1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 25 đến 28 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thanh Yên

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 204,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản: Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, Thạch Sanh, Em bé thông minh; - Kể được các truyện bằng lời văn của em.. Kiến thức: - Kiểm tra được[r]

Trang 1

NS: 20/09/2011 %& 07

 +,

EM BÉ THƠNG MINH

34 56 tích) = =  = =  =  =  = =  =

I –

- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cố tích “Em bé thông minh”.

-

II –

1/ CGH 7I5

- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông minh.

- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẫu chuyện về những thủ thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kem phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động

2/ C 

- Đọc-hiểu văn bản cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

III–

N>) DUNG LJ% /Q2

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nề

nếp

- Kiểm tra bài cũ:

? Trong truyện Thạch Sanh đã lập

những chiến công nào? Nêu ý nghĩa

truyện?

Truyện có chi tiết nào thần kỳ, độc

đáo? Nêu ý nghĩa tiếng đàn thần?

- Bài mới: Giới thiệu về kiểu nhân vật

thông minh -> Dẫn vào truyện

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.

Hỏi:Truyện Em bé thông minh là loại

truyện cổ tích về kiểu nhân vật nào?

-Nhân vật th6ng minh I Tìm hiểu chung:

Em bé thông minh là truyện cổ

Trang 2

GV hướng dẫn đọc – đọc mẫu – gọi

HS đọc tiếp

-> Nhận xét cách đọc của HS

- Lưu ý HS các từ khó SGK

- Nghe

- 3 HS lần lượt đọc văn bản

- Đọc chú thích

tích về nhân vật th6ng minh, đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác mà không kém phần thâm thúy của nhân dân trong đời sống hằng ngày

Hoạt động 2: Phân tích

Hỏi: Mỗi đoạn kể về một lần thử

thách của em bé Vậy truyện có mấy

đoạn? Nêu ý chính từng đoạn?

Hỏi: Nhân vật chính trong truyện là ai?

Tác giả dân gian đã dùng hình thức nào

để thử tài nhân vật? Hình thức này có phổ

biến trong truyện cổ tích không? Tác

dụng như thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Hỏi: Sự mưu trí và thông minh của em bé

được thử thách qua mấy lần? Hãy so sánh

tính chất của mỗi lần thử thách đó? (Nội

dung, đối tượng)

- Cho HS thảo luận, nhận xét

Tiết 2:

Khởi động:Bốn lần thử thách của em

bé là gì?

- Yêu cầu HS đọc lại câu đố của viên

quan và lời giải

Hỏi: Câu đố này có khó không? Vì

sao? Câu trả lời có đúng không?

Đầu óc thông minh và sự nhạy bén

của em bé thể hiện như thế nào?

- Cho HS thảo luận

- Diễn giảng: Em bé đã sử dụng

phương pháp: “Gậy ông đập lưng ông”

biến mình thành người thắng cuộc

- Gọi HS đọc tiếp câu đố 2 và lời giải

Hỏi: Câu đố lần 2 có khó hơn lần 1

không? Vì sao?

So sánh cách giải của em bé có gì

- 4 đoạn

-Em bé, tạo tình huống để nhân vật bộc lộ tài năng, hình thức này rất phổ biến trong truyện cổ tích , gây hứng thú cho người đọc

- 4 lần-nội dung càng khó – đối tượng càng cao

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đọc

-Em bé trả lời bằng cách đố lại viên quan

- Nghe

- Đọc

- Khó hơn lần trước vì tình huống đặt ra là phi

lí - Tạo tình huống phi

II.Phân tích:

1.Nội dung:

a.Những thử thách đối với em bé:

- Câu hỏi của viên quan :Trâu cày một ngày được mấy đường?

- Câu hỏi của vua:Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con;làm

ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ?

- Câu hỏi của sứ thần :Làm thế nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc v#ên rất dài?

b Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua cách giải đố: Trong đó, em bé đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lý trong những câu đố của viên quan, của nhà vua, và bằng kinh nghiệm làm cho sứ giặc phải khâm phục

2.Nghệ thuật:

- Dùng câu đố thử tài-tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất

- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên

Trang 3

Sự thông minh của em bé biểu hiện

như thế nào? (Thú vị như thế nào?)

- Cho HS bàn bạc thảo luận

- GV nhận xét câu trả lời HS

- Gọi HS đọc tiếp câu đố 3 và lời giải

Hỏi: So với 2 câu đố trước, câu đố 3

và lời giải hay ở chỗ nào?

- Cho HS thảo luận

- Nhận xét

- Diễn giảng: Câu trả lời nhạy bén của

em bé đã củng cố lòng tin của vua và

cuối cùng họ được ban thưởng rất hậu

- Gọi HS đọc tiếp câu đố 4 và lời giải

Hỏi: So với câu đố trên, câu đố này

như thế nào? Khó hay dễ? Cách trả lời

của em bé có gì đặc biệt?

Cho HS tiếp tục thảo luận

-Nhận xét

- Diễn giảng: Lời giải có ý nghĩa

chính trị ngoại giao: Giải được thì tự

hào còn không giải được thì mất sỉ

diện quốc gia Cách giải thích giản dị,

hồn nhiên -> bộc lộ tài năng em bé

lí để vua tự công nhận

- Đọc

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV-Em bé đố lại vua

- Nghe

- Đọc

- Thảo luận (Tổ)

-> Câu đố khó nhưng với em bé rất dễ giải:

bằng kinh nhiệm dân gian

- Nghe

tiếng cười hài hước

Hoạt động 3: Luyện tập

Yêu cầu HS đọc bài tập 1,2 Hướng

dẫn học sinh thực hiện -Thực hiện theo yêu cầu của GV

III Luyện tập:

Bài tập 1: Kể diễn cảm truyện Em bé thông minh

Bài tập 2: Kể một câu chuyện

về em bé thông minh.-Đọc thêm

truyện “Chuyện Lương Thế Vinh”

Hoạt động 4: Tổng kết

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò.

Hỏi: Theo em, truyện có ý nghĩa gì?

* Hướng dẫn tự học:Chuẩn bị: “Chữa

lỗi dùng từ (tt)”.Tìm hiểu lỗi do dùng

từ không đúng Cách chữa lỗi do dùng

từ không đúng

-Truyện đề cao trí khôn dân gian.Tạo ra tiếng cười

- Nghe, thực hiện theo yêu cầu GV

IV.Tổng kết:

-Truyện đề cao trí khôn dân gian

-Tạo ra tiếng cười

Trang 4

NS: 22/09/2011 %& 07

RS GH G47

()*R THEO)

= =  = =  =  =  = =  =

I –

- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

II –

1 Kiến thức:

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2.Kĩ năng:

- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ

III–

N>) DUNG LJ% /Q2

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 1 : Khởi động.

- Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Treo bảng phụ, tạo tình huống lỗi

sai; dẫn vào bài -ghi tựa

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2: Tìm hiY chung:

- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc

Hỏi: Những từ nào dùng sai nghĩa?

Thử giải thích nghĩa của từ đó? Hãy

chữa lại cho đúng?

- GV nhận xét và chốt lại nghĩa của

từ:

+Yếu điểm: điểm quan trọng

+ Đề bạt: Cử giữ chức vụ cao hơn

- Đọc bảng phụ

- yếu điểm, đề bạt, chứng thực

a Thay từ yếu điểm =

nhược điểm

b Đề bạt = bầu

c Chứng thực = chứng kiến

I.Tìm hi ểu chung:

1/ Dùng từ không đúng nghĩa: Tác hại của việc dùng từ không

đúng nghĩa: làm cho lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng với ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu

Trang 5

+ Chứng thực: Xác nhận là đúng sự

thật

- Cho HS thảo luận tìm hiểu nguyên

nhân dùng sai và hướng khắc phục

- GV nhận xét và nhấn mạnh:

+ Không hiểu hoặc chưa hiểu rõ thì

chưa dùng

+ Cần tra từ điển để hiểu rõ từ

Hoạt động 3: Luyện tập

- Gọi HS đọc, nắm yêu cầu bài tập 1

- Gọi HS lên bảng giải bài tập

- Gọi HS đọc, nắm yêu cầu bài tập 2

- Gọi HS lên bảng điền từ -> nhận xét

- Gọi HS đọc, nắm yêu cầu bài tập 3

-> Nhận xét, sửa chữa

- Yêu cầu HS tìm từ sai và chữa lại cho

đúng -> nhận xét

- Lưu ý HS lỗi lẫn lộn: ch / tr, dấu hỏi,

dấu ngã

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

II Luyện tập:

Bài tập 1: Các kết hợp từ đúng:

+ Bản tuyên ngôn

+ Tương lai xán lạn

+ Bôn ba hải ngoại

+ Bức tranh thuỷ mặc

+ Nói năng tuỳ tiện

Bài tập 2: Điền từ:

a Khinh khỉnh

b Khẩn trương

c Băn khoăn

Bài tập 3 : Thay từ:

a Đá = đấm, tống = tung

b Thực thà = thành khẩn, bao biện = ngụy biện

c Tinh tú = tinh túy (tinh hoa)

Hoạt động 4: Tổng kết

- Gọi HS đọc bài  thêm, '( l

các *  + #, khi nĩi, khi / 0

nguyên nhân &( * cách  &2 3

*  + #,0

- 56, 7 phân  các 8 dùng sai,

dùng ;"

-> GV nhận xét

* Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị: Kiểm

tra văn học Xem lại toàn bộ kiến thức

các /< 7= truyền thuyết, cổ tích đã

học

tích;

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Thực hiện theo yêu cầu GV

- L( nghe và thực hiện theo yêu cầu GV

Trang 6

-

các /< 7= Thánh Gióng, EF Tinh C

Tinh, C  Sanh, Em bé thông minh;

-

C)\ TRA F

= =  = =  =  =  = =  =

I –

1 Kiến thức:

-

- Khái quát

2 Kỹ năng:

- Có B < 6  />  N nhân /6 O /

- Rèn B < /6 9R  I vào bài làm R "

- B < suy B sáng N"

3 Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài

II – HÌNH

-

- Cách ? I & tra: T sinh làm bài  S, 45 phút

III – MA @a

b cd

C fp hi

Tên

Gióng

E3 câu

E3 &""" CX  %

'S  tác ,Z& J



E3 câu:1 E= 0,5

E3 câu : 1 E =\.V

= 5%

TinhVà C

Tinh

Ý B Ý B  EO viêc liên

quan 

nhân /6

E3 câu:3 E=_

= 30% E3 câu

E3 & CX  % E3 câu:1E=\"V E3 câu:01E=\`" E3 câu:01E=\"V

Sanh”

E3 câu

E3 & CX  %

4'6 

/>  N

E3 câu: 1 E=\.V]

Khái &

/>  N

E3 câu:1 E= 2

'6 xét,

) giá nhân /6 E3 câu:1 E= \.V

trình bày 7&

6 chi 

d kì E3 câu: 1 E= 3

E3 câu:4 E= 6,0

= 60%

 nhân

Trang 7

E3 câu

C? 3 câu

C? 3 &

CX  %

E3 câu: 6 E3 &= 6

60 %

E3 câu : 2 E3 &= 1

10 %

E3 câu :1 E0 3

30 %

E3 câu :9

E3 &= 10

=100 %

=l

A RS 7m5 G4n (3 hGYn9

Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất

A EF Tinh C Tinh B Thánh Gióng

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4 : Nguyên nhân nào 9n  2 giao tranh  p Tinh và j Tinh ?:

Câu 5 : Nhân

A:Có ,Z& g 3 s,   cg xí B: Nhân /6 thông minh tài r"

C: Nhân /6 &j côi, g  D: Nhân /6 có cg thân là d thánh Câu 6: Lý Thông là nhân /6 : A: Tài < , nhân N" B: m7N trá, ích X 2 ác, vong ân 2 B C: C6 thà , g phác D: Có tài nh  8 93 B q rb(7 hGYn9 Câu 1: Câu 2 `!= Khi miêu 7 tài <  EF Tinh và C Tinh, tác 7 dân gian J t 9R   3 u Câu 3 _!= niêu F& d" Em hãy / &2 N /< ( N7 5-7 câu  trình bày 7& 6  em /> hai chi  trên ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

DUYỆT TUẦN 7

Ngày tháng 09 năm 2011

Tổ trưởng

………

………

………

………

………

………

=sR ÁN A RS 7m5 G4n (3 hGYn9 Câu: 1B ; Câu: 2C ; Câu: 3A; Câu: 4C ; Câu: 5B ; Câu: 6B B q rb :(7 hGYn9 Câu 1 3 h9 Truyện cổ tích: là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (0,5! như: - Nhân vật bất hạnh ( người mồ cơi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,…); (0,25) - Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; (0,25) - Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; (0,25) - Nhân vật là động vật ( con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người) (0,25) Truy ? tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công (0,5) Câu 2 3 h9 - Tài <  EF Tinh: /n tay /> phía x phía x ? j bãi \"`V!0 /n tay /> phía Tây, phía Tây & lên 8 dãy núi j \"`V! - Tài <  C Tinh:  giĩ, giĩ  \"`V!0 hơ &  &  /> \"`V! - Ý

+

Câu 3 _! - Hs / ; hình I &2 N /<  yêu d \"V! - M / rõ ràng, ; chính 7 ý &   \"V! -

+ tâm j tình 7&  chàng 9l B cĩ tâm j  B \"V! + Niêu yêu 2 hịa bình  nhân dân ta \"V!

... thức:

-

- Khái quát

Kỹ năng:

- Có B <  6  />  N nhân /6 O /

- Rèn B < /6 9R  I vào làm... class="text_page_counter">Trang 6< /span>

-

các /< 7= Thánh Gióng, EF Tinh C

Tinh, C  Sanh, Em bé thông minh;

-

C)\... văn học< /b> Xem lại toàn kiến thức

các /< 7= truyền thuyết, cổ tích

học

tích;

-Thực theo yêu cầu GV

- Thực theo yêu cầu GV

-

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w