GV: Nhận xét, hướng dẫn HS viết HS đọc từng đoạn và TLCH vào vở tập viết, cần viết đúng mẫu trong bài: Kể lại tai nạn của 2 quy định.. người bột.[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ 2 ngày 23 tháng 11 năm 2009
Tiết 1
Chào cờ
-Tiết 2
Môn
Bài
NTĐ3
Tập đọc- Kể chuyện
Người liên lạc nhỏ
NTĐ4 Toán
Chia một tổng cho một số
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
4
5
- Đọc đúng, to, rõ ràng diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Thầy: Tranh, bảng phụ
- Trò: Xem trước bài
HS: Đọc và TLCH bài Cửa Tùng
GV: Gọi HS đọc bài và TLCH, Nx- ghi điểm- Gtb- GV đọc mẫu- Hd đọc, gọi HS đọc bài nối tiếp, phát hiện từ khó, luyện đọc
Y/c HS đọc đoạn nối tiếp
HS: Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm- đọc từ chú giải Luyện đọc theo nhóm đôi
GV: Tổ chức HS thi đọc đoạn nối tiếp, nhận xét Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng? Cách đi đường của 2 bác cháu như thế nào?
HS: Đọc đoạn 1 và TLCH: Kim
Giúp HS:
- Nhận biết tính chất chia một tổng cho 1 số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số (thông qua bài tập)
- Vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính
- Bảng phụ , Pbt
- Sách vở đồ dùng
GV: Chữa bài 2, nhận xét- ghi điểm Gtb- Hd HS nhận biết tính hất một tổng chia cho một
số Gọi 1 HS lên bảng tính (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
So sánh 2 kết quả, rồi rút ra KL HS: 1a)
(15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 GV: Chữa bài 1, nhận xét Hd
HS làm bài 2 vào phiếu
HS: 2a (27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3
27 : 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3
b (64 - 32) : 8 = 32 : 8 = 4
64 : 8 - 32 : 8 = 8 - 4 = 4
GV: Chữa bài 2, nhận xét Hd
Trang 2Đồng được giao nhiệm vụ bảo
vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới Đóng vai ông già Nùng để che mắt địch
GV: nghe, nhận xét- Y/c HS đọc đoạn 2, 3, 4 và TLCH
HS làm bài 3, chữa bài, nhận xét
Số nhóm học sinh của cả hai lớp là:
(32 + 28) : 4 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm
HS: Tự chữa bài vào vở bài tập 6
Dặn dò chung
-Tiết 3
Môn
Bài
NTĐ3 Tập đọc - Kể chuyện
Người liên lạc nhỏ
NTĐ4 Tập đọc
Chú đất Nung
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
- Hiểu nội dung truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn dường và bảo vệ cách mạng
Kể chuyện: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ Biết nghe bạn kể chuyện
- Thầy: Tranh minh hoạ
- Trò: Sách, vở, đồ dùng
HS: Đọc đoạn tiếp theo và TLCH trong bài theo cặp: Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng?
Nêu nội dung bài?
GV: Y/c HS đọc câu hỏi và TLCH, Nx Hd luyện đọc lại -
HS đọc nối tiếp đoạn, Nx - Hd
kể chuyện theo 4 tranh minh hoạ nội dung 4 đoạn truyện
HS: Nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai, hồn nhiên
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài; nội dung bài: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Bảng phụ chép đoạn 3
- Sách vở, đồ dùng
GV: Gọi HS đọc và TLCH bài Văn hay chữ tốt, nhận xét- ghi điểm- Gtb- gọi 1 HS đọc toàn bài, chia bài thành 3 đoạn, chia nhóm
HS: Đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm luyện đọc từ khó: rất bảnh, thật đoảng, khoan khoái…; đọc nối tiếp lần 2 đọc
từ chú giải
GV: Tổ chức HS thi đọc đoạn nối tiếp, Nx, đọc mẫu, Y/c HS đọc từng đoạn và TLCH trong bài: Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhau như thế
Trang 3GV: Gọi HS thi kể chuyện từng đoạn, toàn chuyện? Nx, ghi điểm
HS: Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
GV: Nghe HS trả lời, khen ngợi
HS biết quan tâm, đoàn kết với bạn bè
nào? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung? Chi tiết nung mình trong lửa đỏ tượng trưng cho điều gì? Nhận xét- nêu nội dung bài? Hd đọc diễn cảm đoạn 3- GV đọc mẫu
HS: Đọc diễn cảm đoạn 3
GV: Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3, nhận xét, ghi điểm
HS: Qua bài em học tập được điều gì từ Chú Đất Nung?
4
5
6
Dặn dò chung
-Tiết 4
Môn
Bài
NTĐ3 Toán
Luyện tập.
NTĐ4 Đạo đức
Biết ơn thầy giáo, cô giáo
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
- Giúp HS: Củng cố cách so sánh các khối lượng, vận dụng
để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng
hồ để xác định khối lượng của một vật
- Thầy: Bảng phụ, ĐDDH, Pbt
- Trò: Sách vở, đồ dùng
GV: Chữa bài 3, Nx- Gtb, Hd
HS làm bài 1: 744g > 474g;
305g < 350g; 400g + 8g < 480g
HS: 2 Bài giải
Cả kẹo và bánh cân nặng là:
( 130 x 4 ) + 175 = 695 (g)
Học xong bài này HS hiểu:
- Công lao của các thầy cô giáo đối với HS HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết
ơn các thầy giáo, cô giáo
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
+ Băng chữ sử dụng cho HĐ3 + Sách, vở, đồ dùng
HS: Vì sao em cần hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Em đã hiếu thảo với ông bà, cha mẹ như thế nào?
GV: Nghe, nhận xét- Gtb- HĐ1:
Xử lí tình huống GV nêu tình huống- HS nêu lựa chọn cách
Trang 4Đáp số: 695g
GV: Chữa bài 2, nhận xét - Hd làm bài 3, chữa bài, nhận xét
1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là:
1000 - 400 = 600(g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g) Đáp số: 200g
HS: Thực hành cân hộp bút, rồi cân hộp Đồ dùng học Toán so sánh xem "Vật nào nhẹ hơn?"
GV: chữa bài 4, Nx Yêu cầu HS chữa bài 4 vào vở bài tập
HS: Tự chữa bài 4 vào vở bài tập
GV: Kiểm tra, nhận xét
ứng xử và trình bày lí do GV kết luận: Thầy cô giáo là người dạy dỗ các em điều hay lẽ phải
Do đó các em phải kính trọng
và biết ơn thầy giáo, cô giáo HS: HĐ2: Thảo luận nhóm đôi(bài 1)
- Các tranh 1, 2, 4: thể hiện thái
độ kính trọng, biết ơn thầy giáo,
cô giáo
- Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu hiện sự tôn trọng thầy giáo,
cô giáo
GV: Nghe, nhận xét- KL HĐ3: Thảo luận nhóm bài 2 Y/c HS làm bài vào phiếu bài tập, đổi phiếu kiểm tra
HS: Việc làm thể hiện lòng biết
ơn với thầy cô giáo: a, b, d, đ, e, g
Việc làm chưa thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo: c
GV: Nghe HS trình bày, nhận xét, KL: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo Rút ra ghi nhớ của bài
HS: Đọc ghi nhớ trong SGK
3
4
5
6
7
Dặn dò chung
-Tiết 5
Môn
bài
NTĐ3 Đạo đức
Quan tâm giúp đỡ hàng
xóm, láng giềng(tiết1)
NTĐ4 Khoa học
Một số cách làm sạch
nước
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
- HS hiểu thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.-
Sự cần thiết phải biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Thầy: Tranh SGK, bảng phụ
Sau bài học HS biết:
- Kể tên một số cách làm sạch nước mà địa phương đang dùng
- Nhận biết được nước sản xuất
từ nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn
- Giáo dục HS uống nước đã đun sôi
- Bảng phụ, giấy A4
Trang 5- Trò: Sách vở, đồ dùng.
HS: Vì sao cần phải tích cực tham gia việc trường, việc lớp?
GV: Nhận xét, Gtb- HĐ1: Phân tích truyện Chị Thuỷ của em.Y/c
HS đọc và TLCH: Truyện có những nhân vật nào? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ? Thuỷ đã làm gì để bé Viên vui chơi ở nhà? Nghe, nhận xét
HS: HĐ2: Đặt tên tranh HS quan sát từng tranh và đặt tên cho tranh
GV: Nghe, nhận xét- KL HĐ3:
Bày tỏ ý kiến Y/c HS làm vào PBT
HS: Các ý a, c, d là đúng Ý b trong tình huống là sai
GV: Nghe các nhóm trình bày, nhận xét- KL: Hàng xóm, láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
- Bút chì, bút màu
GV: Kể 1 số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm? Cách khắc phục? Nhận xét- ghi điểm- Gtb- HĐ1: Làm việc cả lớp: Kể lại một số cách làm sạch nước ở gia đình, địa phương em? Nhận xét
HS: HĐ2: Thực hành theo nhóm: Làm nuớc sạch Đọc SGK mang đồ dùng thực hành làm thí nghiệm: 1 Chuẩn bị; 2 Cách tiến hành; 3 Quan sát; 4 Thảo luận: Sau khi lọc đã uống được ngay chưa? Tại sao?
GV: Quan sát phần thí nghiệm của các nhóm, nghe HS trình bày- Nhận xét- KL: Nước lọc chưa uống ngay được mà phải đun sôi để diệt vi khuẩn
HS: HĐ3: Làm việc nhóm đôi Chỉ vào hình 2 và nói về dây chuyền sản xuất và cấp nước sạch của nhà máy
GV: Quan sát, nghe HS trình bày, nhận xét, kết luận Tại sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống?
HS: Đọc mục Bạn cần biết SGK- 57
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
4
5
6
Dặn dò chung
Trang 6Thứ 3 ngày 24 tháng 11 năm 2009
Tiết 1
Môn
Bài
NTĐ3 Toán
Bảng chia 9
NTĐ4 Luyện từ và câu
Luyện tập về câu hỏi
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
4
5
Giúp HS
- Tự lập được và học thuộc bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
- Thực hành chia trong phạm vi
9 và giải toán có lời văn (về chia
9 phần bằng nhau và chia theo nhóm)
- Thầy: Các tấm bìa có 9 chấm tròn
- Trò: Sách vở, đồ dùng
GV:Y/c HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9, Nx- Gtb, hướng dẫn HS lập bảng chia 9 HTL bảng chia
9, Nx- Hd Y/c HS nêu miệng bài
1 Nx- Hd HS làm bài 2 vào Pbt
HS: 2 Tính nhẩm:
9 x 5 = 45 9 x 8 = 72
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8
45 : 5 = 9 72 : 8 = 9
GV: Chữa bài 2, nhận xét- Hd làm bài 3, nhận xét:
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg gạo
HS: 4 Số túi gạo có tất cả là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số: 5 túi gạo
GV: chữa bài 4- Nx- Yêu cầu
HS tự chữa bài vào vở
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với từ nghi vấn ấy
- Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
- Bảng phụ, bút dạ, Pbt
- Sách, vở, đồ dùng
HS: Câu hỏi dùng để làm gì? Cho VD? Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho VD? Cho 1 ví dụ về câu hỏi em dùng để tự hỏi mình?
GV: Kiểm tra, nhận xét- ghi điểm- Gtb- Hd HS làm bài 1 vào Pbt, chữa bài, nhận xét: a)
là ai?
b) làm gì? c) ở đâu?
HS: 2 Ai đọc hay nhất lớp? Cái gì dùng để lợp nhà?
Hàng ngày bạn làm gì để giúp
đỡ cha mẹ?
GV: chữa bài 2, nhận xét Y/c
HS làm bài 3 vào Pbt, chữa bài,
nhận xét a) có phải- không? b) phải không? c) à?
HS: 4 Bạn thích chơi đá bóng
à?
Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất xấu không?
5 Câu b, c, e không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi
Trang 7HS: Tự chữa bài vào vở GV: Chữa bài 4, 5 nhận xét
Yêu cầu HS tự chữa bài vào vở bài tập
6
Dặn dò chung
-Tiết 2
Môn
Bài
NTĐ3 Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn
tập câu Ai thế nào?
NTĐ4 Toán Chia cho số có một chữ số
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
4
- Ôn về từ chỉ đặc điểm: tìm được các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương diện so sánh trong phép so sánh
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào?
- Thầy: Bảng phụ viết sẵn bài tập
- Trò: Sách vở, đồ dùng
HS: Kiểm tra Vở bài tập của bạn
GV: Nhận xét- Gtb, Y/c HS làm bài 1 vào Pbt, chữa bài, nhận xét:
Lúa và tre( xanh); Sông máng(xanh mát); Trời mây(bát ngát)…………
HS:
Sự vật A So sánh Sự vật B Tiếng suối trong tiếng hát Ông hiền hạt gạo Giọt nước vàng mật ong
GV: Chữa bài 2, nhận xét- Hd Y/c
HS làm bài 3, chữa bài, Nhận xét
Anh Kim Đồng rất nhanh trí và
dũng cảm
Những hạt sương sớm
long lanh như những bóng đèn
Giúp HS
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
- Vận dụng làm đúng các bài tập
- Giáo dục HS say mê học Toán
- Phiếu bài tập
- Sách vở, đồ dùng
GV: Nêu cách chia 1 tổng cho 1
số, nhận xét- Gtb, Hd HS đặt tính và tính:
a) 128 472 : 6 = 21 412
b) 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 ) HS: Làm bài 1 vào PBT, đổi phiếu kiểm tra 278157 : 3 = 92719
158735 : 3 = 52911
GV: Chữa bài 1, nhận xét- Hd
HS làm bài 2 vào Pbt, chữa bài, nhận xét
Số lít xăng ở mỗi bể là:
128 610 : 6 = 21 435 ( l ) Đáp số: 21 435 lít xăng
HS: 3 Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
187 250 : 8 = 23 406 (dư 2) Vậy có thể xếp được nhiều nhất
23 406 hộp và còn thừa 2 áo
Trang 8pha lê.
HS: Tự chữa bài vào vở bài tập GV: Chữa bài 3, nhận xét Y/c
HS tự chữa bài vào vở bài tập 5
Dặn dò chung
-Tiết 3
Môn
Bài
NTĐ3 Tăng cường tiếng việt
Ôn Tiếng việt
NTĐ4 Chính tả: ( Nghe- viết )
Chiếc áo búp bê
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
4
- HS đọc lưu loát các bài tập đọc
đã học trong tuần
- Hiểu từ chú giải, ý nghĩa câu chuyện
- Rút ra bài học cho bản thân
- Thầy: Bảng ghi tên bài tập đọc
- Trò: SGK, xem trước bài
HS: Kể tên bài tập đọc đã học trong tuần? Kiểm tra sự chuẩn bị bài của bạn
GV: Nghe- Nx- Gtb- Y/c HS đọc nối tiếp các câu đến hết bài- luyện đọc từ khó- GV nhận xét
HS: Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài cho đến hết Đọc từ chú giải
GV: Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp đoạn- Nx- Y/c HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài Nx- H/d đọc diễn cảm
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc
áo búp bê
- Làm đúgn các bài tập trong vở bài tập
- Giáo dục HS thường xuyên luyện viết chữ đẹp
- Bảng phụ, Pbt
- Sách vở, đồ dùng
GV: Kiểm tra vở bài tập của HS.Nhận xét- Gtb- GV đọc đoạn văn cần viết Đoạn văn nói lên điều gì?( tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê ủa mình với biết bao tình cảm yêu thương
HS: Viết bảng con: bé Ly, chị Khánh, xa tanh, loe ra
GV: Chữa bài, nhận xét- Hd viết chính tả GV đọc- HS nghe- viết đúng chính tả Đọc lại cho HS soát bài Thu chấm, nhận xét-
Hd HS làm bài vào vở bài tập HS: 2a) s/x:
- sâu, siêng năng, sung sướng,…………
- xanh, xa xa, xanh mướt, xum xuê……
b) âc/ ât: - lấc cấc, xấc xược, xấc
Trang 9HS: Đọc diễn cảm từng đoạn trong nhóm
GV: T/c cho HS thi đọc- NX Câu chuyện khuyên ta điều gì?
láo…
- chân thật, thật thà, tất tả, chật chội……
GV: Gọi HS đọc bài của mình, chữa bài, nhận xét
HS: Tự chữa bài vào vở, đổi vở kiểm tra
5
6
Dặn dò chung
-Tiết 4 Thể dục Giáo viên dạy chuyên
-Tiết 5
Môn
Bài
NTĐ3 Tập đọc
Nhớ Việt Bắc
NTĐ4
Kĩ thuật
Thêu móc xích (tiết 2)
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
- Đọc đúng các từ, tiếng dễ lẫn
Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài,
Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
- Thầy: Tranh minh hoạ, bảng phụ
- Trò: Xem trước bài
GV: Y/c HS đọc và TLCH bài Người liên lạc nhỏ, Nx- Ghi điểm- Gtb- Đọc mẫu- H/d đọc- HS đọc nối tiếp câu- tìm- luyện đọc từ khó
Nx- giao việc
HS: Đọc nói tiếp từng khổ thơ, đọc
từ chú giải Đọc bài theo nhóm đôi
GV: Tổ chức cho HS thi đọc- Nx
Y/c HS đọc từng khổ thơ và TLCH trong bài Ngưòi cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
- HS biết cách thêu móc xích đúng qui trình kĩ thuật
- Thêu được các mũi thêu móc xích theo đường vạch dấu
- HS yêu thích sản phẩm mình làm ra
- Bộ KT lớp 4
- Bộ KT lớp 4
HS: Nhóm trưởng KT sự chuẩn
bị của bạn
GV: Nx-Gtb- Gọi HS nêu thao tác kĩ thuật khi thêu móc xích? Nhận xét, yêu cầu HS thực hành thêu móc xích
HS: Thực hành thêu móc xích
Trang 10rất đẹp? Đánh giặc cũng rất giỏi?
Nx- H/d HS đọc diễn cảm, HTL bài thơ
HS: Đọc nối tiếp từng khổ thơ diễn cảm Đọc thuộc lòng khổ thơ, bài thơ
GV: T/c cho HS thi đọc TL, nhận xét- ghi điểm- Tuyên dương
HS: Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?
GV: Quan sát, nhận xét, giúp đỡ
HS còn lúng túng
HS: Thực hành thêu móc xích
GV: Cho HS trưng bày sản phẩm, cùng HS đánh giá nhận xét bài của bạn
4
5
6
Dặn dò chung
Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tiết 1
Môn
Bài
NTĐ3
Tự nhiên- Xã hội
Tỉnh, thành phố nơi các bạn
đang sống
NTĐ4 Toán
Luyện tập
I
Mục tiêu
II
Đồ dùng
III
Các hoạt
động dạy
học
1
2
3
- Giúp HS biết về các cơ quan hành chính, các địa danh quan trọng của tỉnh (thành phố) nơi mình sống, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan Kể tên được các
cơ quan hành chính nơi mình đang sống
- Thầy: Tranh SGK, Pbt
- Trò: Xem trước bài, Vở bài tập
HS: Kể một số trò chơi mà em biết?
Trò chơi nào tốt cho sức khoẻ?
GV: Nghe, nhận xét- Gtb- HĐ1:
Trò chơi Người chỉ đường thông thạo GV hướng dẫn HS chơi trò chơi Tôi muốn đưa 1 em bé tới trạm y tế xã Hãy chỉ đường giúp tôi tới trạm y tế xã
HS: Chơi trò chơi Người chỉ đường thông thạo
Giúp HS
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Thực hiện qui tắc chia cho một tổng( hoặc một hiệu ) cho một số
- Bảng phụ , Pbt
- Sách vở đồ dùng
GV: Gọi HS làm lại bài 2, nhận xét- ghi điểm Gtb- Hd HS làm bài 1 vào PBT, làm xong đổi bài kiểm tra
HS: 1 67494 7 359361 9
44 9642 89 39929
2 9 83
14 26
0 81
0 GV: Chữa bài 1, nhận xét Hd
HS làm bài 2 vào PBT, chữa bài, nhận xét