Hoạt động 1: 10 phút Nêu vấn đề và ôn tập lý thuyết GV: Trong ytuần trước chúng ta đã tìm hiểu về phép tính coäng caùc soá nguyeân.. Hoâm nay ta laïi tieáp tuïc oân taäp vaø tìm hieåu [r]
Trang 1Trường THCS Đông Bình GV: Lê Quang Minh
PHÉP TRỪ CÁC SỐ NGUYÊN
I MỤC TIÊU :
HS được cũng cố kiến thức cơ bản và tìm hiểu một số kiến thức nâng cao về phép trừ các số nguyên
Hiểu sâu và nắm chắc các phép toán về cộng các số nguyên làm cơ sở cho việc tiếp thu môn toán sau này
Bước đầu tập cho HS ý thức và lòng yêu thích học tập môn toán Nâng cao kỹ năng tính toán
II CHUẨN BỊ :
GV: Soạn bài lên lớp, tài liệu tham khảo Bảng phụ, phiếu học tập.
HS: Thước thẳng, bảng nhóm.
Phương pháp: Đàm thoại + Hợp tác nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1: (10 phút) Nêu vấn đề và ôn tập lý thuyết
GV: Trong ytuần trước chúng ta đã tìm hiểu về phép tính
cộng các số nguyên Hôm nay ta lại tiếp tục ôn tập và tìm hiểu
thêm về phép toán trừ trong tập hợp các số nguyên
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học.
1) Hiệu của hai số nguyên a và b là gì? (a – b)
Hãy nêu một VD minh hoạ
2) Trong phép trừ có tính chất giao hoán hay không? Cho
VD
HS: Lắng nghe và chuẩn bị vào
bài mới
HS: Trả lời
1) Hiệu của hai số nguyên a và b là tổng của a với số đối của b
a – b = a + (-b) VD: 8 – 12 = 8 + (-12) = -4 2) Phép trừ không có tính chất giao hoán
VD: 15 – 2 2 – 15
2 Hoạt động 2: (10 phút) Bổ sung và mở rộng kiến thức
I LÝ THUYẾT: GV: Giới thiệu một số kiến thức
mới
HS: Tiếp thu kiến thức mới.
1) a > b a – b > 0 ; a < b a – b < 0
VD: 2009 > 2008 2009 – 2008 > 0
2) Giá trị tuyệt đối của một hiệu hai số nguyên lớn hơn hoặc
bằng hiệu các giá trị tuyệt đối của chúng
a – b ≥ a - b (Dấu “=” chỉ xảy ra khi a ≥ b ≥ 0 hoặc a ≤ b ≤ 0)
3 Hoạt động 3: (38 phút) Bài tập ôn tập
II BÀI TẬP:
Bài 1: Biểu diễn các hiệu
sau thành dạng tổng và
tính:
a) (-28) – (-32)
b) 50 – (-21)
GV: Gọi HS lên bảng giải bài
- Theo dõi giúp dỡ HS yếu
HS: Lên bảng (bốn HS)
a) (-28) – (-32) = (-28) + 32 = 4 b) 50 – (-21) = 50 + 21 = 71 c) (-45) – 30 = (-45) + (-30) = -75 d) x – 80 = x + (-80)
Tuần: 20 Số tiết: 2
Ngày soạn: 5/01/2009
Ngày dạy: 07/01/2009
/11/2008
Lop6.net
Trang 2Trường THCS Đông Bình GV: Lê Quang Minh
c) (-45) – 30
d) x – 80
- HS khac nhận xét và sửa bài của bạn (nếu sai)
Bài 2: Tính
a) 10 – (-3)
b) 12 – (-4)
c) 13 – 20
d) 9 – (-9)
GV: Gọi bốn HS lên bảng HS: Lên bảng
- HS khác làm bài vào tập
- Nhận xét bài làm của bạn
Bài 3: Hãy viết hiệu sau
theo các cách khác nhau:
a) (-17) - 63
b) x -3
GV: Cho HS hoạt động nhóm
- Theo dõi
- Kết luận bằng đáp án:
a) (-17) – 63 = (-17) + (-63) = -63 – 17 = (-63) + (-17) = - (63 + 17) b) x – 3 = x + 3) = 3) + x = (-3) – (-x)
HS: Làm việc nhóm
- Thảo luận, ghi bảng nhóm
- Nhận xét
Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống
- Kết luận
- Hoạt động nhóm
- Thảo luận, đại diện lên bảng điền vào ô trống
- Nhận xét bổ sung
Bài 5: Tìm x Z, biết :
a) x + 5 = 0
b) x – 9 = 0
GV: Gọi HS lên bảng làm bài HS: Làm bài ở bảng
HS1: a) x = -5 HS2: b) x = 9
3 Hoạt động 3: (20 phút) Bài tập nâng cao
Bài 1: Cho a, b Z
Chứng minh rằng
a) a – b và b – a là
hai số đối nhau
b) a – b = b – a
Bài 2: Cho x = 7; y =
20, với x, y Z:
Tính x – y
- Hướng dẫn: Thế nào là hai số đối nhau?
- Vậy muốn chứng minh chúng là hai số đối nhau ta phải chứng minh điều gì xảy ra?
Bài giải : a)Ta có (a – b) + ( b – a)
= [a + (-b)] + [b + (-a)]
= [a + (-a)] + [b + (-b)] = 0 b) Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau
Vậy theo câu a): a – b = b – a
GV: Tìm x và y ta sẽ tính các
trường hợp x – y
HS: Trả lời:
- Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0
- Ta hãy tính tổng của chúng: nếu tổng bằng 0 thì chúng đối nhau Nếu tổng khác 0 thì chúng không đối nhau
4 Hoạt động 4: (2 phút) Hướng dẫn ở nhà
BT: Cho x ≤ 3, y ≤ 5
với x, y Z Tính x – y
- Xem lại các bài tập đã giải
- Oân tập hai quy tắc: “chuyển vế”
và “dấu ngoặc”
- Lắng nghe và ghi nhận
Lop6.net