- Khi ta thay c¸c danh tõ cña hai nhãm trªn b»ng những danh từ khác thì nhóm danh từ nào thay đổi Giáo viên :Nguyễn Thị Thu Hương?. - Khi thay một từ chỉ đơn vị tự nhiên bằng một từ khác[r]
Trang 1Tuần 8:
Tiết 29: Ngày soạn: 8/ 10/ 2011 Ngày dạy: 15/ 10/ 2011
Luyện nói kể chuyện
A Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
2.Kĩ năng:
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể chuyện theo một trình rtự hợp lí rõ ràng,mạch lạc,có kèm theo cảm xúc
-Phân biệt lời người kể chuyệnvà lời nhân vật nói trực tiếp
3.Thái độ:
-Tích cực chủ động khi nói trước tập thể
-Mạnh dạn trong tác phong và diễn cảm trong lời nói
B.Chuẩn bị:
Gv: Soạn giáo án,bảng phụ
Hs: Chuẩn bị các đề bài trước trong SGK
C Phương pháp và kĩ thuật dạy học:vấn đáp,thực hành,động não,
D.Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức: 6B
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Nêu dàn bài của bài văn tự sự ? yêu cầu từng phần ?
3 Bài mới:
hoạt đông của thày và trò
GV hướng dẫn HS trình bày
- HS xem lại dàn bài đã chuẩn bị ở nhà
- HS trao đổi nhóm
Nhóm 1, 2: đề a Nhóm 3, 4: c
* GV hướng dẫn HS dàn bài tham khảo để
HS trao đổi
* TH: giống như chương trình đường lên
nội dung cần đạt
I Tìm hiểu đề:
- Phương thức: tự sự
- Nội dung: giới thiệu về bản thân em
II Tìm ý III Lập dàn ý
Trang 2đỉnh núi Olympia.
Các bạn tự giới thiệu mình (mở bài)
* GV nêu yêu cầu giờ luyện nói:
- Lập dàn bài (ở nhà)
- Chia tổ thảo luận
- Phát biểu miệng từng phần theo yêu cầu
của đề và trên cơ sở dàn bàn đã lập
- Kể to, rõ ràng, mạch lạc chú ý phân biệt
lời kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
* HS trao đổi theo tổ
- Tổ 1: Trình bày đề a theo dàn bài
- Nhận xét: cách diễn đạt, nội dung
GV nhận xét khái quát vấn đề – cho điểm
(động viên là chính)
Các tổ trình bày – tương tự
? Đề a có gì khác so với đề c
- Gia đình gồm những ai ?
- (chú ý giới thiệu từng người)
+ ông ? bà ?
- Ngoại hình ?
- Tính cách có gì đặcbiệt
- Hàng ngày ông (bà) thường làm gì ?
- Tình cảm của em đối với ông (bà)
…
- HS trình bày – HS nhận xét
Đề a: Tự giới thiệu về bản thân
Mở bài:
+ Lời chào + Lý do tự giới thiệu Thân bài:
+ Tên, tuổi, lớp, trường nơi ở
+ Gia đình gồm có ? + Công việc hàng ngày + Sở thích, nguyện vọng
… Kết bài: Lời cảm ơn người nghe
* Luyện nói
Đề a
Đề c: kể về gia đình của mình
VD:
MB: Lí do kể, giới thiệu chung về gia đình TB: Kể lần lượt các thành viên trong gia đình + Chân dung ngoại hình
+ Tính cách, tình cảm, hoạt động, công việc hàng ngày…
KB: Tình cảm của mình đối với gia đình
* Đoạn văn ngắn gọn, nội dung mạch lạc, rõ ràng
4 Củng cố:
- GV nhận xét chung ưu, nhược điểm
+ Sự chuẩn bị bài
+ Quá trình tập nói
+ Cách nhận xét bài của HS
5 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc thêm văn bản: "Cây bút thần".Xem trước bài "Danh từ"
Trang 3Tiết 30 Ngày soạn: 10/ 10/ 2011 Ngày dạy: 17/10/ 2011.
danh từ
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Trên cơ sở các kiến thức về danh từ đã học ở cấp I nhằm giúp học sinh nắm được khái niệm và đặc điểm của danh từ Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ thuật nhận biết và sử dụng thành thạo danh từ
3.Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức dùng chính xác danh từ, tình cảm yêu quý Tiếng Việt
B.Chuẩn bị:
Gv: Soạn giáo án
Hs: Đọc ví dụ
c Phương pháp và kĩ thuật dạy học:vấn đáp ,giải thích, thực hành.
D.Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Nguyên nhân của việc dùng từ không đúng nghĩa và cách khắc phục ?
3 Bài mới:
hoạt động của thày và trò
* Hoạt động 1: Đặc điểm của danh từ
- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
- Dựa và kiến thức đã học ở tiểu học, hãy nhắc lại
thế nào là danh từ ?
- Hãy xác định danh từ trong cụm danh từ đã
được gạch chân trong bảng ?
- Xung quanh danh từ trong cụm danh từ nói trên
có những từ nào ?
- Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn ?
nội dung cần đạt
I Đặc điểm của danh từ.
1 Ví dụ
- D: Cẩm Phúc, hoa, tự do mưa, gió -> là những từ chỉ sự vật, h/ tượng
- Ba con trâu ấy
S D Chỉ từ
- làng ấy; - ba thúng gạo nếp.
- ba con trâu đực; - chín con
Trang 4Cho biết các từ đứng trước và sau D chỉ cái gì?
? Xác định C - V của câu sau và cho biết chức vụ
của D trong câu
? Qua đó em hãy nêu đặc điểm của Danh từ
* HS đọc ý 1 của ghi nhớ 1
* Hoạt động 2: D chỉ đơn vị và D chỉ sự vật
- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
- Nghĩa của các danh từ in đậm có gì khác các
danh từ đứng sau ?
- Danh từ đứng sau chỉ gì ?(trâu, quan, gạo, thóc)
- vậy danh từ Tiếng việt được chia thành mấy loại
? Đó là những loại nào ? Thế nào là danh từ chỉ
đơn vị ? Danh từ chỉ sự vật ?
GV: Danh từ chỉ đơn vị được chia làm 2 nhóm
nhỏ là: nhóm chỉ đơn vị tự nhiên (VD: con, viên)
nhóm chỉ đơn vị quy ước (VD: thúng, tạ)
GV: bây giờ có thay những danh từ in đậm trên
bằng những danh từ khác ?
VD: 1- ba con trâu ba chú trâu
2 – một viên quan một ông quan
3 – ba thúng gạo ba rá gạo
4 – sáu tạ thóc sáu cân thóc
- Hãy nhận xét xem trường hợp nào đơn vị tính
đếm, đo lường không thay đổi ? Vì sao ?
- Xét tiếp VD3,4 trong 2 danh từ quy ước (thúng,
tạ) danh từ nào chỉ đơn vị chính xác ? Danh từ
nào chỉ đơn vị không chính xác ?
- Vậy danh từ chỉ đơn vị quy ước được chia làm
mấy loại ?
- Hãy nhắc lại danh từ chỉ đơn vị được chia làm
mấy nhóm ? là những nhóm nào ?
- Khi ta thay các danh từ của hai nhóm trên bằng
những danh từ khác thì nhóm danh từ nào thay đổi
- Biển / rộng mênh mông, xanh biếc
- Mẹ em / là cô giáo
- Bố em / là công nhân
2 Nhận xét:
* Ghi nhớ 1: sgk
II Danh từ chỉ đơn vị và D/Từ chỉ sự vật.
1 DT chỉ sự vật:
- Là từ nêu tên từng loại sự vật, hiện tượng, khái niệm
- VD: trâu, quan, gạo, thóc, bút, mực
2 DT chỉ đơn vị:
a DT chỉ đơn vị tự nhiên: ( loại từ)
- Thường đi kèm với D chỉ người
+ VD: ngài, ông, chị, cô, bà
- Thường đi kèm với D chỉ sự vật:
+ VD: cái, bức, từ, tấm, bông, làn
b DT chỉ đơn vị quy ước:
- DT chỉ đơn vị chính xác:
+ kg, tấn, tạ, yến
+ Km, cm, dm, m
- DT chỉ đơn vị ước chừng:
+ Nắm, mớ, bầy, đàn, lũ, bọn, toán
- Khi thay một từ chỉ đơn vị tự nhiên bằng một từ khác thì đơn vị tính, đếm, đo lường không thay đổi
- Khi thay một từ chỉ đơn vị quy ước bằng một từ khác thì đơn vị tính đếm đo lường thay đổi
Trang 5? Nhóm nào không thay đổi ?
- Danh từ chỉ đơn vị quy ước được chia mấy loại
GV hệ thống chốt lại 2 vấn đề của ghi nhớ
HS đọc toàn bộ ghi nhớ 2
*Hoạt động 3:
-Đọc và xác định yêu cầu bài tập ?
GV cho HS làm miệng
GV ghi những danh từ HS tìm được lên bảng
- Hãy đặt câu với những từ trên ?
GV treo bảng phụ ghi bài tập 2
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập ?
HS suy nghĩ thảo luận theo bàn
- Một HS đại diện phát biểu
- GV điền từ vào bảng phụ
- GV hướng dẫn HS làm như cách làm của bài
tập 2
* Ghi nhớ 2: sgk
III Luyện tập(thực hành) Bài tập 1: Danh từ chỉ sự vật, đặt câu.
- Danh từ: lợn, gà, bàn, cửa, nhà, dầu,
mỡ, núi, sông…
- Câu: Những chú gà xinh xắn
Ba ngọn núi rất cao
Bài tập 2: Liệt kê các loại từ
a Chuyên đứng trứơc danh từ chỉ người: ngài, viên, người, em, dì, câu, dượng, chú, cụ, thằng…
b Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: quyển, quả, pho, tờ, chiếc, cái…
Bài tập 3: Liệt kê các danh từ
a Chỉ đơn vị quy ước chính xác: tạ, tấn, ki-lô-mét…
b Chỉ đơn vị quy ước ước chừng: búi, bó, vốc, gang, đoạn, rổ…
4 Củng cố:
? Thế nào là danh từ ? có mấy loại danh từ ? cho ví dụ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc hai ghi nhớ
- Làm bài tập