TÍNH CHAÁT CUÛA PHEÙP NHAÂN I/ Muïc tieâu: Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng Bieát tìm daáu cuûa tích nhi[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS RỜ KƠI Giáo viên: Hoàng văn Chiến
§ 11 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết vận dụng qui tắc dấu để tính tích các số nguyên
- Rèn luyện kĩ năng nhân hai số nguyên một cách linh hoạt
II/ Chuẩn bị:
- HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà
III/ Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
2 Kiểm tra bài cũ
H: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu? Làm bài 120(SBT)
H: Nêu cách nhận biết dấu của tích? Làm bài 83(SGK)
3 Bài mới
GV: Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc nhân hai số
nguyên khác dấu, hai số nguyên cùng dấu
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
GV: Gọi 1HS lên bảng
HS: Nhận xét
GV(giới thiệu cho HS):
Luỹ thừa với cơ số là số nguyên âm và số mũ chẵn
thì có giá trị là số nguyên dương, nếu số mũ lẻ thì
có giá trị là số nguyên âm
GV(gợi ý): ở cột 2; 3; 4; 5 ta thực hiện chia các số tự
nhiên sau đó thêm các dấu “+” hoặc “-” để được
kết quả đúng
HS: 1HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp nhận xét
GV: Sửa lỗi
GV: Yêu cầu HS trả lời miệng
H: 22 =?; (- 2)2 = ?; 42 = ?; (- 4)2 = ?
HS: 22 = 4; (- 2)2 = 4
Bài 82(SGK)
A, (- 7) (- 5) = 35 > 0
B, (- 17) 5 = - 75; (- 5).(- 2) = 10 Vậy (-17).5 < (-5) (-2)
C, (+ 19).(+ 6) = 114 (-17).(-10) = 170 Vậy (+19) (+6) < (- 17).(- 10) Bài 85(SGK)
a, (- 25).8 = - 200
b, 18 (- 15) = - 270
c, (- 1500).(- 100) = 150 000
d, (- 13)2 = 169 Bài 86(SGK)
Bài 87(SGK)
32 = 9 và (- 3)2 = 9
Trang 2GVHD HS sử dụng máy tính như SGK trình bày
HS: Sử dụng máy tính và tính
A, (-123) 7; (- 118).14; (- 1200) (-56)
GV: Gợi ý : xét các trường hợp x = 0; x < 0;
x > 0
HS: 1HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp nhận xét
HS: Lên bảng thực hiện
HS dưới lớp nhận xét
GV: b2 luôn là số nguyên dương(b 0) do đó dấu
của ab2 phụ thuộc vào dấu của a
GV: Yêu cầu HS thay các giá trị của x vào đẳng
thức từ đó tìm giá trị của x thoả mãn đẳng thức
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện
GV: Yêu cầu 1HS đọc đề baì toán
Cả lớp theo dõi
H: Nêu công thức thể hiện mối quan hệ giữa vận
tốc, quãng đường và thời gian?
HS: S = v.t
Với: S : quãng đường, v: thời gian, t: vận tốc
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện
b, Nếu x = 0 thì (- 5) x = 0
c, Nếu x > 0 thì (- 5) x < 0 Bài 84(SGK):
Bài 126(SBT) Trong các số –4; -3; -2; -1; 0 ;1; 2; 3; 4 số thoả mãn đẳng thức x(4+x) = -3 là:
x = -3 ; x = -1
Bài 133(SBT)
a, S = v.t = 4.2 = 8 người đó cách địa điểm
O 8km về bên phải, nghĩa là sau hai giờ người đó đi được 8 km theo chiều từ trái sang phải
b, S = 4.(-2) = -8 người đó cách O 8km theo chiều từ phải sang trái
c, S = (-4).2 = -8, người đó cách O 8km theo chiều từ phải sang trái
d, S = (-4) (-2) = 8, người đó đi theo chiều từ phải sang trái nhưng còn 2 giờ nữa mới đến O
Dấu của a
Dấu của b
Dấu của ab
Dấu của ab2
+ + + + + - - +
- + -
- - +
-4/ Củng cố:
- Qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
5/ Dặn dò:
BTVN
1, Tính giá trị biểu thức A = (3x+ 4).(- 12x - 8) với x = 5
2, Tính: (- 4)2 5 (- 25) 17
Trang 3TRƯỜNG THCS RỜ KƠI Giáo viên: Hoàng văn Chiến
§ 12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I/ Mục tiêu:
- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
II/ Chuẩn bị:
- HS: Xem trước bài ở nhà
III/ Tiến trình tiết dạy
3 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
4 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép
nhân trong N
HS: Phép nhân trong N có các tính chất: giao
hoán, kết hợp, nhân với 0, nhân với 1, phân phối
giữa phép nhân với phép cộng
GV(nói): Trong tập hợp Z phép nhân các số
nguyên cũng có các tính chất này
H: Hãy nêu công thức toán học biểu thị tính chất
gioa hoán và kết hợp của phép nhân các số
nguyên
GV: Nêu VD minh hoạ
GV: Giới thiệu các chú ý và yêu cầu HS xem 2
chú ý đầu trong SGK
+ Nhờ tính chất kết hợp ta có thể nói đến tích
của ba, bốn, năm… số nguyên
VD: a.b.c = (a.b).c = a(b.c)
+ Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp khi
thực hiện phép nhân các số nguyên ta có thể
thay đổi vị trí các thừa số , đặt dấu ngoặc để
1 Tính chất giao hoán
VD: (-12).3 = 3.(-12)= -36
2 Tính chất kết hợp
VD: [4.(-6)].(-8) = 4.[(-6).(-8)]
Chú ý: (SGK)
- Tích của n số nguyên a là luỹ thừa bậc n của a(cách đọc và kí hiệu như đối với số tự nhiên)
- VD: (-3)3 = (-3).(-3)(-3) = - 81
Nhận xét: Trong một tích các số nguyên khác 0:
a, Nếu có một số chắn thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “+”
b, Nếu có một số lẻ thừa số nguyên âm thì tích
a.b = b.a
(a.b).c = a.(b.c)
Trang 4GV: Yêu cầu HS làm ?1; ?2
HS: Từ đó tự rút ra nhận xét
GV: Nhấn mạnh nhận xét cho HS
GV: Giới thiệu tính chất 3
GV: Yêu cầu HS làm ?3; ?4 và gọi 2HS trả lời
miệng
HS: Làm ?3
a.(-1) = (-1).a = -a
HS: Làm ?4
Bạn Bình nói đúng vì có hai số nguyên khác
nhau nhưng bình phương của vchúng lại bằng
nhau VD 3 - 3 nhưng 3 2 = (-3)2 = 9
GV: Giới thiệu tính chất 4 và chú ý
GV: Giải thích cho HS chú ý
a(b - c) = a[b + (-c)] = ab + a(-c) ab – ac
HS: Làm ?5
GV: Gọi 2HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp làm vào vở và nhận xét
4 Tính chất của phép nhân đối với phép cộng
Chú ý: Tính chất trên cũng đúng đối với phép trừ: a(b - c) = ab – ac
Luyện tập tại lớp:
Bài 90 (SGK)
a, 15.(-2)(-5)(-6)
= [(-2).(-5)] [15.(-6)]
= 10 (- 90)
= - 900
b, 4.7.(-11).(-2) = [4.7.(-2)].(-11) = (-56).(-11) = 616
4/ Củng cố:
- Các tính chất của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1; -1; phân phối giữa phép nhân với phép cộng(trừ)
- Khái niệm luỹ thừa bậc n của số nguyên a, các chú ý và nhận xét
5/ Dặn dò:
Học bài, làm bài: 91; 92; 93; 94; 96; 97; 99(SGK)
a(b + c) = ab + ac
Trang 5TRƯỜNG THCS RỜ KƠI Giáo viên: Hoàng văn Chiến
§ 12 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân với phép cộng vào các bài toán cụ thể
- Rèn luyện cho HS kĩû năng tính toán, củng cố qui tắc nhân các số nguyên, biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
II/ Chuẩn bị:
- HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà
III/ Tiến trình tiết dạy
5 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
6 Kiểm tra bài cũ
H: Nêu các tính chất của phép nhân các số nguyên?
Làm bài 92(SGK)
3 Bài mới
HS: Nhắc lại tính chất phân phối của phép
nhân với phép cộng
GV: Gọi 1HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp nhận xét
H: Muốn tính nhanh bài tập 93 cần thực hiện
như thế nào?
HS:
GV: Gọi 1HS lên bảng
GV: Gợi ý áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân và phép trừ
HS: 1HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp nhận xét
Bài 91(SGK): Thay một thừa số bằng tổng
a, - 57.11 = -57(10 + 1) = -57.10 + (-57).1 = - 570 - 57 = - 627
b, 75.(-21)= 75.[-20 +(-1)]
= 75.(- 20) + 75.(-1) = - 150 + (-75) = - 150 – 75 = - 225 Bài 93(SGK): Tính nhanh
A, (-4).(+125).(-25).(-6).(-8) = [(+125).(-8)].[(-4).(- 25)].(-6) = (- 1000) 100 (-6)
= - 100 000 (- 6)
= 600 000
b, (- 98) (1 - 246) – 246.98 = - 98.1 – (-98).246 – 246 98 = - 98 + 98.246 – 246 98 = -98 + (98.246 – 246.98) = - 98 + 0
Trang 6GV: Gợi ý cho HS tính nhanh bằng cách đưa
237.(-26) = - 237.26 sau đó áp dụng tính
chất phân phối của phép nhân với phép trừ
và tính
Tương tự với câu b
GV: Gọi 2HS lên bảng thực hiện
Lớp nhận xét
GV: Sửa lỗi
GV: Gọi 2HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp nhận xét
= 63
Bài 96(SGK)
a, 237.(-26) + 26 137 = 26 137 - 26.237 = 26(137 - 237) = 26 (-100) = - 2600
b, 63.(-25) + 25(-23) = 25.(-23)- 63.25 = 25(-23-63)
= 25.(-86) = - 2150 Bài 98(SGK): Tính giá trị của biểu thức
a, Với a = 8 ta có (-125)(-13)(-a) = (-125)(-13)(-8)
= [(-125).(-8)].(-13)= 1000.(-13)
= - 13 000
b, (-1)(-2)(-3)(-4)(-5).b
= (-1)(-2)(-3)(-4)(-5).20
= [(-1)(-3)(-4).20][(-5)(-2)]
= (-240).10 = - 2400
4/ Củng cố:
- Các tính chất của phép nhân: giao hoán, kết hợp, phân phối giữa phép nhân với phép cộng(trừ)
- Khái niệm luỹ thừa bậc n của số nguyên a, các chú ý và nhận xét
5/ Dặn dò:
Học bài, làm bài: 139; 140; 141; 147; 148; 149(SBT)