1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 23 - Luyện tập 1 (tiếp)

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 78,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Reøn kyõ naêng veõ hình, suy luaän, kó naêng veõ tia phaân giaùc cuûa moät goùc baèng thước thẳng và compa.. PHÖÔNG TIEÄN DAÏY HOÏC  GV : Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ[r]

Trang 1

GIÁO ÁN HÍNH HỌC 7 W20033/15/2017 TRANG:51

A MỤC TIÊU

 Khắc sâu kiến thức : Trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh-cạnh-cạnh qua rèn kĩ năng giải một số bài tập

 Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau

 Rèn kỹ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước thẳng và compa

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

 GV : Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ, compa

 HS : Thước thẳng, thước đo góc, compa

C QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP

Hoạt động 1 : KIỂM TRA (10 ph)

* Câu hỏi :

- HS 1 :

- Vẽ MNP

- Vẽ M’N’P’ sao cho M’N’ = MN;

M’P’ = MP; N’P’ = NP

HS 2 : chữa bài tập 18 SGK

(GV đưa đầu bài toán lên bảng phụ

để học sinh cả lớp tiện theo dõi)

HS 1 : Vẽ hình

HS 2 :

1) GT AMB và ANB

MA = MB

NA = NB

KL A MˆNB MˆN

2) Sắp xếp các câu một cách hợp lí để giải bài toán trên : d; b; a; c

M

M’

N M

Lop7.net

Trang 2

¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦ GIÁO ÁN HÍNH HỌC 7 W20033/15/2017 TRANG:52

B A

D

E

Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP CÁC BÀI TẬP VẼ HÌNH

VÀ CHỨNG MINH (20 ph)

Bài tập 1 : (Bài 19 SGK)

* GV có thể hướng dẫn nhanh HS vẽ

hình (dạng hình 72 SGK)

- Vẽ đoạn thẳng DE

- Vẽ hai cung tròn (D; DA); (E; EA);

sao cho (D; DA)  (E; EA) tại hai

điểm A; B

- Vẽ các đoạn thẳng DA; DB; EA; EB

được hình 72

* GV : nêu giả thuyết, kết luận ?

- Để c/m ADE = BDE Căn cứ trên

hình vẽ, cần chỉ ra những điều gì?

GV yêu cầu :

Cả lớp nhận xét bài trình bày trên

bảng

Bài tập 2 :

Cho ABC và ABD biết :

AB = BC = CA = 3cm; AD = BD =

2cm (C và D nằm khác phía đối với

AB)

a) Vẽ ABC; ABD

b) Chứng minh rằng CÂD = C BˆD

1 HS đọc to đề bài

1 HS nêu GT, KL (HS nói miệng)

1 HS trả lời câu hỏi Sau đó 1 học sinh trình bày bài trên bảng

a) Xét ADE và BDE có :

AD = BD (gt)

AE = BE (gt)

DE : cạnh chung Suy ra ADE = BDE (c.c.c) b) Theo kết quả chứng minh câu a

ADE = BDE  DÂE = D BˆE

(hai góc tương ứng)

HS vẽ hình trên bảng, cả lớp vẽ vào vở

C B

A D

Lop7.net

Trang 3

¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦¦ GIÁO ÁN HÍNH HỌC 7 W20033/15/2017 TRANG:53

* GV nhắc nhở HS thể hiện giả thiết

đầu bài cho trên hình vẽ

* Để chứng minh CÂD = C BˆD ta đi

chứng minh 2 tam giác chứa các góc

đó bằng nhau đó là cặp tam giác nào

?

* GV mở rộng bài toán

- Dùng thước đo góc hãy đo các góc

Â; ; của ABC, có nhận xét gì?B ˆ Cˆ

- Các em học sinh hãy tìm cách chứng

minh nhận xét đó (về nhà)

a) GT ABC; ABD

AB = BC = CA = 3 cm

AD = BD = 2 cm

KL a) Vẽ hình b) CÂD = C BˆD

b) Nối DC ta được ADC; BDC

CA = CB (gt) 

DC cạnh chung

ADC = BDC (c.c.c)

 CÂD = C BˆD(hai góc tương ứng)

Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP BÀI TẬP VẼ TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC

(14 ph)

Bài tập 3 : (Bài 20 SGK)

* GV yêu cầu mỗi HS đọc đề bài, tự

thực hiện yêu cầu của đề bài (vẽ hình

73 trang 115 SGK)

Sau đó GV yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ

(thứ tự làm HS 1 vẽ xÔy nhọn; HS 2

vẽ xÔy tù)

Cả lớp đọc SGK và vẽ theo hướng dẫn của đề bài

Hai HS lên bảng vẽ :

HS 1 : - Vẽ hình

- Nêu các bước

C A

x

y

O

C A

x

y

Lop7.net

Trang 4

GIÁO ÁN HÍNH HỌC 7 W20033/15/2017 TRANG:54

* Bài toán trên cho ta cách dùng thước

và compa để vẽ tia phân giác của một

góc

- 1 HS lên bảng kí hiệu :

AO = BO; AC = BC

- HS trình bày miệng :

OAC và OBC có :

OA = OB (giả thuyết)

AC = BC (giả thuyết)

OC cạnh chung

 OAC = OBC (c.c.c)

 Ô1 = Ô2 (hai góc tương ứng)

 OC là phân giác của xÔy

Củng cố :

* Khi nào có thể khẳng định được hai tam giác bằng nhau ?

* Có hai tam giác bằng nhau thì ta có thể suy ra những yếu tố nào của hai tam giác bằng nhau ?

Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 ph)

* Về nhà làm tốt các bài tập 21; 22; 23; SGK và luyện tập vẽ tia phân giác của một góc cho trước

Bài tập 32; 33; 34 SBT

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm