Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI - GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu các câu [r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 29tháng 8 năm 2011
Tập đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu: 1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào
2 Đọc - hiểu.
- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích
- Hiểu nội dung bài: Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời của nước ta
II Đồ dùng dạy- học- Tranh minh hoạ trang 16 SGK
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Em biết gì về di tích lịch sử này?
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc 3 đoạn
- HS quan sát
- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám
- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở thủ
đô Hà Nội Đây là trường đại học đầu tiên của Việt Nam
- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài -6 HS đọc nối tiếp
Trang 2- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn
+ Đoạn1: từ đầu cụ thể nh sau
+ Đoạn2; bảng thống kê
+ Đoạn 3 còn lại
- Gọi HS nối tiếp đọc bài
- GV sửa lỗi cho HS
- GV ghi từ khó đọc
- Luyện đọc theo cặp lần 2
- Giải nghĩa từ chú giải
- 1 HS khá đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc
- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, văn Miếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng
từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Đến thăm văn miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
- Đoạn 1 cho ta niết điều gì?
- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm xem:
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
- Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Việt Nam có truyền thống khoa thi cử lâu đời
- Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất:
104 khoa
- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
thống văn hoá VN?
- đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều
gì?
- Bài văn nói lên điều gì?
- GV ghi bảng nội dung chính của bài
- VN là một nước có nền văn hiến lâu đời
- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời
- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời
Trang 3c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc
3 Củng cố- dặn dò - Nhận xét tiết học
- chuẩn bị bài sau
Văn Miếu - Quốc Tử Giám - là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
- HS đọc bài
- HS đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất
-Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS :
Nhận biết các phân số thập phân
Chuyển một phân số thành phân số thập phân
Giải bài toán về tìm giá trị của một phân số của một số cho trước
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng
làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ tia số vào
vở và điền vào các phân số thập phân
- GV nhận xét bài của HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu HS đọc các phân số thập phân
trên tia số
Bài 2
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi : Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS làm bài
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài của mình, sau đó đọc các phân số thập phân
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các phân số đã cho thành phân số thập phân
- HS : Bài tập yêu cầu viết các phân số đã cho thành các phân số thập phân có mẫu
số là 100
Trang 4- GV yêu cầu HS làm bài.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài, sau đó nêu
cách làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV hỏi HS cách so sánh
10
8 >
100
29
- GV có thể hỏi tương tự với các cặp phân
số khác
Bài 5
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Số học sinh giỏi toán như thế nào so với số
học sinh cả lớp ?
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào vở
bài tập, nhắc HS cách tìm số học sinh giỏi
Tiếng Việt tương tự nh cách tìm số học sinh
giỏi Toán
- GV kiểm tra vở bài tập của một số HS
3 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
Chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu : Ta tiến hành so sánh các phân
số, sau đó chọn dấu so sánh thích hợp điền vào chỗ trống
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét đúng/sai Nếu sai thì làm lại cho đúng
- HS nêu : Quy đồng mẫu số ta có : 10
8 =
10 10
10 8
=
100
80
Vì 100
80 >
100
29 Vậy
10
8 >
100 29
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Số học sinh giỏi toán bằng
10
3 số học sinh cả lớp
- HS tìm và nêu :
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài giải
Số học sinh giỏi Toán là :
30 10
3 = 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là :
30 10
2 = 6 (học sinh) Đáp số : 9 học sinh; 6 học sinh
-Chính tả: (Nghe – Viết ) LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I Mục tiêu:Giúp HS: - Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc quyến
- Hiểu được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
Trang 5- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 3 hS lên bảng viết
- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối
với c/k, g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2 H/d nghe- viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
- Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi, chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ
ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê.
- HS nghe
- 1 HS đọc to
- Lương Ngọc quyến là 1 nhà yêu nước ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt
- Ông được giải thoát vào ngày
30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên
do đội cấn lãnh đạo bùng nổ
- HS nêu: Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can, lực lượng, khoét, xích sắt, mưu, giải thoát
- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào vở nháp
- HS viết bài
- HS soát lỗi
Trang 6- Yêu cầu HS tự làm
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy chép vần của từng tiếng in đậm
trong bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài
4 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại những từ viết sai
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bàivào vở, 1 HS lên bảng làm
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp kẻ mô hình vào vở và chép vần
- Nhận xét bài của bạn
Địa lí: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Dựa vào bản đồ nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta
Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ
Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a - pa - tít, dầu mỏ
II Đồ dùng dạy - học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Lược đồ địa hình Việt Nam; Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ vị trí địa lí của nước ta trên lược
đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên quả địa cầu
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nớc nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu ki - lô - mét vuông?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nước ta
Trang 7Hoạt động 1: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
cùng quan sát lược đồ địa hình Việt
Nam và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của
nước ta
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi
với vùng đồng bằng của nước ta
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy
núi của nước ta Trong các dãy núi
đó, những dãy núi nào có hướng tây
bắc - đông nam, những dãy núi nào
có hình cánh cung?
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nước ta
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- GV nhận xét
- HS nhận nhiệm vụ và cúng nhau thực hiện
Kết quả làm việc tốt là:
+ Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng trên lược đồ
+ Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần (gấp khoảng 3 lần)
+ Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào vị trí của dãy núi đó trên lợc đồ:
Các dãy núi hình cánh cung là: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều (ngoài ra còn dãy Trường Sơn Nam)
Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam là: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc
-4 HS trình bày
Hoạt động 2: KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
- GV treo lược đồ một số khoáng sản
Việt Nam và yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau:
+ Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược
đồ này dùng để làm gì?
+ Dựa vào lược đồ và kiến thức của em,
hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở
nước ta Loại khoáng sản nào có
nhiều nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a - pa -
tít, bô - xít, dầu mỏ
- GV gọi HS trình bày trước lớp về đặc
- HS quan sát lược đồ, xung phong trả lời câu hỏi Mối HS chỉ trả lời 1 câu hỏi, các học sinh khác theo dõi và bổ xung cho bạn để có câu trả lời đúng nhất:
+ Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam giúp ta nhận xét về khoáng sản Việt Nam (có các loại khoáng sản nào? Nơi có loại khoáng sản đó?)
+ Nước ta có nhiều loại khoáng sản nh dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, Than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất
+ HS lên bảng chỉ trên lược đồ, chỉ đến
vị trí nào thì nêu trên vị trí đó
- HS làm việc theo cặp, lần lượt từng HS
Trang 8điểm khoáng sản của nước ta.
- GV nhận xét, hoàn thiện phần trình
bày của HS
trình bày theo các câu hỏi trên, HS kia theo dõi và nhận xét, sửa chữa, bổ sung phần trình bày cho bạn
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
Hoạt động 3
NHỮNG ÍCH LỢI DO ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN MANG LẠI CHO NƯỚCTA
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu
cầu các em cùng thảo luận để hoàn
thành phiếu
- HS chia tành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 em, nhận nhiệm vụ và triển khai thảo luận để hoàn thành phiếu sau:
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình
bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dương các nhóm làm việc tốt
3.Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi
và bổ sung ý kiến
Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2011
Toán: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I.Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn ôn tập phép cộng, phép trừ
hai phân số
- GV viết lên bảng hai phép tính :
7
3 +
7
5;
15
10 -
15 3
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 9- GV yêu cầu HS thực hiện tính.
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :
9
7 +
10
3 ;
8
7 - 9
7 và yêu cầu HS tính
- GV nhận xét câu trả lời của HS
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
bài ra giấy nháp
7
3 + 7
5 =
7
5
3 =
7 8
15
10 - 15
3 =
15
3
10 =
15 7
- 2 HS lần lợt trả lời :
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS
cả lớp làm bài vào giấy nháp
9
7 + 10
3 = 90
70+ 90
27 =
90
27
70 =
90 97
8
7 - 9
7 = 72
63 - 72
56 =
72
56
63 =
72 7
- 2 HS nêu trước lớp :
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
giúp đỡ các HS kém Nhắc các HS này :
+ Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số
để tính
+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số
giống nhau
- HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài :
- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS,
yêu cầu các em giải sai chữa lại bài cho
đúng
- Theo dõi bài chữa của bạn và kiểm tra bài của mình
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ và tự làm bài
Bài giải
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng
xanh là : 6
5 3
1 2
1
(số bóng trong hộp)
Trang 103.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Phân số chỉ số bóng vàng là :
6
1 6
5 6
6 (số bóng trong hộp)
Đáp số :
6
1 hộp bóng
-Mĩ thuật: VẼ TRANG TRÍ: MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I Mục tiêu
- HS hiểu sơ lược vai trò và ý nghã của mầu sắc trong trang trí
- HS biết cách sử dụng mầu sắc trong trang trí
- Cảm nhận được vẻ đẹp của mầu sắc trang trí
II Chuẩn bị.
- GV : SGK,SGV
- 1 số đồ vật được trang trí…
- 1 số bài trang trí hình vuông , tròn
đường diềm
- HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu 1 vài bức tranh trang trí
đã chuẩn bị
-Hs quan sát
Hoạt động 1: quan sát nhận xét -Hs thực hiện
GV : cho học sinh quan sát mầu sắc các
bài trang trí
GV: em hãy kể tên những mầu sắc trong
bài trang trí
- Mỗi mầu được vẽ ở những hình nào?
- Mầu nền và hoạ tiết có giống nhau
không?
- Độ đậm nhạt có giống nhau không?
- Trong bài vẽ thường có nhiều hay ít
mầu?
-HS kể tên các mầu
-Hoạ tiết giống nhau được vẽ cùng mầu -Khác nhau
-Khác nhau -4-5 mầu
Hoạt động 2: cách vẽ mầu
GV hướng dẫn học sinh cách vẽ như
sau:
+ Dùng bột mầu hoặc mầu nước pha
trộn để tạo thành 1 số mầu có độ đậm
nhạt khác nhau
+ Lấy các mầu đã pha sẵn vẽ vào một
Trang 11vài hoạ tiết đã chuẩn bị cho lớp quan sát
+ Khơng nên dùng quá nhiều mầu trong
một bài trang trí
+ Chọn mầu sắc cho hài hồ
+ Vẽ đều mầu theo quy luật xen kẽ hay
nhắc lại
+ Độ đậm nhạt của mầu nền và hoạ tiết
cần khác nhau
Hoạt động 3: thực hành
GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc
bài thực hành
- Hs thực hiện
GV : nhắc học sinh nhớ lại cách sắp xếp
hoạ tiết
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
GV nhận xét chung tiết học
Khen ngợi những nhĩm, cá nhân tích
cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
Nhắc học sinh quan sát mầu sắc trong
thiên nhiên và chuẩn bị bài học sau
-HS lắng nghe
-Khoa học NAM HAY NỮ ?( tiếp theo)
I: Mục tiêu:
- HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ cũng như sự cần thiết phải thay đổi một
số quan niệm này
- HS cĩ ý thức tơn trọng các bạn cùng giới và khác giới,khơng phân biệt bạn nam hay nữ
II Đồ dùng dạy học:
-Thẻ màu, phiếu học tập
III/ Hoát ủoọng dáy – hóc :
A Bài cũ: Nêu đặc điểm khác nhau giữa
nam và nữ
- GV nhận xét
Hoát ủoọng 2 : Kieồm tra kieỏn thửực
cuừ baống troứ chụi “ Ai nhanh , ai
ủuựng “
Phãn bieọt caực ủaởc ủieồm về maởt
sinh hóc vaứ xaừ hoọi giửừa nam vaứ
nửừ
-HS nêu -Nhoựm trửụỷng cuỷa hai ủoọi Avaứ B phaựt phieỏu cho caực bán trong ủoọi -sau ủoự thi ủua lẽn baỷng xeỏp phieỏu vaứo coọt thớch hụùp
-Caỷ lụựp cuứng ủaựnh giaự , ủồng thụứi xem ủoọi naứo saộp xeỏp ủuựng vaứ nhanh laứ thaộng cuoọc