1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Bài 12,13 - Năm học 2009-2010

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Þnh luËt vÒ c«ng : 1.Định luật : Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.. 2.Các loại máy cơ đơn [r]

Trang 1

Buổi Thứ sáu : 3/07/2009.

A.Chữa BTVN :

Tóm tắt : Quả cấu bằng đồng : Vqc= 400 cm3

dđồng = 89 000 N/m3 , d#-. = 10 000 N/m3

Treo và lực kế và nhúng chìm trong #-. lực kế chỉ : 8 N

a) m = ?

b) Quả cầu đó đặc hay rỗng ?

Giải :

V = 400 cm3 = 0,4 dm3 = 0,0004 m3 = 4 10-4 m3

Lực đẩy ác si mét tác dụng lên quả cầu là :

FA = V D #-. = 4 10-4 10 000 = 4 (N)

Trọng 5-M#$ của quả cầu P = 8+4 = 12 N

Vậy khối 5-M#$ của quả cầu là m = 10 P = 12 =1,2 kg

b) Trọng 5-M#$ riêng của quả cầu

Ta có : P = Vqc dqc suy ra dqc = Vqc P = 4.10 - 4 12 = 30 000 N/m3

Ta thấy : dqc = 30 000 N/m3 < d đồng = 89 000N/m3 Nên quả cầu đó là rỗng

B Bài học :

Sự nổi

1 Khi nào vật chìm, khi nào vật nổi :

Gọi P là trọng 5-M#$ của vật, F là lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật khi vật

ngập hoàn toàn trong chất lỏng

- Vật chìm xuống khi : P>F

- Vật nổi lên khi : P<F

- Vật lơ lửng trong chất lỏng ; P=F

2 Độ lớn của lực đẩy ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

Công thức : FA = d cl Vc

Trong đó : d là trọng 5-M#$ riêng của chất lỏng (N/m3)

V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng ( m3)

FA là lực đẩy ác si mét

Chú ý : Vc là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng chứ không phải là thể tích của vật

Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật

II Bài tập :

Bài 1 : Một vật có trọng 5-M#$ riêng là 6000 N/m3 Khi thả vật vào trong chất lỏng có trọng 5-M#$ riêng d1 thì thể tích bị chìm chiếm 3/4 thể tích của vật , còn khi thả vào trong chất lỏng có trọng 5-M#$ riêng d2 thì thể tích bị chìm chiếm 4/5 thể tích của vật

a) So sánh lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật trong hai 0-g#$ hợp đó b) Xác định d1 và d2

Giải :

a)Gọi FA1, FA2 là lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật trong hai 0-g#$ hợp Khi thả vật vào d1 hay d2 vật đều nổi : suy ra : FA1= P

FA2= P

Trang 2

Hay FA1= FA2

c) Xác định d1 và d2

Ta có P= FA1 suy ra Vv.dv = 3/4 Vv.d1 vậy d1= 4/3.6000 = 8000 N/m3

P= FA1 suy ra Vv.dv = 4/5 Vv.d2 vậy d2= 5/4 6000= 75 000 N/m3

Đáp số : a) FA1= FA2

b) 8000 N/m3 , 7500 N/m3

Bài 2 :

Một khối gỗ hình lập ]-W#$ , có chiều dài mỗi cạnh là 10 cm %-M thả nổi trong #-. Trọng 5-M#$ riêng của #-. là 10 000 N/m3 chiều cao của khối

gỗ nổi trên #-. là 3 cm

a) Tìm khối 5-M#$ riêng và khối 5-M#$ của vật

b) Nếu ta đổ dầu có trọng 5-M#$ riêng 6 000N/m3 sao cho ngập hoàn toàn vật thì thể tích của vật chìm trong #-. và trong dầu là bao nhiêu ?

Giải :

10 cm = 0,1 m

a) Thể tích của vật : V = (0,1)3 = 10-3 (m3) (1) Thể tích phần chìm của vật Vc= (0,1)2.( 0,1- 0,03) = 7.10-4 ( m3)

Lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật :

FA= Vc.dn 7.10-4.104 = 7(N)

Mà vật nổi nên P=FA suy ra d.V = FA vậy d=FA/V= 7/103= 7000(N/m3 ) D= 700 (kg/m3) và m= P/10=7/10= 0,7 kg

c) Thể tích của vật chìm trong #-. và trong dầu :

Thể tích của vật : V= Vcn+Vcd suy ra Vcn=V-Vcd (2) Lực đẩy ác si mét tác dung lên vật :

FA=FAn+FAd = Vcn.dn+Vcd.dd Mà vật nổi nên F=P

Vậy Vcn.dn+Vcd.dd= V.d (3)

Từ (1),(2) và (3) ta có ( V-Vcd).dn+ Vcd.dd=V.d

V.dn- Vcd.dn+Vcd.dd= V.d

Vcd( dn – dd ) = V ( dn – d )

Vcd = V.( dn – d )/ ( dn – dd )

Thay số và ta có :

Vcd = ( 10 000 – 7 000) 10-3/ ( 10 000 – 6 000) = 0,75.10-3 m3 = 750 cm3 Vậy Vcn = 10-3 – 0,75 10-3 = 0,25 10-3 m3

Đáp số : 700 kg/m3 , 0,7 kg, 750 cm3, 250 cm3

Bài 3 :

Muốn đo khối 5-M#$ của một con voi ta có thể làm #- thế nào ( ứng dụng lực đẩy ác si mét và sự nổi )

Giải :

-. 1 : Đặt một chiếc thuyền xuống sông và đánh dấu mực #-. ở thân thuyền Ta có độ sâu của thuyền là h1, Tính V1

-. 2 : k- voi xuống thuyền và đánh dấu - #-. ở thân thuyền ,ta có

độ sâu của thuyền là h2, Tính V2

-. 3 : Tính thể tích phần chìm thêm của thuyền ở trong #-. là

Vchìm thêm = V2 – V1 ( m3 )

-. 4 : Tính trọng 5-M#$ của voi Pvoi = Vchìmthêm d#-. ( N)

Từ đó ta tính %-M khổi 5-M#$ của con voi mvoi = Pvoi/ 10 ( kg)

Trang 3

Bài 4 :

Trên bàn có những dụng cụ và vật liệu sau :Lực kế,bình #-., K#-. đựng trong bình có khối 5-M#$ riêng D0 , bình không chia độ) Làm thế nào chỉ bằng các dụng cụ trên có thể xác định %-M khối 5-M#$ riêng của một vật bằng kim loại có hình dạng bất kỳ ? Hãy trình bày cách làm

Giải :

Để xác định khối 5-M#$ riêng ta cần biết khối 5-M#$ m và thể tích V của vật

- Dùng lực kế xác định trọng 5-M#$ P1 của vật ở trong không khí

- Khối 5-M#$ m = P1/10

- Ta tiếp tục dùng lực kế xác định trọng 5-M#$ P2 trong #-. của vật

- Lực đẩy ác si mét FA = P1 – P2

- Mà FA = dn V = D0 10 V

- Vậy V = P1 – P2 / 10 D0

- Ta tính %-M khối 5-M#$ riêng của vật

D = m/V = P1 D0 / P1 – P 2

Bài 5 :

Một cái bình thông nhau gồm hai ống hình trụ có tiết diện đáy lần 5-M là S1

và S2 = 2 S1 nối thông đáy $-g ta đổ vào bình một ít #-. sau đó bỏ vào trong nó một quả cầu bằng gỗ có khối 5-M#$ 25 g thì thấy mực #-. mỗi ống dậng cao 18 mm Tính tiết diện ngang của mỗi ống Cho khối 5-M#$ riêng của #-. là Dn = 1g/cm3

Giải :

- Đổi đơn vị : m = 25 g = 25.10-3 kg

Dn = 1g/cm3 = 1000 kg/m3

H= H1= H2 = 18 mm = 18 10-3 m

- Trọng 5-M#$ của quả cầu : P = 10.m

- Lực đẩy ác si mét tác dụng lên quả cầu

FA = V dn = (S1H1+S2H2 ).Dn = H( S1+ 2S1)dn = 3S1.H 10.Dn

- Do vật nằm cân bằng nên P = FA

10 m = 3 S1 H 10 Dn

S1 = m/ 3.H.Dn

Thay số ta có tiết diện của ống thứ nhất là : S1 = 25.10-3/ 3 18.10-3 103 = 0,46 10-3 m2 = 46 cm2

Tiết diên ống thứ hai S2 = 2 S1 = 2.46 = 92 cm2

Trang 4

Buổi thứ sáu 10/7/2009.

Bài học : Công cơ học, Định luật về công.

A.Tóm tắt bài học :

I Công cơ học :

1 Công cơ học :

- Khi nào có công cơ học : Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo ]-W#$ không vuông góc với ]-W#$ của lực

- Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố : Lực tác dụng vào vật và độ chuyển dời của vật

2 Công thức tính công cơ học :

A= F.s

Trong đó : F: Lực tác dụng vào vật ( N)

s : Quãng %-g#$ vật dịch chuyển (m)

A : Công của lực F ( 1N.m = 1J )

3 Lưu ý : - Nếu khi -.#$ chuyển động không trùng với -.#$ của lực tác

dụng thì công tính theo công thức khác và nhỏ hơn F.s

- Khi -.#$ của chuyển động vuông góc với ]-W#$ của lực thì công bằng 0

- Từ A=F.s ta suy ra : F=A/s hay s= A/F

II Định luật về công :

1.Định luật : Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, %-M lợi bao

nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về %-g#$ đi và #$-M lại

2.Các loại máy cơ đơn giản thường gặp :

- Ròng rọc cố định : Chỉ có tác dụng đổi -.#$ của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực

- Ròng rọc động : Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực thì thiệt hại hai lần về %-g#$ đi

- Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về %-g#$ đi

- Đòn bẩy : Lợi về lực, thiệt về %-g#$ đi hoặc #$-M lại

3 Hiệu suất máy cơ đơn giản :

H = Aci/Atp Trong đó Aci là công có ích, Atp là công toàn phần

4.Lưu ý :

- Đối với máy cơ đơn giản : khi sử dung có thể có ma sát hoặc bỏ qua ma sát

- Độ dài quãng %-g#$ khi sử dụng máy cơ đơn giản :+ Độ cao cần nâng vật (m)khi dùng ròng rọc cố định + Chiều dài mặt phẳng nghiêng (m) khi dùng mặt phẳng nghiêng + Chiều dài đọa dây cần kéo (m)khi dùng ròng rọc động

- Tính hiệu suất máy cơ đơn giản :

Khi có ma sát Atp= Aci + Ahao phí

B Bài tập :

Bài 1 : Một cái thùng hình hộp rỗng ,chiều dài mỗi cạnh là 30cm Để thùng chìm xuống #-. thì phải đặt vào thúng một vật có khối 5-M#$ nhỏ nhất là 20kg

a.Tính khối 5-M#$ của thùng

b.Nếu không đặt vật vào thùng thì ta phải thực hiện một công tối thiểu bằng bao nhiêu để nhấn chìm thùng xuống sâu 5m

Trang 5

( Giả sử #-. không vào %-M trong thùng , cho d#-. = 10 000 N/m3 )

Giải : Đổi đơn vị : 30cm = 0,3m

a)Khối 5-M#$ của thùng : Vthùng = (0,3)3 = 0,027 m3 = 27.10-3 m3

Lực đẩy ác si mét tác dụng lên thùng :

FA = Vthùng d#-. = 27.10-3 104 = 270 (N) (1)

Trọng 5-M#$ của thùng và vật : P= Pthùng + Pvật = Pthùng + 20.10= Pthùng + 200 (2)

Mà khi đó P= FA nên từ (1) và (2) ta có

Pthùng+ 200 = 270

Pthùng = 270 – 200 = 70 (N) suy ra mthùng = 70/10 = 7(kg)

b) Nếu không đặt vật vào thùng và muốn nhấn chìm thùng ta phải tác dụng vào thùng một lực theo ]-W#$ thẳng đứng có độ lớn tối thiểu bằng trong 5-M#$ của vật nên : Fnhấn = Pthùng = 70(N)

Vậy công tối thiểu để nhấn thùng xuống sâu 5 m

Atối thiểu= Fnhấn.h = 70.5= 350(J)

Đáp số : 7(kg) , 350 (J)

Bài 2 : Dùng mặt phẳng nghiêng để %- vật có trọng 5-M#$ 1200N lên cao

1,8m bằng một lực kéo 500N Biết chiều dài mặt phẳng mghiêng là 5m

a)Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng

b) Tính lực cản lên vật trong 0-g#$ hợp đó:

Giải :

a) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ; Công thực hiện khi không có ma sát :

Aci= P.h = 1200.1,8 =2160(J)

Công thực hiện khi dùng mặt phẳng nghiêng:

Atp = F.l = 500.5 = 2500(J)

Hiệu suất mặt phẳng nghiêng :

H= Aci/Atp = 2160/2500 = 86,4%

b) Tính lực cản :

Từ Atp= Aci + Ahaophí suy ra Ahao phí = Atp – Aci = 2500-2160 = 340(J)

Mà Acản = Fcản l

Fcản = Ahao phí /l = 340: 5 = 68(N)

Đáp số : 86,4%, 68(N)

Bài 3 :

Kéo một vật nặng 50 kg lên cao 20m bằng Pa lăng gồm hai ròng rọc động và hai ròng rọc cố định Hiệu suất của Palăng là 80% Tính

a) Công cần thực hiện để nâng vật

b)Lực kéo vào đầu dây

Giải : a) Công có ích để nâng vật :

Aci = P.h = 50.10.20 = 10 000 (J) Công toàn phần thực hiện để nâng vật :

Atp = Aci/H = 10 000/ 0,8 = 12500 (J)

b)Lực cần kéo dây : Atp = F.s = F.4h suy ra F = Atp/4h = 12500/4.20 =

156,25 (N)

Bài 4 :

Trang 6

Cho hÖ thèng #- h×nh vÏ

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w