Môc tiªu: - Giúp học sinh: Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản.. - Bước đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số.[r]
Trang 1Tuần 8 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
Chào cờ Triển khai công tác tuần 8
-Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
- Tìm một trong các phần bằng nhau
II Đồ dùng dạy học:- Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1 Củng cố bảng chia 7.
Bài 1: (36)
Bài 2: (36)
- Chia nhóm, phát phiếu
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 3: (36)
Giáo viên hướng dẫn
- Giáo viên thu vở chấm, nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò:- Nhận xét
giờ.Về nhà làm bài tập vở bài tập
3 học sinh đọc bảng chia 7
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm miệng (tiếp sức)
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận
- Đại diện lên dán kết quả
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh làm vở
Bài giải Cô giáo chia được số nhóm là:
35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm
-Tập đọc – kể chuyện Các em nhỏ và cụ già
(Xu – khôm – lin - xki)
I Mục tiêu:
A - Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện
- Nắm được nội dung cốt truyện Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm
đến nhau, sự quan tâm sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn
Trang 2B - Kể chuyện
- Rèn kĩ năng nói
- Rèn kĩ năng viết
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh (tranh) một đàn sếu - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
5’
30’
16’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt đông 1: Luyện đọc.
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
Giáo viên sửa phát âm
- Đọc từng đoạn trước lớp
GVnhắc HS đọc đúng các kiểu câu
Giải nghĩa từ: sếu (có tranh)
u sầu, nghẹn ngào
- Đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu bài.
+ Các bạn nhỏ đi đâu?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các
bạn nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như
thế nào?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông
cụ như vậy?
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao trò chuyện với bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn?
+ Chọn một tên khác cho truyện theo
gợi ý trong sgk?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
2, 3 học sinh học thuộc lòng bài thơ: Bận
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc tiếp nối từng câu
- 5 HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài
- HS đặt câu với từ: u sầu, nghẹn ngào
- 5 học sinh đọc tiếp nối 5 đoạn
- Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2
- Các bạn nhỏ đi về nhà …
- Các bạn gặp một cụ già …
- Các bạn băn khoăn
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu, …
- Học sinh đọc thầm đoạn 3, 4
- Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi
- Học sinh trao đổi theo nhóm
Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ…
- Lớp đọc thầm đoạn 5
- Học sinh chọn tên khác nhau: Những đứa trẻ tốt bụng, chia sẻ …
- Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau, yêu thương nhau …
Trang 3=) Kết luận:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Giáo viên gợi ý cách đọc cho học
sinh
- 4 học sinh thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- Học sinh đọc theo vai
- Lớp bình chọn các nhóm đọc tốt
17’
2’
B - Kể chuyện
* Hoạt động 1: Giáo viên nêu nhiệm
vụ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
kể lại câu chuyện theo lời 1 bạn nhỏ
Giáo viên hỏi em đóng vài nào?
3 Củng cố- Dặn dò: Giáo viên nhận
xét giờ học
Về nhà kể lại cho thuộc
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh chọn kể mẫu 1 đoạn
- Từng cặp học sinh tập kể theo lời nhân vật
- 1 vài học sinh thi kể trước lớp
- 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
-Buổi chiều
Đạo đức Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu trẻ em có quyền được sống với gia đình, có quyền được cha
mẹ quan tâm, chăm sóc Trẻ em không nơi nương tựa có quyền được nhà nước và mọi người quan tâm và hỗ trợ, giúp đỡ
- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
- Học sinh biết yêu quý quan tâm, chăm sóc những người trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Các bài thơ, bài hát, câu chuyện về
chủ đề gia đình - Các tấm thẻ màu đỏ, xanh, trắng.- Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống và
đóng vai
+) Mục tiêu: Học sinh biết thể hiện sự
Vì sao phải quan tâm chăm sóc
ông bà cha mẹ?
Trang 4quan tâm, chăm sóc những người thân
trong những tình huống cụ thể
- Giáo viên chia 2 nhóm:
- Học sinh thảo luận nhóm
2’
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- Giáo viên đọc các ý kiến bài tập 5
- Vì sao tán thành? Vì sao không tán
thành?
=) Kết luận: Các ý kiến a, c là đúng
ý kiến b là sai
* Hoạt động 3: Học sinh giới thiệu
tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh
nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em
+ Mục tiêu: Củng cố bài học
Giáo viên cho lớp thảo luận về ý nghĩa
của bài thơ, bài hát đó
=) Kết luận:
3 Củng cố- Dặn dò: Tổng kết, liên hệ.Về
nhà làm theo bài học
- Học sinh dùng thẻ màu
- Học sinh tự điều khiển chương trình tự giới thiệu tiết mục
- Học sinh kết hợp biểu diễn các tiết mục văn nghệ
-Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Tiếng việt Luyệntập: Kể lại buổi đầu em đi học
I Mục đích - yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói: HS kể lại hồn nhiên, chân thật buổi đầu đi học của
mình
2 Rèn kĩ năng viết: viết lại những điều vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn (5 đến
7 câu), diễn đạt rõ ràng
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt đông day hoc:
3’
30
A - Kiểm tra bài cũ:
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm bài tập:
a) Bài tập 1:
Trang 5Ngày đầu tiên đi học
Em nước mắt nhạt nhòa
Cô vỗ về an ủi
Chao ôi! Sao thiết tha…
Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày đầu tiên đi học với mỗi người đều là
một kỉ niệm khó quên Hãy kể lại ngày
đầu tiên đến trường của em
* Giáo viên HD
? Buổi đầu tiến đến lớp buổi sáng hay buổi
chiều?
? Thời tiết như thế nào?
? Ai dẫn em đến trường? Ai dẫn em vào
lớp?
? Lúc đầu, em bỡ ngỡ như thế nào?
? Em cảm thấy thế nào? Điều gì gây ấn
tượng nhất đối với em?
3 Củng cố - dặn dò:
Hoàn thiện bài văn
- HS kể lại 1 cách chân thật
- Viết 1 đoạn văn ngắn (5 7 câu)
- 1 số HS trình bày
-Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011
Thể dục
ôn đi chuyển hướng phải trái
Trò chơi: chim về tổ
I Mục tiêu:
- Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái
- Học trò chơi: “Chim về tổ”
- Bồi dưỡng lòng say mê thể thao
II Đồ dùng dạy học:- Sân bãi: vệ sinh sạch sẽ - Phương tiện: còi, kẻ vạch.
III Các hoạt độn g dạy học:
8’
20’
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung học (1
đến 2 phút)
2, Phần cơ bản:
- Ôn đi chuyển hướng phải,
trái (8 đến 10 phút)
Giáo viên quan sát, biểu
dương các tổ làm tốt
+ Học trò chơi: “Chim về tổ”
- Giáo viên nêu tên trò chơi,
nội quy chơi
3 Phần kết thúc:
- Học sinh tập chung + sĩ số
- Chạy theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập (1 phút)
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp (1 phút)
- Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ (1 phút)
- Học sinh tập theo tổ (5 phút)
- Cả lớp cùng tập (Thi giữa các tổ)
Học sinh chơi thử 2 lần
- Học sinh chơi thật
- Thay đổi vị trí làm chim và làm tổ
Trang 67’ - Giáo viên hệ thống bài, nhận
xét (2 đến 3 phút)
- Ôn ĐHĐH và RLTTCB đã
học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát (1 phút)
-Mĩ thuật
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Toán Giảm đi một số lần
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách giảm một số đi nhiều lần
- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
- Bồi dưỡng lòng say mê môn học
II Đồ dùng dạy học: - Học sinh các vẽ con gà.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: HD HS cách giảm
một số đi nhiều lần
Số con gà ở hàng dưới so với hàng
trên như thế nào?
Hàng trên: 6 con gà
Hàng dưới: 6 – 3 = 2 (con gà)
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta
làm thế như thế nào?
* Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: (37)
- Giáo viên dán 2 tờ phiếu lên bảng
Bài 2: (37)
a)
b) Học sinh giải vào vở
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm
tắt
Tóm tắt:
- HS nói: Số con gà ở hàng trên 6 con gà
- … giảm 3 lần thì số con gà ở hàng dưới: 6 : 3 = 2 (con gà)
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thi điền kết quả nhanh
- Cho học sinh tự đọc bài toán
- Tự tóm tắt
- Học sinh đọc bài giải mẫu
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
Bài giải
Số giờ làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
Trang 7- Giáo viên thu vở chấm, nhận xét
Bài 3: (38)
- Chia 2 nhóm
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Củng cố- Dặn dò: Nhận xét giờ
Về nhà làm bài tập vở bài tập
1, 2, 3
- 2 học sinh đọc đề
- Thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
Chính tả (Nghe - viết) Các em nhỏ và cụ già
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả: Nghe viết chính xác trình bày đúng đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già
- Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi hoặc vần có uôn/uông theo nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết sẵn bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: HD HS nghe viết.
a) Hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 4
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết
hoa?
+ Lời ông cụ được đánh dấu bằng
những dấu gì?
+ Luyện viết tiếng khó
- Giáo viên sửa chữa uốn nắn
b) Học sinh nghe giáo viên đọc,
viết bài vào vở
- Giáo viên đọc chính tả
- Giáo viên đọc soát lỗi
c) Chấm chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm, nhận xét
* Hoạt động 2:
Bài 2/a:
3 học sinh viết bảng (lớp viết bảng con)
- Học sinh theo dõi
- Cụ già nói với bạn nhỏ, …
- 7 câu
- Các chữ đầu câu
- Dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng viết lùi vào một chữ
- Học sinh tập viết vào bảng con
- Học sinh viết
- Học sinh soát lỗi
- Lớp đọc thầm yêu cầu
- Lớp làm bảng con
Trang 8- Giáo viên quan sát nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò: Nhận xét
Về nhà làm vở bài tập phần b
(buồn, buồng, chuồng)
- 1 số học sinh đọc kết quả đúng
- Lớp làm vở bài tập
-Buổi chiều Tập viết
ôn chữ hoa G
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết hoa G thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng: G ò Công bằng cỡ chữ nhỏ
- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:- Chữ mẫu. - Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
bảng con
a) Giáo viên viết chữ hoa
Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc
lại cách viết
- Giáo viên sửa chữa uốn nắn
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên
riêng)
Giáo viên giới thiệu: Gò Công là
tên thị xã …
- Giáo viên sửa chữa uốn nắn
c) Luyện viết câu ứng dụng
Giáo viên: Anh em trong nhà phải
- Giáo viên sửa chữa uốn nắn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
vào vở
Giáo viên nêu yêu cầu
2 học sinh lên bảng viết Ê - đê
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài
G, C, K
- Học sinh tập viết các chữ G, C, K tên bảng con
- Học sinh đọc từ ứng dụng: G ò Công
- Học sinh tập viết trên bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Học sinh viết bảng con các chữ: Khôn,
Trang 9Giáo viên lưu ý học sinh khoảng
cách các chữ, nét chữ, độ cao…
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- GV chấm 1/3 lớp, nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò: Nhận xét giờ
Về nhà viết phần ở nhà Học
thuộc câu tục ngữ
Gà.
- Học sinh viết vào vở
-Toán Luyện Tập: Giảm đi một số lần
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách giảm một số đi nhiều lần
- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
- Bồi dưỡng lòng say mê môn học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
Bài 1: (45)
- Giáo viên dán 2 tờ phiếu lên
bảng
Bài 2: (45)
Học sinh giải vào vở
Bài 3: (45)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm
tắt
Tóm tắt:
- Giáo viên thu vở chấm, nhận xét
Bài 3: (45)
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Củng cố- Dặn dò: Nhận xét giờ
Về nhà làm bài tập
- Học sinh thi điền kết quả nhanh
- Cho học sinh tự đọc bài toán
- Tự tóm tắt
- Học sinh đọc bài giải mẫu
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
Bài giải
Số quả cam chị Lan còn là:
84 : 4 = 21 (quả) Đáp số: quả cam
- 2 học sinh lên vẽ đoạn thẳng AB dài
10 cm
- Lớp nhận xét
-Tiếng Anh
Trang 10Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn soạn giảng
-Tập đọc Tiếng ru
(Tố Hữu)
I Mục tiêu: + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ khó trong bài
- Hiểu bài thơ muôn nói: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương an hem, bạn bè, đồng chí
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ.
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) GV đọc diễn cảm bài thơ
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu thơ
Giáo viên sửa lỗi phát âm
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
Giáo viên nhắc HS nghỉ hơi đúng
Giáo viên giải nghĩa từ:
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài
+ Con ong, con cá, con chim yêu
những gì? Vì sao?
+ Hãy nêu cách hiểu của em về
mỗi câu thơ trong khổ thơ 2? Đọc
mẫu?
+ Vì sao núi không chê đất thấp?
Biển không chê sông nhỏ?
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ
2 học sinh kể lại: Các em nhỏ và cụ già
Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc tiếp sức (2 dòng) 1 em
- 3 hoc sinh đọc tiếp nối 3 khổ thơ
- Các nhóm đọc ĐT các khổ thơ
- Lớp đọc ĐT cả bài
- 1 học sinh đọc khổ 1 (Lớp đọc thầm)
- Con ong yêu hoa vì …- Con cá yêu nước vì …
- Con chím yêu yêu trời vì …
- 1 học sinh đọc câu hỏi 2
- Một thân lúa chín không làm nên mùa chín
- Một người không phải là cả loài người Sống một mình như một đốm lửa tàn lụi
…
- Núi không chê đất thấp vì có đất núi mới có đất bồi mà cao
Trang 11nói lên ý chính của bài thơ?
* Hoạt động 3: HTL bài thơ.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn học sinh thuộc lòng
từng khổ thơ, cả bài
3 Củng cố- Dặn dò: Tổng kết,
nhận xét Về học thuộc bài thơ
- Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ
có nước của muôn dòng sông mà đầy
- Cả lớp đọc thầm khổ 1
- Con người muốn sống con ơi, phải … anh em
- Học sinh theo dõi
- Học sinh học thuộc lòng
- HS thi HTL từng khổ, cả bài
-Âm nhạc
Giáo viên bộ môn soạn dạy
-Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh: Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản
- Bước đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
3’
30’ 1 Kiểm tra bài cũ: 2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Bài 1: (38) viết theo mẫu
Giáo viên cho học sinh làm miệng
tiếp sức
Giáo viên nhận xét sửa chữa
Bài 2: (38)
Chia 4 nhóm
Nhóm 1, 3 a:
Nhóm 2, 4 b:
Giáo viên sửa chữa cho điểm
Bài 3: (38)
Muốn vẽ đoạn thẳng MN thì phải
tính độ dài đoạn thẳng MN
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
Chữa bài tập sách bài tập
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh giải thích: 6 gấp 5 lần được
6 x 5 = 30, 30 giảm 6 lần được 30: 6 = 5
- 2 học sinh đọc đề
- Thảo luận
- Đại diện trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Cho học sinh đo đoạn thẳng AB: 10cm
- Học sinh tính độ dài đoạn thẳng MN
Độ dài đoạn thẳng AB giảm 5 lần
được:
10 : 5 = 2 cm