1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 1: Bài 1: Hai góc đối đỉnh (Tiết 3)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn bài 31 SGK: Để kiểm tra hai đường thẳng có song song hay không, ta vẽ một cát tuyến cắt hai đưòng thẳng đó rồi kiểm tra hai góc sole trong hoặc đồng vị có bằng nhau hay kh«ng[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

(Ban hµnh theo C«ng v¨n sè 3023/SGD&§T ngµy 21/11/2007)

Cả năm : 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kỳ I : 14

4

Học kỳ II: 13

2

§1 Hai góc  

§2 Hai !" # vuông góc -   3, 4

§3 Các góc *+ ,- / !" # 0 hai !" # 5

§4 Hai !" # song song

§5 Tiên 6 789 $6 !" # song song

§6

§7 => lý

I Đường

thẳng vuông

góc và

đường thẳng

song song

(17 tiết)

§1 4@ ba góc A / tam giác

§3 4C!" D ,B nhau E F A tam giác *&*&* (c-c-c)

§4 4C!" D ,B nhau E hai A tam giác *&&* ( c-g-c)

§5 4C!" D ,B nhau E ba A tam giác &*& ( g-c-g)

HỌC KỲ II

  ( về ba trường hợp bằng nhau của tam giác ) 33, 34

§6 Tam giác cân

§7 => lý Pitago

§8 Các C!" D ,B nhau A tam giác vuông

II Tam giác

(27 tiết)

Trang 2

§1 Quan   N góc và *  O  trong / tam giác  

45, 46 47

§2 Quan  N !" vuông góc và !" xiên, !" xiên và hình

 

48, 49

50

§3 Quan   N ba * A / tam giác QF # E tam giác

 

51, 52 53

§4 Tính  

54 55

§5 Tính F tia phân giác A / tam giác  

56 57

§6 Tính F ba !" phân giác A tam giác

 

58, 59 60

§7 Tính F !" trung CK A / +* # -   63, 64

§8 Tính F ba !" trung CK A tam giác -   65, 66

§9 Tính F ba !" cao A tam giác 67, 68

III Quan hệ

giữa các yếu

tố của tam

giác Các

đường đồng

quy trong

tam giác

(26 tiết)

Trả bài kiểm tra cuối năm (phần hình học) 70

Trang 3

Chương I:

Đường thẳng vuông góc - Đường thẳng song song

========================

Ngày soạn: 16/08/2008

Ngày dạy: .

Tiết 1: Đ 1: Hai góc đối đỉnh

i/ Mục tiêu:

 Học sinh giải thích  thế nào là hai góc đối đỉnh

 Nêu  tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

 Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

 +% đầu tập suy luận

ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

iii/ các phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành và làm việc trong nhóm nhỏ

iV/ Tiến trình dạy học

Nội dung

1) Hai góc đối đỉnh

2) Hai 5 thẳng vuông góc

3) Các góc tạo bởi một 5 thẳng cắt hai 5 thẳng

4) Hai 5 thẳng song song

5) Tiên đề Ơclít về 5 thẳng song song

6) Từ vuông góc đến song song

7) Khái niệm định lí

2, Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hai góc đối đỉnh(15 phút)

HS :Quan sát hình vẽ

GV:

? Nhận xét các cặp tia Ox và Ox’, Oy và Oy’ ?

? Nhận xét quan hệ về tia của xOyA và Ax'Oy' ?

? Xem hình vẽ góc đối đỉnh và không đối đỉnh, hãy

cho biết thế nào là 2 góc đối đỉnh ?

 HS phát biểu Đn

 GV khẳng định lại

? Vẽ góc đối đỉnh với xOyA

 HS làm ?2-SGKtr81

1, Thế nào là 2 góc đối đỉnh?

* Định nghĩa: SGK tr85

O3

y’

y x

x’

1

2

4

Trang 4

Hoạt động 2: Tính chất (12phút)

 HS trả lời các câu hỏi

? Hãy quan sát và %  số đo 2 góc đối đỉnh

? Vẽ 2 góc đối đỉnh gấp 2 cạnh không đối nhau

cho trùng nhau nhận xét 2 tia còn lại

? Nhận xét số đo 2 góc đối đỉnh

 GV gọi 1 hs lên bảng làm suy luận

 HS cả lớp cùng làm ra nháp

2 Tính chất của 2 góc đối đỉnh

Dự đoán : O = OA1 A3

Suy luận :

Ta có : A A 0(Hai góc kề bù)

1 2

O + O =180

A A 0(Hai góc kề bù)

2 3

O +O =180

Suy ra O + O = O + O A1 A2 A2 A3

Suy ra O = OA1 A3

Tính chất : SGK

3, Củng cố:

? Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau, vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?

Bài 1 (Tr 82 - SGK)

Gọi một học sinh trả lời

Bài 2 (Tr 82 - SGK)

Gọi một học sinh trả lời

4, Hướng dẫn về nhà

 Lấy các ví dụ thực tế có hình ảnh của 2 góc đối đỉnh

 Làm bài tập 3,4,5 (Tr 83 - SGK); 1,2,3 (Tr 73,74 - SBT)

Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh, học cách suy luận Biết vẽ một góc đối

Ngày soạn: 16/08/2008

Ngày dạy: .

Tiết 2: Luyện tập

i/ Mục tiêu:

 Học sinh nắm chắc  định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

 Nhận biết  các góc đối đỉnh trong một hình

 +% đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bày tập

ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

iii/ các phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành và làm việc trong nhóm nhỏ

iV/ Tiến trình dạy học

1, Kiểm tra: (10’) GV: Kiểm tra 3 học sinh

HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

GV gọi HS2 và HS3 lên bảng

HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau

HS3: Chữa bài tập 5 (82 SGK)

Trang 5

2, Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Vẽ góc đối đỉnh (25ph)

GV: Cho HS đọc đề bài số 6 trang 83 SGK

GV: Để vẽ hai 5 thẳng cắt nhau và tạo thành

góc 470

HS: Suy nghĩ trả lời, nếu học sinh không trả lời

 giáo viên có thể gợi ý cách vẽ

- Vẽ xOyA = 470

- Vẽ tia đối Ox' của tia Ox

- Vẽ tia đối Oy' của tia Oy ta  5 thẳng

xx' cắt yy' tại O Có 1 góc bằng 470

GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

GV: ? Mỗi góc còn lại liên hệ gì với góc 470

HS: Mỗi nhóm tính 1 trong 3 góc

GV: giới thiệu 3 5 thẳng đồng qui

Bài tập 6-SGK/tr83

A A A

0

0

0

y'Ox = 133 y'Ox' = 47 yOx' = 133

Bài tập 7-SGK/tr83

Hoạt động 2 (5’) Nhận dạng 2 góc đối đỉnh

BT8

? Khi có rất nhiều cặp bằng nhau vậy có cách viết

thế nào để không bỏ sót

BT9

 Chú ý học sinh: - Đúng thì phải đúng với mọi khả năng

3, Củng cố:

GV yêu cầu HS nhắc lại:

* Thế nào là hai góc đối đỉnh?

HS trả lời câu hỏi

* Tính chất của hai góc đối đỉnh

- GV cho HS làm bài tập số 7 trang 74 SBT

HS trả lời: Câu a đúng; Câu b sai

Dùng hình vẽ bác bỏ câu sai

4, Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

* Yêu cầu HS làm lại bài tập 7 trang 83 SGK vào vở bài tập

Vẽ hình cẩn thận Lời giải phải nêu lý do

Bài tập số 4, 5, 6 trang 74 SBT

x

y x'

y'

47 0

O

O x

x’

y’

y

z

z’

H1

700 700 H3

H1

H2

0

700

Trang 6

Ngày soạn: 17/08/2008

Ngày dạy: .

Tiết 3: Đ 2 Hai đường thẳng vuông góc

i/ Mục tiêu

+ Giải thích  thế nào là hai 5 thẳng vuông góc với nhau

+ Công nhận tính chất : Có duy nhất một 5 thẳng b đi qua A và b a.

+ Biết vẽ 5 trung trực của một đoạn thẳng

+ +% đầu tập suy luận

ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

iii/ các phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành và làm việc trong nhóm nhỏ

iV/ Tiến trình dạy học

1, Kiểm tra:

* GV gọi 1 HS lên bảng trả lời:

+ Thế nào là hai góc đối đỉnh

+ Nêu tính chất hai góc đối đỉnh

+ Vẽ A 0 Vẽ đối đỉnh với

GV cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài của bạn

GV: x'Ay'A đối đỉnh với xAyA nên xx', yy' là 2 5 thẳng cắt nhau tại A, tạo thành 1 góc vuông ta nói đờng thẳng xx' và yy' vuông góc với nhau Đó là nội dung bài học hôm nay

2, Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Định nghĩa(11ph)

GV: Cho học sinh làm ?1

vẽ các 5 thẳng theo nếp gấp, quan sát các nếp

gấp đó

* Học sinh:

Các nếp gấp là hình ảnh của hai 5 thẳng vuông

góc và bốn góc tạo thành đều là góc vuông

* GV vẽ 5 thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O và

xAy = 90

HS chứng tỏ các góc còn lại vuông

Giáo viên giới thiệu kí hiệu hai 5 thẳng vuông

góc

GV: Vậy thế nào là hai 5 thẳng vuông góc ?

HS trả lời

SGK)

HS đọc SGK

1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

 Trình bày suy luận

 Định nghĩa SGK

 + Kí hiệu xx' yy'

y

y'

O

y

y'

Trang 7

Hoạt động 2: Vẽ 5 thẳng vuông góc(12ph)

thế nào?

* GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn cách vẽ nào nữa?

*Giáo viên gọi 1 HS lên bảng làm

?3 Học sinh cả lớp làm vào vở

GV cho HS hoạt động nhóm ?4 yêu cầu HS nêu vị

GV nhận xét bài của các nhóm

GV: Theo em có mấy 5 thẳng đi qua O và

vuông góc với a?

HS trả lời

GV: Ta thừa nhận tính chất sau: Có một và chỉ

HS làn bài tập 11-12

2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Các !% vẽ hình 5, 6

Hoạt động 3: _5 trung trực của đt(10 ph)

GV: Cho bài toán: Cho đoạn AB Vẽ trung điểm I

của AB Qua I vẽ 5 thẳng d vuông góc với AB

HS lên bảng vẽ (2em)

HS cả lớp vẽ vào vở

GV: Giới thiệu: _5 thẳng d gọi là 5 trung

trực của đoạn AB

GV: Vậy 5 trung trực của một đoạn thẳng là gì?

HS trả lời (2 em)

GV: nhấn mạnh 2 điều kiện (vuông góc, qua trung

điểm)

GV: Giới thiệu điểm đối xứng Yêu cầu HS nhắc lại

GV: Muốn vẽ 5 trung trực của một đoạn thẳng

HS trả lời

GV: Cho HS làm bài tập:

Cho đoạn thẳng AB = 3cm Hãy vẽ 5 trung trực

của đoạn thẳng ấy?

HS nêu trình tự cách vẽ

GV Còn cách nào khác?

3) Đường trung trực của đoạn thẳng

 Định nghĩa SGK

 Hai điểm đối xứng

 Cách vẽ + Cách 1(Dùng compa) +%?

+%A + Cách2(Gấp giấy)

3, Củng cố (5ph)

1) Hãy nêu định nghĩa hai 5 thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế về hai 5 thẳng vuông góc

2) Bảng trắc nghiệm: Nếu biết hai 5 thẳng xx' và yy' vuông góc với nhau tại O thì ta suy ra điều gì? Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai ? Câu nào đúng?

a) Hai 5 thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O b) Hai 5 thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo thành một góc vuông c) Hai 5 thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo thành bốn góc vuông d) Mỗi 5 thẳng là 5 phân giác của một góc bẹt

4, Hướng dẫn về nhà (2ph)

* Học thuộc định nghĩa hai đờng thẳng vuông góc, đờng trung trực của một đoạn thẳng

* Biết vẽ hai đờng thẳng vuông góc, vẽ đờng trung trực của một đoạn thẳng

Bài tập: Bài 13, 14, 15, 16 trang 86, 87 SGK

Bài 10, 11 trang 75 SBT

A

d

B

d

Trang 8

Ngày soạn: 20/08/2008

Ngày dạy: .

Tiết 4 : Luyện tập

i/ Mục tiêu

 Giải thích  thế nào là hai 5 thẳng vuông góc với nhau

 Biết vẽ 5 5 trung trực của một đoạn thẳng

ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

iii/ các phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành và làm việc trong nhóm nhỏ

iV/ Tiến trình dạy học

1, Kiểm tra (10ph)

* GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1: 1) Thế nào là hai 5 thẳng vuông góc ?

2) Cho 5 thẳng xx' và O thuộc xx' hãy vẽ 5 thẳng yy' đi qua O và v góc xx'

* GV cho HS cả lớp theo dõi và nhận xét đánh giá,cho điểm (chú ý các thao tác vẽ hình của học sinh để kịp thời uốn nắn)

HS2: 1) Thế nào là 5 trung trực của đoạn thẳng

2) Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ 5 trung trực của đoạn AB

GV: Yêu cầu HS cả lớp cùng vẽ và nhận xét bài làm của bạn để đánh giá cho điểm

2, Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập (28ph:)

cho học sinh cả lớp làm bài 15 trang 86 SGK

trang 86 SGK

GV  bảng phụ có vẽ lại hình bài 17 (trang 87

SGK)

5 thẳng a và a' có vuông góc với nhau không

HS trả lời

HS cả lớp quan sát ba bạn kiểm tra trên bảng và nêu

nhận xét

GV cho HS làm bài 18 (trang 87 SGK)

HS lên bảng,

HS đứng tại chỗ đọc chậm đề bài cả lớp cùng làm

tác cho đúng

GV: Cho HS làm bài tập 19 (Tr87)

Cho HS hoạt động theo nhóm để có thể phát

hiện ra các cách vẽ khác nhau

Bài tập 15 Hình vẽ 8 SGK

Bài tập 17 Hình vẽ 10 SGK

Bài tập 18 (trang 87 SGK)

Trình tự 1:

- Vẽ d1 tuỳ ý

- Vẽ d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 góc 600

- Lấy A tuỳ ý trong góc d  1Od2

- Vẽ AB d 1 tại B (Bd1)

- Vẽ BC d 2; C d 2 Bài tập 19 (Tr87)

Trang 9

GV cho HS đọc đề bài 20 trang 87 SGK.

GV: Em hãy cho biết vị trí của 3điểm A, B, C có thể

xảy ra?

HS trả lời

GV: Em hãy vẽ hình theo 2 vị trí của 3 điểm A, B,

C

GV Nêu nhận xét về 2 đt d và d’ trong các TH trên

HS trả lời

Bài 20 trang 87 SGK

 A, B, C Thẳng hàng

 A, B, C không thẳng hàng

3: Củng cố (5ph)

GV nêu câu hỏi:

- Định nghĩa hai 5 thẳng vuông góc với nhau

Bài tập trắc nghiệm:

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a) _5 thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực của đoạn AB

b) _5 thẳng vuông góc với đoạn AB là trung trực của đoạn AB

c) _5 thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và v.góc với AB là trung trực của đoạn AB d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 5 trung trực của nó

4, Hướng dẫn về nhà (2ph)

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài: 10, 11, 12, 13, 14, 15 (trang 75 SBT)

Ngày soạn: 28/08/2008

Ngày dạy: 08/09/2008 .

Tiết 5 : Đ3.Các góc tạo bởi Một đường thẳng cắt hai đường thẳng

i/ Mục tiêu

 Học sinh hiểu  tính chất sau:

+ Cho hai 5 thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trongbằng nhau thì: Cặp góc sole trong còn lại bằng nhau

Hai góc đồng vị bằng nhau Hai góc trong cùng phía bù nhau

+ Nhận biết: * Cặp góc so le trong * Cặp góc đồng vị * Cặp góc trong cùng phía

 +% đầu tập suy luận

ii/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

chiếu)

d' d

d d'

M A

Trang 10

iii/ các phương pháp dạy học:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành và làm việc trong nhóm nhỏ

iV/ Tiến trình dạy học

1, Kiểm tra :

HS 1: Vẽ hai 5 thẳng xx’và yy’ cắt nhau tại O.Hai góc đỉnh O có những quan hệ nào?

2, Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Góc so le trong, góc đồng vị(18ph)

GV: Gọi 1 HS lên bảng yêu cầu:

- Vẽ hai 5 thẳng phân biệt a và b

tại A và B

- Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A, có bao

nhiêu góc đỉnh B ?

- HS lên bảng vẽ hình và làm theo các yêu cầu của

giáo viên

- GV giới thiệu : Hai cặp góc sole trong làAA3 và

; và

A1

B AA4 BA2

Bốn cặp góc đồng vị là: AA1 và BA1

- GV giải thích rõ hơn các thuật ngữ “góc sole

trong”, “góc đồng vị”.

Hai 5 thẳng a và b ngăn cách mặt phẳng

thành giải trong (phần chấm.) và giải ngoài (phần

còn lại)

_5 thẳng c còn gọi là cát tuyến

Cặp góc so le trong nằm ở giải trong và nằm về

hai nửa mp đối nhau bờ (sole) là cát tuyến

nhau với hai 5 thẳng a và b

GV cho cả lớp làm ?1 (Tr88 SGK)

GV  lên bảng phụ bài 21 trang 89 SGK Yêu cầu

lần lựơt học sinh điền vào chỗ trống trong các câu

HS điền vào bảng phụ BT21

1) Góc sole trong, góc đồng vị

a) Cặp góc sole trong

+AA3 và BA1; AA4 và BA2

b) cặp góc đồng vị + AA1 và A

1

B

?1 (Tr88 SGK)

 Hoạt động 2: Tính chất (15ph)

GV yêu cầu HS quan sát hình 13

Gọi một HS đọc hình 13

Giáo viên cho HS cả lớp hoạt động nhóm (trang 88

SGK)

GV sửa lại câu b:

b) Hãy tính A A2 So sánh A và

2

A A

2

B

Yêu cầu bài làm phải có tóm tắt i% dạng: Cho và

tìm Có hình vẽ, kí hiện đầy đủ

2) Tính chất

Tóm tắt Cho c a = {A}; c b = {B} 

4 2

A = B = 45

a

b m

4 3

2 1

4 3

2 1

B A

4

3 2 1

a

b

R

P

I

O N

T

4

3 2 1 4

3 2 1 B

A

Trang 11

HS: Đại diện một nhóm lên bảng trình bày hình vẽ;

Cho và tìm và câu a

Đại diện nhóm khác trình bày câu b và c

GV: Em nào có kết luận tổng quát cặp góc so le

trong đồng vị

HS: - Cặp góc sole trong còn lại bằng nhau

- Hai gócđồng vị bằng nhau

GV: Nếu 5 thẳng c cắt hai 5 thẳng a, b và

trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong

bằng nhau thì cặp góc sole trong còn lại và các cặp

Đó chính là tính chất các góc tạo bởi một 5

thẳng cắt hai 5 thẳng

Tìm a) A A1 =? ; A =? So sánh

3

B

b) A A2 = ? So sánh A và

2

A A

2

B

c) Viết tên ba cặp góc đồng

vị còn lại với số đo của nó Giải:

a) … A^ 1 =B^ 3 = 1350 b) … ^ 2 = 2= 450

A

^

B

c) Ba cặp góc đồng vị còn lại:

A  B  135 A A 0

A  B  135

A  B  45

 Tính chất: SGK

3, Củng cố (10ph)

GV  bài tập 22 (Tr 89) lên bảng phụ

Yêu cầu HS lên bảng điền tiếp số đo ứng với các góc còn lại

Hãy đọc tên các cặp góc sole trong, các cặp góc đồng vị

* HS đọc tên các cặp góc sole trong, các cặp góc đồng vị trên hình vẽ

HS: Nếu một 5 thẳng thì:

- Hai góc sole trong còn lại bằng nhau

- Hai góc đồng vị bằng nhau

- Hai góc trong cùng phía bù nhau

GV giới thiệu cặp góc trong cùng phía ^ 1 = 2 giải thích thuật ngữ "trong cùng phía" Em

A

^

B

hãy tìm xem còn cặp góc trong cùng phía khác không?

4, Hướng dẫn về nhà (2ph)

- Bài tập về nhà: Bài 23 (Tr 89 SGK)

- Bài 16,17,18,19,20 (Tr75,76,77 SBT)

- Ôn lại định nghĩa hai 5 thẳng song song và các vị trí của hai 5 thẳng (lớp 6)

... thực tế có hình ảnh góc đối đỉnh

 Làm tập 3,4,5 (Tr 83 - SGK); 1,2,3 (Tr 73 ,74 - SBT)

Học thuộc định nghĩa tính chất hai góc đối đỉnh, học cách suy luận Biết vẽ góc đối

Ngày... GV: Kiểm tra học sinh

HS1: Thế hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên cặp góc đối đỉnh

GV gọi HS2 HS3 lên bảng

HS2: Nêu tính chất hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình? Bằng suy... Hai góc đối đỉnh< /b>

i/ Mục tiêu:

 Học sinh giải thích  hai góc đối đỉnh

 Nêu  tính chất: Hai góc đối đỉnh

 Nhận biết góc đối đỉnh hình

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w