giải thích

- 3 cặp cạnh bằng nhau

?2: Tìm số đo B^ trên hình vẽ

Xét Δ ACDΔBCD có: AC=BC

AD=BD (gt)

CD chung ⇒ Δ ACD= ΔBCD(c c c)

A ˆ 1200 (gt)

0

ˆ 120

B

Trang 3

? Ngoài ra, em cần nắm đợc

những yêu cầu nào nữa?

- GV cho học sinh làm BT 17

(Hình vẽ trên máy chiếu)

? Tìm các  bằng nhau trên

hình vẽ? Giải thích ?

kt …

- vẽ đợc khi biết 3 cạnh

- Biết trình bày bài CM 2

 bằng nhau theo trờng hợp c.c.c

Bài 17 (SGK-114)

H.68: Δ ABC=Δ ABD(c c c) Vì:

AC=AD , BC=BD (gt)

AB chung

H.69: Xét MPQ và QNM Có: MP=QN (gt)

PQ= NM (gt)

MQ chung

=> MPQ= QNM (c.c.c)

5 Hớng dẫn tự học (1 phút)

Học thuộc tính chất về trờng hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh

BTVN: 15, 16, 18, 19 (SGK) và 27, 28, 29, 30 (SBT)

Tiết sau luyện tập

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w