1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp Tuần 35 lớp 3 năm 2010

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 112,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Gọi 5 học sinh lên bảng, yêu cầu học sinh + 5 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở viết các số của bài và các số giáo viên đọc.. + Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính?[r]

Trang 1

TUẦN 35

( D¹y bï ) Thứ hai ngày tháng 5 năm 2010

T3 + 4 - TIẾNG VIỆT:

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 1)

I / MỤC TIÊU

1/ Kiểm tra đọc ( lấy điểm)

- Nội dung: các bài đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 34

- Kĩ năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tố độ tối thiểu 70 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học

2/ Ôn luyện về các viết thông báo gồm:

- Yêu cầu: gọn, rõ, đủ thông tin, hấp dẫn

- Nội dung: mời các bạn đến dự buổi liên hoan văn nghệ của liên đội

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34

- Mặt trắng của tờ lịch cũ, bút màu

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

2/ Kiểm tra tập đọc

- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về

nội dungbài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bạn vừa đọc và trả lời

câu hỏi

- Cho điểm trực tiếp học sinh

- Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp mà giáo viên quyết định số lượng

học sinh được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4 của

tuần này

3/ Ôn luyện về viết thông báo

Bài 2.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 46 và đọc

lại bài quảng cáo Chương trình xiếc đặc sắc

- Khi viết thông báo cần chú ý những điểm gì?

- Phát giấy và yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm 4 học sinh

- Giáo viên đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

và nhắc lại yêu cầu sau:

+ Về nội dung: đủ thông tin theo mẫu trên

bảng lớp

- Lần lượt từng học sinh bốc thăm bài ( khoảng 7 –

8 học sinh), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- 3 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 2 học sinh đọc to, cả lớp theo dõi

- Cần chú ý viết lời ngắn gọn, trang trí đẹp

- Học sinh hoạt động nhóm thực hiện việc viết thông báo vào giấy to

Trang 2

+ Về hình thức: cần đẹp, lạ mắt, hấp dẫn.

- Gọi các nhóm lên dán thông báo và đọc

- Tuyên dương nhóm có bài đẹp nhất

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà viết và trình bày

thông báo riêng của mình và chuẩn bị bài sau

- Dán và đọc thông báo Học sinh các nhóm theo dõi, nhận xét, bình chọn nhóm có bảng thông báo viết đúng và trình bày hấp dẫn nhất

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 2)

I / MỤC TIÊU

- Kiểm tra đọc ( yêu cầu như tiết 1)

- Củng cố và hệ thống hoá vố từ theo chủ điểm: Bảo vệ Tổ quốc, sáng tạo, nghệ thuật

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

2/ Kiểm tra đọc

- Tiến hành tương tự như ở tiết 1

3/ Củng cố và hệ thống hoá vốn từ theo chủ

điểm

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ và yêu cầu học sinh tự

làm bài trong nhóm

- Đại diện các nhóm dán phiếu và đọc bài

- Chốt lại các từ ngữ đúng

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh ghi nhớ các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

- 2 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- Làm bài tập theo nhóm

- 4 học sinh đại diện

- làm bài vào vở



ChiỊu, t hứ hai ngày tháng 5 năm 2010 (häc bï)

T1 -TO¸N:

«N TËP VỊ GI¶I TO¸N (TT)

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng hai phép tính

- Rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Củng cố cách tính giá trị biểu thức

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Giới thiệu bài:

+ Nêu mục tiêu tiết học và ghi đề bài lên bảng

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh đọc đề theo sách SK, sau đó Bài giải Độ dài đoạn dây thứ nhất là:

Trang 3

tự tóm tắt và giải bài toán.

+ Hướng dẫn giải cách 2

+ Đoạn thứ nhất dài bằng một phần bảy chiều

dài sợi dây nghĩa là như thế nào?

+ Vậy đoạn 2 là mấy phần?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh tự đọc đề toán, tóm tắt và

giải

Tóm tắt

5 xe chở : 15700 kg

2 xe chở : ? kg

+ Nhận xét bài làm của học sinh

Bài tập 3

+ Tiến hành tương tự như bài tập 2

Tóm tắt

42 cốc : 7 hộp

4572 cốc : ? hộp

Bài tập 4

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ trước khi khoanh vào chữ ta phải làm như thế

nào?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi học sinh chữa bài

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm

9135 : 7 = 1305 (cm) Độ dài đoạn dây thứ hai là:

9135 – 1305 = 7830 (cm) Đáp số : 7830 cm

+ Sợi dây chia thành 7 phần thì độ dài đoạn thứ nhất là 1 phần

+ Là 6 phần

Bài giải

Độ dài đoạn dây thứ nhất là:

9135 : 7 = 1305 (cm) Độ dài đoạn dây thứ hai là:

1305 x (7 – 1) = 7830 (cm) Đáp số : 7830 cm

+ 2 học sinh lên bảng làm bài,

Bài giải

Số kg muối 1 xe chở là:

15700 : 5 = 3140 (kg) Đợt đầu đã chuyể được số kg muối là:

3140 x 2 = 6280 (kg) Đáp số : 6280 kg

+ Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến rút về đơn vị, giải bài toán bằng hai phép tính chia và nhân

Bài giải

Số cốc đựng trong 1 hộp là:

42 : 7 = 6 (cốc)

Số hộp để đựng hết 4572 cốc là:

4572 : 6 = 762 (hộp) Đáp số : 762 hộp

+ Khoanh vào chữ đạt trức câu trả lời đúng + Ta phải tính giá trị biểu thức

+ Học sinh làm vào vở bài tập

+ 2 học sinh tiếp nối nhau chữa bài, mỗi học sinh chữa 1 con tính

a) 4 + 16 x 5 = 4 + 80 = 84 Vậy ta khoanh vào C

b) 24 : 4 x 2 = 6 x 2 = 12 Vậy ta khoanh vào B

3 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 4

Thứ ba ngày tháng 5 năm 2010(häc bï)

T1 -TO¸N:

LUYƯN TËP CHUNG

A MỤC TIÊU.Giúp học sinh:

- Đọc, viết các số có đến năm chữ số

- Thực hiện các phép tính Cộng, trừ, nhân, chia Tính giá trị biểu thức

- Giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Xem đồng hồ, chính xác đến từng phút

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1

+ Gọi 5 học sinh lên bảng, yêu cầu học sinh

viết các số của bài và các số giáo viên đọc

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính?

+ Yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra bài

của nhau

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm

Bài tập 3

+ Cho học sinh xem đồng hồ, sau đó yêu cầu

học sinh nêu giờ?

+ Dùng mặt đồng hồ có các vạch chia từng

phút và có kim giờ, kim phút có thể quay

được để quay kim đồng hồ đến những giờ

khác cho học sinh đọc

Bài tập 4

+ Học sinh tự làm bài, sau đó so sánh kết quả

của từng cặp phép tính để rút ra kết luận:

Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức khác nhau sẽ cho ta những giá trị khác

nhau

Bài tập 5

+ Học sinh đọc đề, yêu cầu học sinh nêu

dạng toán, sau đó tự làm bài?

+ 2 học sinh ngồi cạnh đổi vở và kiểm tra

chéo bài của nhau

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Củng cố và dặn dò

+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ 5 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Học sinh lần lượt nêu:

a) Đồng hồ A chỉ 10 giờ 18 phút

b) Đồng hồ B chỉ 2 giờ kém10 phút hoặc 1 giờ 50 phút

c) Đồng hồ C chỉ 6 giờ 34 phút hoặc 7 giờ kém 26 phút

a) (9 + 6) x 4 = 15 x 4 = 60

9 +6 x 4 = 9 + 24 = 33 b) 28 + 21 : 7 = 28 + 3 = 31 (28 + 21) : 7 = 49 : 7 =7 + Bài toán thuộc dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Kiểm tra bài làm của bạn trên bảng và bài của bạn bên cạnh

Bài giải

Số tiền phải trả cho mỗi đôi dép là:

92000 : 5 = 185000 (đồng)

Số tiền phải trả cho 3 đôi dép là:

18500 x 3 = 55500 (đồng)

Trang 5

sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò

học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và

chuẩn bị bài sau

Đáp số : 55500 đồng

T2 - TIẾNG VIỆT:

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 3)

I / MỤC TIÊU

- Kiểm tra đọc ( yêu cầu như tiết 1)

- Rèn kĩ năng chính tả: nghe viết chính xác, đẹp bài thơ Nghệ nhân Bát Tràng

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

2/ Kiểm tra đọc

- Tiến hành tương tự như tiết 1

3/ Rèn kĩ năng viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Đọc bài thơ 1 lần

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Hỏi: Dưới ngòi bút của nghệ nhân Bát

Tràng, những cảnh đẹp nào đã hiện ra?

b) Hướng dẫn trình bày

- Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

- Cách trình bày thể thơ này như thế nào?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cauàhs đọc và viết các từ vừa tìm được

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

d) Viết bài Giáo viên đọc cho học sinh viết

e) Soát lỗi g) Chấm bài

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học.- Dặn dò

- Theo dõi giáo viên đọc, sau đó 2 học sinh đọc lại

- 1 học sinh đoc to, cả lớp theo dõi

- Những cảnh đẹp đã hiện ra: sắc hoa, cánh cò bay dập dờn, luỹ tre, cây đa, con đò, là trúc, trái

mơ, quả bòng, mưa rơi, hồ Tây

- Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát

- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa, dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô, dòng 8 chữ viết lùi vào 1 ô

- Những chữ đầu dòng thơ và tên riêng:

- Bay lả bay la, vẽ, tròn trĩnh, lất phá6t, nghệ

nhân.

- Học sinh đọc và viết các từ trên vào bảng con hoặc vở nháp

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

Thứ tư ngày tháng 5 năm 2010 (häc bï)

T1 -TO¸N:

LUYƯN TËP CHUNG

A MỤC TIÊU.Giúp học sinh:

- Củng cố về số liền trước, số liền sau của một số có năm chữ số

- So sánh các số có đến năm chữ số

- Thực hiện bốn phép tính đã học trong phạm vi các số có năm chữ số

- Củng cố các bài toán về thống kê số liệu

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Giới thiệu bài:

+ Giáo viên nêu mục tiêu bài học và ghi tên

bài lên bảng

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

Trang 6

* Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 1a

+ Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số liền

trước, số liền sau của một số, sau đó yêu cầu

học sinh làm bài

Bài tập 1b

+ Yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh các

số có năm chữ số, sau đó làm bài

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và yêu cầu các học sinh làm bài

trên bảng nêu cách đặt tính và thực hiện

phéo tính của mình?

Bài tập 4

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh cả lớp đọc theo SGK và

lần lượt hỏi từng câu hỏi:

+ Kể từ trái sang phải, mỗi cột trong bảng

cho biết những gì?

+ Mỗi bạn Nga, Mỹ, Đức mua những loại đồ

chơi nào và số lượng của mỗi loại là bao

nhiêu?

+ Mỗi bạn phải trả bao nhiêu tiền?

+ Em có thể mua những loại đồ chơi nào?

Với số lượng mỗi loại là bao nhiêu để phải

trả 20000 đồng?

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học

sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò

học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và

chuẩn bị bài sau

+ Học sinh trả lời:

- Số liền trước của 8270 là 8269

- Số liền trước của 35461 là 35460

- Số liền trước của 10000 là 99999

+ Học sinh trả lời và nêu: Số lớn nhất là số 44200

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh thực hiện một con tính, cả lớp làm vào vở bài tập

+ 4 Học sinh trả lời theo yêu cầu Học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Bài tập yêu cầu chúng ta xem bảng và trả lời câu hỏi

+ Học sinh quan sát bảng và trả lời

+ Kể từ trái sang phải mỗi cột cho biết:

- Cột 1 Tên của người mua hàng

- Cột 2 Giá tiền của một con búp bê và số lượng búp bê từng người mua

- Cột 3 Giá tiền của một ô-tô và số lượng ô-tô từng người mua

- Cột 4 Giá tiền của một máy bay và số lượng máy bay từng người mua

- Cột 5 Tổng số tiền phải trả của từng người

- Bạn Nga mua 1 búp bê và 4 ô-tô

- Bạn Mỹ mua 1 búp bê 1 ô-tô và 1 máy bay

- Bạn Đức mua 1 ô-tô và 4 máy bay

- Bạn Nga phải trả 20000 đồng

- Bạn Mỹ phải trả 20000 đồng

- Bạn Đức phải trả 20000 đồng

+ Ngoài cách mua giống các bạn em có thể mua:

4 ô-tô và 2 máy bay cũng phải trả 20000 đồng + Mua 10 ô-tô

T2 - TIẾNG VIỆT:

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 4)

I / MỤC TIÊU

- Kiểm tra đọc ( yêu cầu như tiết 1)

Trang 7

- Ôn luyện về phép nhân hoá, cách nhân hoá

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34

- Tranh minh hoạ bài thơ Cua càng thổi xôi trong SGK

- Phiếu học tập phát cho từng học sinh ( xem mẫu lời giải)

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

2/ Kiểm tra đọc

- Tiến hành tương tự tiết 1

3/ Ôn luyện về phép nhân hoá

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

- Gọi học sinh đọc bài thơ

- Phát phiếu học tập cho từng học sinh

- Gọi 2 học sinh chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Thu phiếu để chấm bài

- Chú ý: Phần b) giáo viên khuyến khích các

em có ý riêng, độc đáo

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học thuộc lòng các

bài có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến

tuần 34

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- Quan sát tranh

- 2 học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh tự làm

- 2 học sinh chữa bài

- Theo dõi vào phiếu của mình

T2 - TIẾNG VIỆT:

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 5)

I / MỤC TIÊU

- Kiểm tra học thuộc lòng (lấy điểm) ( yêu cầu như tiết 1)

- Nội dung: các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34

- Rèn kĩ năng nói Nội dung: Nghe kể câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng.

- Yêu cầu: nhớ lại nội dung truyện, kể tự nhiên, vui, khôi hài

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34

- Tranh minh hoạ truyện vui Bốn cẳng và sáu cẵng

- 3 câu hỏi gợi ý kể chuyện viết sẵn trên bảng lớp

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

2/ Kiểm tra học thuộc lòng

- Tiến hành tương tự tiết 1

(Với học sinh chưa thuộc, giáo viên cho học

sinh ôn lại và kiểm tra vào tiết sau)

3/ Rèn kĩ năng nói

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và các câu hỏi gợi - 3 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

Trang 8

- Giáo viên kể chuyện lần 1

- Hỏi: Chú lính được cấp ngựa để làm gì?

- Chú đã sử dụng con ngựa như thế nào?

- Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh hơn cưỡi

ngựa?

- Giáo viên viết nhanh các câu trả lời của học

sinh lên bảng theo ý tóm tắt

- Giáo viên kể chuyện lần 2

- Yêu cầu học sinh tập kể trong nhóm, giáo

viên đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi học sinh kể chuyện Cho điểm những

học sinh kể tốt

4/ Củng cố – Dặn dò

- Hỏi: Truyện này buồn cười ở điểm nào?

- Dặn học sinh về nhà tập kể lại chuyện và

chuẩn bị bài sau

- Học sinh theo dõi -HS trả lời

- Học sinh theo dõi

- Học sinh tập kể trong nhóm

- Các nhóm thi kể Mỗi nhóm cử 1 học sinh thi kể

Thứ năm ngày tháng 5 năm 2010 (häc bï)

T1 -TO¸N:

LUYƯN TËP CHUNG

A MỤC TIÊU Giúp học sinh:

- Tìm số liền trước, số liền sau của một số: thứ tự các số có năm chữ số

- Tình diện tích hình vuông, hình chữ nhật

- Số ngày của các tháng trong năm

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Giới thiệu bài:

+ Giáo viên nêu mục tiêu bài học và ghi tên

bài lân bảng

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm

Bài tập 2

+ Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính

+ Học sinh lớp nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

Bài tập 3

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó trả lời

câu hỏi

Bài tập 4

+ Yêu cầu học sinh nêu cách tìm thừa số

chưa biết trong phép nhân, tìm số bị chia

chưa biết trong phép chia, sau đó yêu cầu HS

làm bài

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

a) Số liền trước của 92458 là số 92457; Số liền sau của số 69509 là số 69510

b) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 69134 ;

69314 ; 78507 ; 83507

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh thực hiện 1 con tính, lớp làm vào vở bài tập

+ Học sinh nhận xét cách đặt tính và thực hiện tính

+ Các tháng có 31 ngày trong 1 năm là: Tháng Một; tháng ba; tháng năm, tháng bảy; tháng tám; tháng mười; tháng mười hai

+ 2 học sinh trs3 lời trước lớp + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

X x 2 = 9328 ; X : 2 = 436

X = 9328 : 2 X = 436 x 2

Trang 9

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.

Bài tập 5

+ Gọi 1 học sinh đọc đề theo SGK Có mấy

cách tính diện tích hình chữ nhật? Đó là

những cách nào?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

Cách 1

Diện tích của 1 hình vuông là:

9 x 9 = 81 (cm2)

Diện tích của hình chữ nhật là:

81 + 81 = 162 (cm2)

Đáp số : 162 cm2 + Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học

sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò

học sinh về nhà ôn lại các nội dung được ôn

tập để chuẩn bị kiểm tra cuối năm

X = 4664 X = 872 + Có 2 cách tính diện tích hình chữ nhật:

- Cách 1: Tính diện tích hình chữ nhật bằng cách tính tổng diện tích hai hình vuông

- Cách 2: Tính chiều dài hình chữ nhật, sau đó áp dụng công thức tính diện tích để tính

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm 1 cách, cả lớp làm vào vở bài tập

Cách 2 Chiều dài của hình chữ nhật là:

9 + 9 = 18 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật là:

18 x 9 = 162 (cm2) Đáp số : 162 cm2

T2 - TIẾNG VIỆT:

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 6)

I / MỤC TIÊU

- Kiểm tra học thuộc lòng ( yêu cầu như tiết 5)

- Rèn kĩ năng chính tả: viết chính xác, đẹp bài thơ Sao Mai

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

2/ Kiểm tra học thuộc lòng

- Tiến hành tương tự tiết 5

3/ Viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Giáo viên đọc bài thơ 1 lần

- Giải thích: Sao Mai tức là sao Kim có màu

sáng xanh, thường thấy vào lúc sáng sớm nên

có tên là sao Mai Ngôi sao này mọc vào buổi

tối có tên là sao Hôm

- Hỏi: Ngôi sao Mai trongbài thơ chăm chỉ như

thế nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Bài thơ có mấy khổ? Ta nên trình bày như

thế nào cho đẹp?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm

- Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại

- Khi bé ngủ dậy thì thấy sao Mai đã mọc, gà gáy canh tư, mẹ xay lúa, sao nhòm qua cửa sổ, mặt trời dậy, bạn bè đi chơi hết mà sao vẫn làm bài mải miết

- bài thơ có 4 khổ, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng và chữ đầu dòng thơ viết lùi vào 3 ô

- Nhữgng chữ đầu dòng thơ và tên riêng: Mai

- Các từ: chăm chỉ, choàng trở dậy, ngoài cửa, ửng hồng, mải miết

- 1 học sinh đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp Học

Trang 10

d) Viết chính tả e) Soát lỗi g) Chấm bài

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ

Sao Mai và chuẩn bị bài sau

sinh dưới lớp viết vào vở nháp

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

Thứ sáu ngày tháng 5 năm 2010 (häc bï)

T1 -TO¸N:

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

A MỤC TIÊU

Kiểm tra kết quả học tập toán của học sinh cuối học kỳ 2, tập trung vào các nội dung kiến thức sau:

- Về số học: Tìm số liền sau, số liền trước của các số có bốn hoặc năm chữ số; so sánh các số có bốn hoặc năm chữ số; cộng, trừ các số có bốn hoặc năm chữ số (có nhớ không liên tiếp); Nhân số có bốn hoặc năm chữ số cho số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp; Chia số có bốn hoặc năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư trong phép chia)

- Về Đại lượng: Xem đồng hồ (chính xác đến từng phút); Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài thông dung

- Về hình học: Tính Chu vi và Diện tích hình chữ nhật

- Về giải toán có lời văn: Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

T2 - TIẾNG VIỆT:

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 7)

I / MỤC TIÊU

- Kiểm tra học thuộc lòng ( yêu cầu như tiết 5)

- Củng cố và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Lễ hội, Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất

II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Phiếu ghi sẵn tên các bài có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34

- 8 tờ phiếu khổ to như tiết 2

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

2/ Kiểm tra họcï thuộc lòng

- Tiến hành tương tự tiết 5

3/ Củng cố và hệ thống hoá vốn từ

Bài 2

- Tiến hành tương tự như tiết 2

4/ Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh ghi nhớ các từ vừa tìm được và

chuẩn bị tiết 8, tiết 9

T2 - TIẾNG VIỆT:

«n tËp vµ kiĨm tra cuèi häc k× ii (TiÕt 8)

Kiểm tra đọc hiểu, luyện từ và câu

Giáo viên thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w