1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 32: Đối lưu - Bức xạ nhiệt - Năm học 2011-2012

3 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, có ý thức giữ gìn thiết bị, có ý thức bảo vệ môi trường[r]

Trang 1

Soạn : 2/4/2012

Giảng : 8 A : 6/4/2012

8 B : /4/2012

Tiết 32 đối lưu – bức xạ nhiệt

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Tìm được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu

- Tìm được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt

2 Kĩ năng : Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một

số hiện tượng đơn giản

3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, có ý thức giữ gìn thiết bị, có ý thức bảo vệ môi

trường

II Đồ dùng dạy hoc.

- GV chuẩn bị : 1 ống nghiệm, 1 bình đối lưu chất khí, 1 bình muội than, 1 ống thuỷ tinh nhỏ, nước màu, 1 đèn cồn, 1 nhiệt kế, 1 giá TN

- HS chuẩn bị : 1 cây nến, 1 que hương

III Phương pháp dạy học : Phương pháp thực nghiệm, đàm thoại.

IV Tổ chức giờ học.

* Mở bài.

- Mục tiêu : Nêu tình huống học tập

- Thời gian : 3 phút

- Đồ dùng dạy học : giá đỡ, đèn cồn, sáp, ống nghiệm

- Cách tiến hành :

+ GV nêu nội dung, giới thiệu dụng cụ và tiến hành TN như hình 23.1 SGK, nêu câu hỏi :

Trong trường hợp này nước đã truyền nhiệt bằng cách nào ? Để tìm hiểu vấn

đề này ta vào bài hôm nay

+ HS theo dõi, ghi nhớ vấn đề của bài học

* Hoạt động 1 Tìm hiểu hiện tượng đối lưu.

- Mục tiêu :

+ Tìm được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu

+ Có ý thức bảo vệ môi trường

- Thời gian : 12 phút

- Đồ dùng dạy học :

+ GV chuẩn bị : 1 ống nghiệm, 1 bình đối lưu chất khí, 1 ống thuỷ tinh nhỏ, nước màu, 1 đèn cồn, 1 nhiệt kế, 1 giá TN

+ HS chuẩn bị : 1 cây nến, 1 que hương

- Cách tiến hành : Phương pháp thực nghiệm, đàm thoại

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Bước 1 Thí nghiệm.

- Yêu cầu HS quan sát hình 23.2, trả

lời :

Nêu nội dung và cách bố trí TN

- GV biểu diễn TN, yêu cầu HS

quan sát hiện tượng

* Bước 2 Trả lời câu hỏi.

- Cá nhân quan sát hình 23.2 SGK, trả lời câu hỏi của GV

- Cá nhân quan sát hiện tượng TN

và ghi nhớ hiện tượng

- Dựa và hiện tượng TN trên tìm câu

Trang 2

- Yêu cầu HS tìm câu trả lời C1, C2,

C3

- Tổ chức cho HS trao đổi trước lớp

câu trả lời C1, C2, C3

- GV gợi ý C2 : Dựa vào điều kiện

vật nổi, vật chìm (trọng lượng riêng của

vật)

- GV chuẩn hoá câu trả lời của HS

* Bước 3 Vận dụng.

- GV nêu nội dung, giới thiệu dụng

cụ và tiến hành TN như hình 23.3 SGK,

yêu cầu HS quan sát hiện tượng, trả lời

C4

- GV giợi ý : Trả lời tương tự C2

- Tổ chức cho HS trao đổi câu trả

lời C5, C6 trước lớp

- GV chuẩn hoá câu trả lời của HS

* GDBVMT : GV yêu cầu HS trả

lời : Vì sao sống và làm việc trong các

phòng kín không có không khí sẽ cảm

thấy khó chịu ? Để tránh hiện tượng

này, trong xây dựng nhà ở cần làm như

thế nào ?

* Kết luận Yêu cầu HS trả lời :

Thế nào là sự đối lưu ? Đối lưu

xảy ra ở những môi trường nào ?

trả lời C1, C2, C3, tham gia trao đổi trước lớp câu trả lời :

C1 Di chuyển thành dòng

C3 Nhờ nhiệt kế mà ta biết nước trong cốc nóng lên

- HS quan sát hiện tượng TN, trả lời C4

- Trả lời C5, C6

C5 Để phần ở dưới nóng lên trước

đi lên ( trọng lượng riêng giảm), phần ở trên chưa được đun nóng đi xuống tạo thành dòng đối lưu

- Trả lời câu hỏi của GV

- Trả lời câu hỏi của GV để rút ra kết luận

* Hoạt động 2 Tìm hiểu bức xạ nhiệt.

- Mục tiêu : Tìm được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt

- Thời gian : 15 phút

- Đồ dùng dạy học : Đèn cồn, bình cầu nguội than, mặt chắn

- Cách tiến hành : Phương pháp thực nghiệm, đàm thoại

- GV giới thiệu như tình huống học

tập SGK, yêu cầu HS trả lời :

Năng lượng Mặt Trời đã truyền

xuống Trái Đất bằng cách nào ?

* Bước 1 Thí nghiệm.

- Yêu cầu HS quan sát H23.4,

H23.5 trả lời :

Nêu nội dung và cách bố trí TN

- GV tiến hành TN cho HS quan sát

* Bước 2 Trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu HS trả lời C7, C7, C9

- Tổ chức cho HS trao đổi trước lớp

- HS nghe, ghi nhớ vấn đề cần giải quyết

- Cá nhân quan sát H23.4, H23.5, tìm hiểu nội dung và cách tiến hành TN

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm

- Tìm câu trả lời C7, C7, C9, tham

Trang 3

câu trả lời.

- GV chuẩn hoá câu trả lời của HS

- GV thông báo định nghĩa bức xạ

nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt

* Bước 3 Vận dụng.

- Yêu cầu HS tìm câu trả lời C10,

C11, C12

- Tổ chức cho HS trao đổi trước lớp

câu trả lời

- GV gợi ý C10, C11 :

Các vật sẫm màu, màu sáng hấp thụ

nhiệt như thế nào ?

- GV chuẩn hoá các câu trả lời của

HS

* Kết luận Yêu cầu HS trả lời :

Thế nào là bức xạ nhiệt ? Bức xạ

nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở

môi trường nào ?

gia trao đổi trước lớp câu trả lời

C7 Không khí trong bình nóng lên

và nở ra

C9 Không phải là dẫn nhiệt vì không khí dẫn nhiệt kém Không phải là

đối lưu vì nhiệt truyền theo đường thẳng

- Cá nhân suy nghĩ, dựa vào gợi ý của GV trả lời C10, C11, C12, tham gia trao đổi trước lớp câu trả lời

C10 Để tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt

C11 Để giảm khả năng hấp thụ tia nhiệt

- Trả lời câu hỏi của GV để rút ra kết luận

* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.

- Yêu cầu HS trả lời :

Thế nào là đối lưu ? Thế nào là bức xạ nhiệt ?

Nêu các hình thức truyền nhiệt chủ yếu của môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc bài, nghiên cứu trước bài “Công thức tính nhiệt lượng”

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w