1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn học Đại số lớp 7 - Tiết 32: Luyện tập

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 139,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS quan s¸t h×nh vÏ HS: Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua 1 điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó... Củng cố 1 định nghĩa hai điểm[r]

Trang 1

Ngày soạn:1.10.2010

Ngày giảng:

Tiết 13

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Kiến thức : Củng cố đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song

( 2 cặp cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và +, chéo của hình bình hành Biết áp dụng vào bài tập

- Kỹ năng : Dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết +9 hình bình hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 +, thẳng song song

- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận =+ duy lô gíc, sáng tạo

II Chuẩn bị:

- GV: Compa,  +H * bảng phụ

- HS: = +H * compa Bài tập

III phương pháp

Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, hoạt động nhóm

IV tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra

HS1: + Phát biểu định nghĩa HBH và các

tính chất của HBH?

+ Muốn CM một tứ giác là HBH ta có mấy

cách chứng minh? Là những cách nào?

HS2: CMR nếu một tứ giác có các cạnh đối

bằng nhau thì các cạnh đối song song với

nhau và +9 lại tứ giác có các cạnh đối

song song thì các cạnh đối bằng nhau?

Đáp án:

+ Chứng minh

* Nếu AB = CD và AD = BC Kẻ +, chéo

AC ta có: ABC = CDA (ccc) 

 AA1= A AD// BC

1

AA2 = A AB// CD

2

C

* Nếu AD// BC và AB// CD  AA1= A ;

1

2

A

= CA2   ABC = CDA(gcg) 

 AB = CD và AD = BC

Hoạt động 2 Luyện tập

Cho HBH : ABCD Gọi E là trung điểm của

AD; F là trung điểm của BC Chứng minh

rằng: BE = DF

- GV: Để CM hai đoạn thẳng bằng nhau ta

 +, qui về CM gì? Có những cách nào để

CM? BE = DF

ABE = CDF hoặc BEDF là HBH 

 

AB = DC; = DE // = BFAA CA

AE = CF

- GV: các yếu tố trên đã có +.U dựa vào

A B

E F

D C Chứng minh

ABCD là HBH nên ta có: AD// BC(1)

AD = BC(2) E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC (gt)  ED = 1/2AD,BF = 1/2 BC

Từ (1) & (2)  ED// BF & ED =BF

C D

O

1 2

2

Trang 2

GV: Cho HS tự CM cách 2

Vậy EBFD là HBH

Hoạt động 3: Hình thành phương pháp vẽ HBH nhanh nhất

GV: Em hãy nêu cách vẽ HBH nhanh nhất?

- HS nêu cách vẽ HBH nhanh nhất:

C1:

+ Dựa vào dấu hiệu 3

C2:

+ Dựa vào dấu hiệu 5

a- Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là

HBH

b- Hình thang có 2 cạnh bên // là HBH

c- Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là HBH

d- Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là

HBH

Cách 1: - Vẽ 2 +, thẳng // ( a//b)

- Trên a Xấc định đoạn thẳng AB

- Trên b Xấc định đoạn thẳng CD sao cho

AB = CD

- Vẽ AD, vẽ BC +9 HBH : ABCD + Cách 2: - Vẽ 2 +, thẳng a & b cắt nhau tại O

- Trên a lấy về 2 phía của O 2 điểm A & C sao cho OA = OC

- Trên b lấy về 2 phía của O 2 điểm B & D sao cho OB = OD

- Vẽ AB, CD, AD, BC Ta +9 HBH : ABCD

Hoạt động 4:Hoạt động theo nhóm

Bài 46

Bài 47

Cho hình vẽ Trong đó ABCD là HBH

a) CMR: AHDK là HBH

b) Gọi O là trung điểm của HK, chứng minh

rằng 3 điểm A, O, C thẳng hàng

- GV: cho các nhóm làm việc vào bảng nhóm

- Nhận xét từng nhóm & + ra cách phân

tích CM theo PP phân tích đi lên

GV chốt lại cách làm

AD=BC (gt)

ADH= BCK  

AH=CK;AH//CK 

AHCK là hình bình hành 

AC HK =(O) b) Hai +, chéo AC KH tại trung điểm  O của mỗi +,  O AC hay A, O thẳng hàng Bài 46 a) Đúng vì giống  + tứ giác có 2 cạnh đối // = là HBH b) Đúng vì giống  + tứ giác có các cạnh đối // là HBH c) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh đối = nhau  + không phải là HBH d) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh bên = nhau  + không phải là HBH

a) ABCD là hình bình hành (gt)

Ta có: AD//BC & AD=BC

= ( So le trong, AD//BC)

KC=AH (1) KC//AH (2)

Từ (1) &(2) AHCK là hình b/ hành

Hoạt động 5 Củng cố

- Qua bài HBH ta đã áp dụng CM +9

những điều gì?- GV chốt lại :

+ CM tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng

bằng nhau, các góc bằng nhau, 3 điểm thẳng

hàng, các +, thẳng song song.+ Biết CM

K H

O

Trang 3

tứ giác là HBH.

+ Cách vẽ hình bình hành nhanh nhất

Hoạt động 6 HDVN

Học bài: Đ/ nghĩa, t/chất và DH nhận biết HBH

Làm các bài tập 48, 49,/ 93 SGK.Vẽ HBH, đ/ chéo

Ngày soạn: 3/10/2010 Tiết 14

đối xứng tâm

I Mục tiêu :

- Kiến thức : HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm) Hai

hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng

- Kỹ năng : Hs vẽ +9 đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho M+H qua 1 điểm cho

M+H ! Biết CM 2 điểm đx qua tâm Biết nhận ra 1 số hình có tâm đx trong thực tế

-Thái độ : Rèn + duy và óc sáng tạo +L +9!

II- Chuẩn bị :

GV:  +H kẻ, bảng phụ, compa

HS: Sách giáo khoa,  +H kẻ, compa

III phương pháp

Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, hoạt động nhóm

IV tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Kiểm tra

GV: Chữa BT 49 a/93 sgk

GV gọi HS nhận xét và cho điểm

* BT trắc nghiệm :

Điền tiếp vào chỗ ( )

1 Hai điểmA,B gọi là đối xứng nhau qua

+, thẳng dnếu d của AB

2 Hai đoạn thẳng (góc ,tam giác )đối xứng

với nhau qua 1 +, thẳng thì

3 X+, tròn có trục đối xứng

a) Vì IC//ID

KB =KA AB=CD (t/c hbh)

=> CI//=KA Vậy AKCI là hình bình hành

=> CK//AI

HS lên bảng điền

Hoạt động 2: Hai điểm đối xứng qua một điểm

GV: Vẽ hình ?1

Cho điểm O và A vẽ A’ sao cho O là trung

điểm AA’

Quan sát hình vẽ: khi đó điểm A và A’ gọi là

1) Hai điểm đối xứng qua một điểm

HS vẽ hình vào vở

A O A'

Trang 4

đối xứng nhau qua điểm O

Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua 1

điểm?

"+, ta quy +H điểm đối xứng với O qua

O là nó

GV: nghiên cứu ?2 ở bảng phụ?

Khi dó hình A’B’ gọi là đối xứng AB qua O

HS quan sát hình vẽ HS: Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua

điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó

Định nghĩa: sgk

OA = OA’ ;

OA +OA’ = AA’ <=> A và A’ đối xứng qua O

Quy +H sgk

HS đọc yêu cầu của ?2

Vẽ điểm OAB vẽ điểm A’,B’ đối xứng lần +9 với A,B qua O?

Lấy C AB Vẽ C’ đối xứng với C qua O

Dùng  +H kiểm nghiệm C’ thuộc A’B’ không ?

HS vẽ đoạn A’B’ đối xứng với AB qua O

HS : Vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O HS: OC =OC’

Vậy C’ có thuộc A’B’

HS nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua

O và +9 lại

Hoạt động 3: Hai hình đối xứng qua một điểm

Thế nào là 2 hình đối xứng qua 1 điểm?

Điểm O gọi là tâm đối xứng của 1 hình

GV: X+ ra hình 77 (bảng phụ) yêu cầu HS

giải thích vì sao ABC đối xứng nhau qua O?

Giới thiệu H78 ( bảng phụ )

GV: trả lời ?3 ở bảng phụ ?

) hai hình đối xứng qua một điểm

Định nghĩa sgk

HS theo dõi

HS : AB và A’B’ đối xứng nhau qua O

AC và A’C’ đối xứng nhau qua O Góc ABC và góc A’B’C’ đối xứng nhau qua O

ABC và  A’B’C’đối xứng nhau qua O

Hoạt động 3: Tâm đối xứng của một hình

X+ ra định nghĩa hình có tâm đối xứng

GV giới thiệu định lí SGK

GV: nghiên cứu ?4 và trả lời ?

3) Hình có tâm đối xứng HS:

AD đối xứng BC qua O

AB đối xứng DC qua O

- O là tâm đối xứng của ABCD

HS ghi nhớ

?4: sgk

Trang 5

HS theo dõi

HS : Chữ O, chữ H có tâm đối xứng

Hoạt động 4 Củng cố

1 định nghĩa hai điểm đối xứng qua 1 điểm, hai hình đối xứng qua 1 điểm; hình có tâm

đối xứng?

2 Giải BT 50/95 sgk ; BT 51/95 sgk

3 Trong các chữ cái và hình vẽ sau, hình nào có tâm đối xứng:

   I    ∆  L

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà

- Học các định nghĩa theo sgk

- BTVN: 52,53/96

* J+H dẫn bài 53: Ta phải c/m A và M nhận I là trung điểm (hãy c/m ADME

là hình bình hành và +, chéo AM đi qua I

...

Điểm O gọi tâm đối xứng hình

GV: X+ hình 77 (bảng phụ) yêu cầu HS

giải thích ABC đối xứng qua O?

Giới thiệu H78 ( bảng phụ )

GV: trả lời ?3 bảng phụ ?

)... xứng:

   I    ∆  L

Hoạt động Hướng dẫn nhà

- Học định nghĩa theo sgk

- BTVN: 52,53/96

* J+H dẫn 53: Ta phải c/m A M nhận I trung điểm (hãy... đối xứng DC qua O

- O tâm đối xứng ABCD

HS ghi nhớ

?4: sgk

Trang 5

HS theo dõi

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w