1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - Trường Tiểu học Thanh Bình

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 232,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn - Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu phần b Bài 2 - Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần tư của một số, sau đó tự làm bài - Giáo viên sửa bài[r]

Trang 1

TUẦN 6

Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết 16 – 17: BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

A TẬP ĐỌC

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật: tôi và lời người mẹ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm làm cho được điều muốn nói

B KỂ CHUYỆN

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Học sinh khá giỏi : - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

+ GDKNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân Ra quyết định Đảm nhận trách

nhiệm

+ PP/KTDH: Trải nghiệm - Đặt câu hỏi - Thảo luận cặp đôi - chia sẻ

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A TẬP ĐỌC

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Giáo viên đọc xong gọi 1 học sinh đọc lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Học sinh tiếp nối nhau luyện đọc từng câu

+ Giáo viên viết bảng: Lui-xi-a, Cô-li-a ; 1 – 2 học sinh đọc, cả lớp đọc đồng thanh

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài

- Học sinh đọc đoạn 1: Giải nghĩa từ: Khăn mùi soa

- Học sinh đọc đoạn 2: Giải nghĩa từ : Viết lia lịa

- Học sinh đọc đoạn3: Đặt câu với từ ngắn ngủn

- Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn

- 1 học sinh đọc cả bài

+ Cho các em đặt câu với từ ngắn ngủn: Chiếc áo ngắn ngủn Đôi cánh của con dế

ngắn ngủn.

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Học sinh cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời các câu hỏi:

- Nhân vật xưng “tôi” trong truyện này tên là gì ?(Cô-li-a)

- Cô giáo ra cho lớp đề văn thế gì ?

- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?

- Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn

Trang 2

*Giáo viên chốt lại: Cô-li-a khó kể ra những việc đã làm để giúp đỡ mẹ vì ở nhà mẹ

Cô-li-a thường làm mọi việc Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô- li-a giúp việc này việc nọ nhưng thấy con đang học lại thôi

- Thấy các bạn viết nhiều, Cô- li- a làm cách gì để bài viết dài ra?

- Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?

- Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?

- Giáo viên hỏi: Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và 4

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

B KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện

trong SGK và kể lại câu chuyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

b) Kể lại một đoạn văn của câu chuyện theo lời của em:

- Cả lớp và giáo viên nhận xét từng bạn: Kể có đúng với cốt truyện không? Diễn đạt

đã thành câu chưa? Đã biết kể bằng lời của mình chưa? Kể có tự nhiên không?

(GDKNS Ra quyết định & PP/KT Thảo luận cặp đôi-chia sẻ)

Củng cố - Dặn dò

- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không? Vì sao?

- Giáo viên khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình nghe

- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học

Rút kinh nghiệm:

Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012

TOÁN

Tiết 26: LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn

- Học sinh khá giỏi : Làm tốt các bài tập

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Bài 1

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm ½ của một số, 1/6 của một số và làm bài

- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 2

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ?

- Đề bài cho chúng ta điều gì?

- Vân làm được 30 bông hoa bằng giấy, Vân tặng bạn 1/6 số bông hoa đó

- Đề bài hỏi gì?

- Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?

Trang 3

- Muốn biết Vân tặng bao nhiêu bông hoa, chúng ta phải làm gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là

30 : 6 = 5 ( bông hoa )

Đáp số : 5 bông hoa

- Cả lớp nhận xét và sửa bài

Bài 3

- Tiến hành tương tự như với bài tập 2

Bài giải

Số học sinh đang tập bơi là

28 : 4 = 7 ( học sinh ) Đáp số : 7 học sinh

- Cả lớp nhận xét và sửa bài

Bài 4

- Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình đã được tô màu 1/5 số ô vuông

- Hãy giải thích câu trả lời của em

+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?

+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông ?

+ Hình 2 và hình 4 , mỗi hình tô màu mấy ô vuông ?

Củng cố - Dặn dò

- Muốn tìm 1 phần mấy của một số ta làm thế nào ?(Ta lấy số đó chia cho số phần )

Rút kinh nghiệm:

Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012

ĐẠO ĐỨC

Tiết 6: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Kể được một số việc mà học sinh lớp 3 có thể làm lấy

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

- Học sinh khá giỏi biết tự làm lấy việc của mình

*GDKNS : Kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ,

việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.).Kĩ năng ra quyết

định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình.Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân

*PP/KT -Thảo luận nhóm-Đóng vai, xử lí tình huống

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ :

- Các em đã từng tự là lấy những việc gì của mình ?

- Các em đã thực hiện việc đó như thế nào

- Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc?

- Giáo viên kết luận, khen ngợi những em đã biết tự làm công việc của mình

Trang 4

Hoạt động 2: Đóng vai

- Giao nhóm thảo luận xử lý tình huống 1, còn nhóm khác xử lý tình huống 2

+ Tình huống 1: Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên bạn như thế nào? + Tình huống 2:.Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó ?

*Giáo viên kết luận: Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó

là công việc mà Hạnh đã được giao

- Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Giáo viên kết luận theo từng nội dung

Củng cố - Dặn dò

- Trò chơi: Ai chăm chỉ hơn Giáo viên nhận mẹ

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012

TOÁN

Tiết 27: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Học sinh khá giỏi : Làm tốt các bài tập và biết chia số hai chữ số cho số có một chữ số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hướng dẫn thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số:

- Giáo viên đọc bài toán

- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà, chúng ta phải làm gì ?

- Phải thực hiện phép chia 96 : 3

96 3 * 9 chia 3 được 3, viết 3

9 32 * 3 nhân 3 bằng 9 , 9 trừ 9 bằng 0

06 * Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2, viết 2

6 * 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0

0

Luyện tập thực hành:

Bài 1

- Nêu yêu cầu bài toán và yêu cầu học sinh làm bài

- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bảng con

48 4 96 3

4 12 9 32

08 06

8 6

0 0

- Giáo viên sửa bài và nhận xét

Trang 5

Bài 2

- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Giáo viên sửa bài và nhận xét bài

Bài 3

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?

- Mẹ hái được 36 quả cam ?

- Mẹ biếu bà một phần mấy số cam ?

- Mẹ biếu bà một phần ba số cam ?

- Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta phải làm gì ?

- Ta phải tính 1/3 của 36

Bài giải

Mẹ biếu bà số cam là

36 : 3 = 12 ( quả cam ) Đáp số : 12 quả cam

- Giáo viên sửa bài và nhận xét bài

Củng cố - Dặn dò

- Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012

CHÍNH TẢ

Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nghe - viết chính xác đoạn văn và trình bày đúng quy định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo (BT2) - Làm đúng bài tập 3a

- Học sinh khá giỏi: Làm đúng các bài tập và viết đúng mẫu

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Giới thiệu bài

2) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc thong thả, rõ ràng nội dung tóm tắt truyện: Bài tập làm văn

- Tìm tên riêng trong bài chính tả

*Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào

3) Luyện viết từ khó

_Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện viết một số từ khó

4) Học sinh viết bài vào vở

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cả câu và viết các từ khó lên bảng cho học sinh dò

- Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của học sinh

5) Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2

- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 6

Bài tập 3

- Giáo viên chọn cho học sinh cả lớp làm bài tập

- Giáo viên mời 3 học sinh thi làm bài trên bảng: Chỉ viết tiếng cần điền âm đầu hoặc dấu thanh

Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài làm, ghi nhớ chính tả

- Chuẩn bị bài : Nhớ lại buổi đầu đi học

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Tiết 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được một số bệnh thường gặp ở cơ qun bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

- Học sinh khá giỏi ; Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

*GDKNS Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

*PP/KT Quan sát Thảo luận

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp

*PP/KT Thảo luận* GDKNS: nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu - Giáo viên nêu yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận theo câu hỏi :

- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?

- Giáo viên có thể gợi ý : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không

bị nhiễm trùng

- Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- Học sinh quan sát tranh và nêu ý kiến của mình

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi một số cặp lên trình bày trước lớp

- Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các em có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ thay quần áo đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu hay không ?

Củng cố - Dặn dò:

- Học sinh đọc lại ghi nhớ bài vừa học.- Về nhà xem lại bài học trang 25.- Chuẩn bị bài : Cơ quan thần kinh

Trang 7

Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2012

TẬP ĐỌC

Tiết 18: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung bài : Những kĩ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đi học.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )

- Học sinh khá giỏi :Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài : giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu học sinh đặt câu với các từ : nao nức, mơn man, bỡ ngỡ , ngập ngừng

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường ?

- Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường

- Tác giả đã so sánh những cảm giác của mình được nảy nở trong lòng với cái gì ?

- Trong ngày đến trường đầu tiên, tại sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?

- Vì tác giả là cậu bé ngày xưa lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa đến trường Cậu rất bỡ ngỡ, nên thấy những cảnh quen thuộc hằng ngày cũng thay đổi

- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường? Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ; chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ d Giáo viên khuyến khích HS học thuộc lòng đoạn văn mà em thích

- Giáo viên chọn đọc 1 đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, đầy cảm xúc

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Củng cố - Dặn dò

- Hãy tìm những câu văn có sử dụng từ so sánh

- Chuẩn bị bài: Trận bóng dưới lòng đường

Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2012

TOÁN

Tiết 28: LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán

- Bài tập cần làm Bài 1,2,3

- Học sinh khá giỏi : làm tốt các bài tập số có hai chữ số

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học sinh làm bài

- Yêu cầu từng học sinh vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu phần b)

Bài 2

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần tư của một số, sau đó tự làm bài

- Giáo viên sửa bài va nhận xét

Bài 3

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Một quyển truyện có 84 trang, My đã đọc được ½ số trang đó Hỏi My đã đọc được bao nhiêu trang ?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài

- 1 học sinh lên bảng làm bài ,học sinh cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

My đã đọc được số trang sách là:

84 : 2 = 42 ( trang ) Đáp số : 42 trang

- Giáo viên sửa bài và nhận xét

Củng cố - Dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia hai số cho một số

- Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

- Xem lại các bài tập ở lớp

- Chuẩn bị bài : Phép chia hết và phép chia có dư

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 6: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC –DẤU PHẨY

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ơ chữ.( BT1)

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

.Bài tập 1: Giải ơ chữ Giáo viên ghi bảng, nhắc lại từng bước thực hiện bài tập

Bước 1 : Dựa theo lời gợi ý, các em phải đốn từ đĩ là từ gì

- Một vài học sinh tiếp nối nhau đọc tồn văn yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ơ chữ và chữ điền mẫu (LÊN LỚP)

Bước 2 : Ghi từ vào các ơ trống theo hàng ngang (viết chữ in hoa), mỗi ơ trống ghi

một chữ cái (xem mẫu) Nếu từ tìm được vừa cĩ ý nghĩa đúng như lời gợi ý vưa cĩ số chữ cái khớp với số ơ trống trên từng dịng thì chắc là em đã tìm đúng

Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ơ trống theo hàng ngang, em sẽ đọc để biết từ mới

xuất hiện ở cột được tơ màu là từ nào Bài tập đã gợi ý từ đĩ cĩ nghĩa là: Buổi lễ mở đầu năm học mới

- Giáo viên dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời 3 nhĩm học sinh (mỗi nhĩm 10 em) thi tiếp sức (mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ơ trống)

- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhĩm đọc kết quả của nhĩm, mình, đọc từ mới xuất hiện ở cột tơ màu

- Học sinh trao đổi theo cặp hoặc theo nhĩm

1 lên lớp

2 Diễu hành

3 Sách giáo khoa

4 Thời khĩa biểu

5 Cha mẹ

6 Ra chơi

7 Học giỏi

8 Lười học

9 Giảng bài

10 Thơng minh

11 Cơ giáo

M: 1 L Ê N L Ớ P

2 D I Ễ U H À N H

5 C H A M Ẹ

6 R A C H Ơ I

7 H Ọ C G I Ỏ I

8 L Ư Ờ I H Ọ C

9 G I Ả N G B À I

10 T H Ô N G M I N H

11 C Ô G I Á O

* Từ mới xuất hiện ở cột dọc là: Lễ khai giảng

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa chữa, kết luận nhĩm thắng cuộc

Bài tập 2: Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp.

- Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:

Câu a: Ơng em, bố em và chú em đều là thợ mỏ

Câu b: Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan trị giỏi

Câu c: Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội

Trang 10

Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét chung tiết học

- Giáo viên yêu cầu học sinh về tìm và giải các ô chữ trên những tờ báo hoặc tạp chí dành cho thiếu nhi

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái _So sánh

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2012

THỦ CÔNG

Tiết 6: GẤP, CẮT, DÁN, NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối

- Học sinh khéo tay khá giỏi : cắt dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh ngôi sao đều nhau , hình dán phẳng cân đối

* Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công.- Giấy thủ công mầu đỏ, màu vàng và giấy nháp.Tranh qui trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

+ Học sinh: - Đồ dùng học tập

II.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Giới thiệu

- Tiết hôm nay, các em tiếp tục gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và hoàn chỉnh lá cờ

đỏ sao vàng

Học sinh thực hành gấp, cắt dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại và thực hiện các bước gấp, cắt ngôi sao 5 cánh Gọi một học sinh khác nhắc lại cách dán ngôi sao để được lá cờ đỏ sao vàng Giáo viên nhận xét và treo tranh quy trình gấp, dán lá cờ đỏ sao vàng lên bảng để nhắc lại các bước thực hiện

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp , cắt dán lá cờ đỏ sao vàng

- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ những em còn lúng túng hoặc làm chưa đúng

- Nhắc các em cẩn thận khi sử dụng kéo

Trình bày sản phẩm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng bày và nhận xét những sản phẩm thực hành của mình

- Đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh

- Nhắc các em giữ vệ sinh sau khi làm xong

Củng cố - Dặn dò

- Học sinh nhắc lại cách gấp, cắt, dán ngôi sao

- Về nhà tập gấp, cắt, dán ngôi sao cho đều

- Chuẩn bị bài : Gấp,cắt, dán bông hoa

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w