1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 21 đến 29

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 153,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh - Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ - Kể lại được truyện kể được những tình[r]

Trang 1

T: 21+22 (Truyện cổ tích)VĂN BẢN : THẠCH SANH

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu

của kiểu nhân vật người dũng sĩ

- Kể lại được truyện ( kể được những tình tiết chính bằng ngôn ngữ kể của học sinh)

B - Trọng tâm: Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh; sự đối lập về tính cách, hành

động của Thạch Sanh và Lý Thông

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp, tích hợp

D - Chuẩn bị: Đọc truyện Nôm Thạch Sanh

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa của truyện Sọ Dừa? Nhận xét về cô út

- Em thích chi tiết nào trong truyện Sọ Dừa? Vì sao?

3) Bài mới:

- Giáo viên HD học sinh

đọc

- Gọi học sinh đọc theo 4

đoạn

- HD học sinh tìm hiểu

chú thích

- Hãy kể tóm tắc truyện

bằng lời kể của em?

- Nhân vật chính trong

truyện?

- Trong phần Mở bài,

truyện đã giới thiệu điều

gì?

- Khi giới thiệu nhân vật,

truyện thường dùng những

từ nào?

- Tác giả giới thiệu về

hoàn cảnh xuất thân của

Thạch Sanh như thế nào?

- Em có nhận xét gì về

- Học sinh đọc truyện

- Học sinh kể truyện

- Thạch Sanh

- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Có, là

- Con của gia đình nông dân sống bằng nghề kiếm củi

- Rất bình thường

- Mấy năm mới sinh ra

Ngọc hoàng sai thái tử xuống đầu thai Thạch Sanh được thần dạy võ

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Con của gia đình nông dân tốt bụng

- Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi

-> Rất bình thường

- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm con

- Mang thai mấy năm mới sinh

- Lớn lên được thần dạy võ nghệ, phép thần thông

=> Khác thường

Trang 2

hoàn cảnh xuất thân của

Thạch Sanh?

- Sự ra đời của Thạch

Sanh thể hiện ở những chi

tiết nào?

- Sự ra đời và lớn lên của

Thạch Sanh, cụ thể lag sự

xuất thân em thấy cuộc

đời, số phận gần gũi với

ai?

- Sự ra đời khác thường

đó nhằm mục đích gì? Khi

đọc truyên nếu không có

những chi tiết đó em thấy

truyện như thế nào?

- học sinh xem tranh trong

SGK Tranh vẽ cảnh gì?

- Trước hết được kết hôn

với công chúa, Thạch Sanh

phải trải qua những thử

thách nào?

- Những thử thách ấy mỗi

lúc lại được diễn ra như thế

nào? Thử thách sau thường

như thế nào so với thử

thách trước?

- Nhờ đâu mà Thạch Sanh

vượt qua những thử thách

đó?

- Qua truyện em thấy

Thạch Sanh bộc lộ những

phẩm chất nào?

- Lý Thông có những

phẩm chất nào?

- nhữngchi tiết nào nói lên

phẩm chất đó?

- Vậy em có nhận xét gì

về phẩm chất của 2 nhân

vật này?

- Trong truyện có nhiều

chi tiết thần kỳ, nhưng đặc

sắc nhất là chi tiết nào?

nghệ, phép thần

- Tô đậm tính chất kỳ lạ

- Không hấp dẫn

- Cảnh Thạch Sanh bắn đại bàng

- Bị lừa đi canh miếu, Thạch Sanh diệt chằn tinh, xuống hang diệt đại bàng,

bị Lý Thông lấp cửa hang, hoàng tử 18 nước đem quân đánh

- Tăng dần, khó khăn hơn

- Thật thà, vị tha

- Ích kỷ, xảo trá

- Dụ Thạch Sanh đi canh miếu, lấp miệng hang

- Đối lập nhau

- Tiếng đàn, niêu cơm

- Tiếng đàn của sự giải oan, của công lý, cho cái thiện, yêu hoà bình

- Kết hôn công chúa

- Bị chết

- Kết thúc có hậu

- Sự công lý, về sự đổi đời,

ở hiền gặp lành

=> Thạch Sanh sống gần gũi với nhân dân lao động

Tô đậm tính chất kỳ lạ

2 - Những thử thách Thạch Sanh phải trải qua:

- Mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thờ, thế mạng; diệt chằn tinh

- Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lý Thông lấp cửa hang

- Bị chằn tinh, đại bàng báo thù, Thạch Sanh bị bắt

hạ ngục

- Hoàng tử 18 nước kéo quân sang đánh

-> Tăng dần, gây khó khăn dần

=> Tài năng, phẩm chất và

sự giúp đỡ của phương tiện thần kỳ giúp Thạch Sanh chiến thắng Tiêu biểu chi nhân dân

3 - Sự đối lập về tính cách

và hành động của 2 nhân vật:

Thạch Sanh: Thật thà, vị tha, thiện

Lý Thông: Xảo trá, ích kỷ, ác

-> nhân vật chính diện và phản diện luôn tương phản

về hành động và tính cách

3 – Ý nghĩa của truyện:

- Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kỳ độc đáo và giàu ý nghĩa

Trang 3

- Ý nghĩa của 2 chi tiết

đó?

- Phần thưởng mà Thạch

Sanh nhận được ở kết thúc

truyện là gì

- Mẹ con Lý Thông thì

như thế nào?

- Nhận xét về sự kết thúc

đó?

- Kết thúc ấy thể hiện ước

muốn gì của nhân dân?

- Cách kết thúc này có phổ

biến trong truyện cổ tích

không? Tìm 1 số ví dụ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- HD học sinh làm bài tập

1

- Em thích chi tiết nào

nhất? Vì sao? Vẽ tranh

minh hoạ cho chi tiết đó?

Đặt tên cho bức tranh là

gì?

- Có, Tấm Cám

- Gọc sinh đọc

- Thạch Sanh bắn đại bàng

- Học sinh kể đoạn truyện

III - Luyện tập:

Bài 1: Chi tiết gây ấn tượng

Lý do Đặt tên bức tranh phải đúng với bức tranh, gọn và hay

Bài 2: Gọi học sinh chọn

1 đoạn và kể diễn cảm đoạn đó

4) Củng cố:

- Nếu em là Thạch Sanh thì em sẽ làm gì đối với mẹ con Lý Thông?

- Bài học rút ra từ truyện là gì?

5) Dặn dò:

- Học bài, vẽ tranh ở bài tập 1

- Chuẩn bị “Em bé thông minh”

Em bé trong truyện đã trải qua mấy lần thử thách? Đó là những lần nào?

Kết quả sau khi em giải được những câu đố là gì?

-

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

B - Trọng tâm: Cách chữa lỗi dùng từ

C - Phương pháp: Giáo viên chuẩn bị những lỗi lặp từ ở trong bài viết từ sự số 1

D - Chuẩn bị: Hỏi - Đáp

Trang 4

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?

3) Bài mới:

- Gọi học sinh đọc đoạn

văn a

- Gạch dưới những từ ngữ

giống nhau trong các câu

của đoạn văn?

=> Những từ ghi lại giống

nhau đó gọi là lặp lại từ

- Việc lặp lại những từ đó

có tác dụng gì?

- Học sinh đọc đoạn văn b

- Gạch dưới những từ ngữ

giống nhau trong đoạn văn

đó?

- Đọc lại đoạn văn , em có

nhận xét gì về các câu văn

có sử dụng 2 lần từ “truyện

dân gian”?

- Vậy em có thể viết lại

câu này như thế nào mà

nội dung vẫn không thay

đổi, người đọc nghe hay

hơn

- Vậy việc dùng đi dùng

lại các từ ngữ ở bài tập a, b

có giống nhau không?

- Việc dùng đi dùng lại

các từ ngữ ở trường hợp a

gọi là phép lặp Ở b thì

không gọi là phép lặp mà

lại là lỗi lặp từ

- Vậy lặp từ là gì?

- Khi mắc lỗi đó thì câu

văn sẽ như thế nào?

- Giáo viên có thẻ đưa ra

một số trường hợp khác,

gọi học sinh xác định, chữa

- Học sinh đọc đoạn văn

- Tre (7), giữ (4), anh hùng (2)

- Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà như 1 bài thơ cho văn xuôi; gây chú ý

- Truyện dân gian (2)

- Câu văn không hay, lủng củng, không liên kết

- Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện này có nhiều chi tiết tưởng tượng,

kỳ ảo

- Không

- Gây cảm giác nặng nề, nhàm chán

- Thăm quan, nhấp nháy

I – Bài học:

1 - Lỗi lặp từ:

- Là lỗi dùng từ trùng lặp, gây cảm giác nặng nề, nhàm chán

- Lặp là thể hiện vốn từ nghèo nàn, dùng từ thiếu cân nhắc

- Không cung cấp nội dung mới mà chỉ nhắc lại nội dung cũ 1 cách máy móc, rập khuôn

VD: Thạch Sanh là người thật thà, cũng là người vị tha, cũng rất là người đại diện cho điều thiện nên em rất thích Thạch Sanh

=> Thạch Sanh là người thật thà, vị tha, và là người đại diện cho điều thiện nên

em rất thích chàng

2 - Lỗi lẫn lộn các từ gần âm:

- Dùng từ sai âm do không nhớ chính xác

3 – Cách chữa lỗi dùng từ:

- Tìm và phân tích nguyên nhân mắc lỗi

- Nêu cách chữa lỗi

Trang 5

- Gọi học sinh đọc VD a, b

phần II

- Từ nào trong đó dùng

không đúng ?

- Nguyên nhân nào dẫn

đến dùng sai?

- Thử viết lại các từ dùng

sai đó?

- Cách mắc lỗi đó do đâu?

- Để sửa chữa ta phải làm

gì?

- Nhớ không chính xác

- Tham quan, mấp máy

- Lẫn lôn các từ gần âm

II - Luyện tập:

Bài 1:

a) Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến

b) Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành

Bài 2:

a) Linh động > sinh động

b) Bàng quang > bàn quang

c) Thủ tục > hủ tục

=> Nguyên nhân mắc lỗi: Do nhớ không chính xác hình thức ngữ âm

4) Củng cố:

- Chỉ dùng từ khi nào?

- Đọc Ghi nhớ

5) Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị “Lỗi dùng từ”

-

Tiết: 24 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 S: 29/9/2011 G: 30/9/2011

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự nhân vật, sự việc, cách kể mục đích, chữa lỗi chính tả, ngữ pháp Yêu cầu “Kể bằng lời của em”, không đòi hỏi nhiều ở học sinh

B - Trọng tâm: Giúp học sinh nhận ra lỗi còn sai sót để sửa chữa

C - Phương pháp: Gợi tìm

D - Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị các đoạn văn, từ ngữ học sinh dùng không chính

xác để sửa lại

Trang 6

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là lời văn giới thiệu nhân vật, kể sự việc?

- Đoạn văn tự sự là gì?

3) Bài mới:

- Gọi học sinh nhắc lại đề

bài

- Đề bài thuộc thể loại gì?

- Gọi học sinh đọc lại các

yêu cầu trong SGK?

- Em đã kể chuyện về ai?

Ai là nhân vật chính?

- Nhân vật đã giới thiệu

đủ rõ chưa?

- Sự việc được kể là sự

việc gì?

- Nguyên nhân, diễn biến

kết quả của sự việc đó đã

được kể ra chưa?

- Em kể việc đó nhằm

mục đích gì?

- Mục đích đó đạt chưa?

- Nêu bố cục bài tự sự?

- Giáo viên nhận xét

chung về bài làm của học

sinh

- Dành 5 Phút cho học

sinh đọc lại bài làm

- Gọi học sinh nêu những

thắc mắc ở chỗ chưa hiểu

- Giáo viên HD học sinh

sửa lỗi sai sót

- Học sinh nêu lại vấn đề

- Văn tự sự (kể)

- Học sinh đọc các yêu cầu

- Thánh Gióng

- Đủ

- Thánh Gióng không biết nói, cười bỗng đòi đi đánh giặc -> giặc tan Thánh Gióng bay về trời

- Rồi

- Ca ngợi người anh hùng đánh giặc, mong ước được hoà bình

- 3 phần

- Học sinh đọc lại bài

- Học sinh nêu thắc mắc

- Học sinh sửa lỗi sai

I - Đề bài: Em hãy kể lại

truyện Thánh Gióng bằng

lời của em

II – Yêu cầu của đề:

- Thể loại: Kể chuyện (tự sự)

- Sự việc: Truyện Thánh Gióng

- Yêu cầu khác: bằng lời văn của em

III – Dàn bài:

1 - Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật Thánh Gióng và sự ra đời của Thánh Gióng

2 – Thân bài: Kể diễn biến của câu chuyện:

- Giặc Ân đến xâm lược nước ta

- Nhà vua tìm người tài giỏi

- Thánh Gióng bỗng biết nói và gọi sứ giả vào xin đi đánh giặc

- Thánh Gióng ra trận

- Thánh Gióng giết tan được giặc

3 - Kết bài: Thánh Gióng bay về trời

- Vua nhớ ơn nên lập đền thờ

IV - Nội dung tiến hành: 1- Phát bài:

2 - Nhận xét chung:

a) Ưu điểm:

Trang 7

- Hầu hết học sinh nắm rõ

và đúng yêu cầu của đề

- Đa số các em đã dùng lời văn của mình để kể lại truyện

- 1 số em diễn đạt, dùng từ

và sắp xếp ý tốt, diễn đạt mạch lạc, đảm bảo độ dài b) Tồn tại:

- 1 vài em kể còn sơ sài, chưa hoàn chỉnh bài văn, diễn đạt chưa hay

- Viết chính tả sai nhiều, trình bày còn vụng về, chữ viết chưa rõ ràng

3 - Sửa lỗi sai sót:

a) Lỗi chính tả:

- Bằng nhổ tre > Bèn

- roi sắc > sắt

- Tao vua > tâu

- Tráng sỉ > tráng sĩ b) Lỗi diễn đạt: ( Lặp từ)

“Nhà vua ban lệnh cho sứ giả tìm người tài giỏi đánh thắng giặc vua sẽ gả công chúa cho người đánh thắng giặc ngoại xâm”

4) Củng cố: Nêu dàn bài của văn tự sự?

5) Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị “Luyện nói về văn tự sự” ; Chuẩn bị đề 1a

-

-Tiết:

25+26 (Truyện cổ tích)VĂN BẢN : EM BÉ THÔNG MINH

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Cách giải đố của em bé

C - Phương pháp: Hỏi đáp, tích hợp

Trang 8

D - Chuẩn bị: Soạn phần đọc hiểu văn bản (HS)

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua? Chi tiết thần kỳ trong truyện ? Ý nghĩa?

- Kể truyện Thạch Sanh?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên HD học sinh

đọc

- Học sinh đọc theo đoạn

- Nhận xét cách đọc

- HD học sinh tìm hiểu

chú thích

- Học sinh kể tóm tắc

- Bố cục bài?

- Để thử tài em bé, trong

truyện đã dùng hình thức

nào?

- Vậy hình thức này có

phổ biến trong truyện cổ

tích không?

- Nó có tác dụng gì?

- Em bé phải trải qua mấy

lần thử thách?

- Đó là những thử thách

nào?

- Em có nhận xét gì về

những câu đố ở đây?

- Ở những lần thử thách

đó, em bé được so sánh với

ai?

- Những thử thách ấy mỗi

lúc lại như thế nào?

- Em bé đã làm gì để trải

qua những thử thách đó?

- Trong mỗi lần thử thách,

em bé đã giải câu đố bằng

cách nào?

- Em có nhận xét gì về

- Học sinh đọc

- Tìm hiểu Chú thích

- Học sinh kể chuyện

- 4 phần

- Ra câu đố

- Có

- Tạo ra thử thách, tình huống, gây hứng thú, hồi hộp

- 4 lần

- Oái oăm

- Người cha, dân làng, vua, quan trạng

- Khó dần

- Trả lời, giải câu đố

- Lần 1; đố lại quan

- Lần 2: Để vua tự nói ra

sự vô lý

- Lần 3: Đố lại, lần 4

- Rất lý thú, bất ngờ

- Thông minh, mưu trí, trí tuệ

I - Đọc, chú thích:

- Chú ý các chú thích; 2, 3,

4, 8, 13, 15

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - Những thử thách của

em bé:

- Lần 1: đáp lại câu đố của viên quan -> so sánh em bé với người cha

- Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân làng

-> em bé với toàn dân làng

- Lần 3: Đáp thử thách của vua -> em bé với vua

- Lần 4: Đáp thử thách của sứ thần nước ngoài ->

em bé với vua, quan, đại thần và trạng

=> Lần thách đố khó khăn dần tính oái oăm của câu

đố tăng dần

2 - Những cách giải đố của

em bé

- Lần 1: đố lại viên quan, đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy “gậy ông đập lưng ông”

- Lần 2: Để vua tự nói ra

sự vô lý của điều mà vua

đố -> cho người ra đố tự thấy cái vô lý của điều họ nói

- Lần 3: Đối lại -> lật lại

Trang 9

những cách giải đố của em

bé?

- sự lý thú đó thể hiện ở

chỗ nào trong mỗi lần giải

đố?

- Qua những lần giải đố

đã chứng tỏ em bé là 1

người như thế nào?

- Kết quả của sự giải được

những câu đố đó là em bé

được gì?

- Em có nhận xét gì về sự

thừa hưởng đó của em bé?

- Vậy truyện đã đề cao

vấn đề gì

- Học sinh đọc phần ghi

nhớ

- Giáo viên HD học sinh

thực hiện phần luyện tập

- Làm trạng nguyên

- Xứng đáng

- Học sinh đọc Ghi nhớ

- học sinh làm luyện tập

vua

- Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống của dân gian -> giải đố không dựa vào sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống

-> Lời giải bất ngờ, giản

dị, hồn nhiên

=> Em bé mưu trí, trí tuệ thông minh hơn người

3 – Ý nghĩa của truyện:

- Đề cao trí thông minh, mưu trí qua kinh nghiệm đời sống

- Ý nghĩa hài hước, mua vui

III - Luyện tập:

1 Gọi học sinh chọn 1 chi tiết thích nhất, sau đó kể lại

2 Truyện “em be thông minh” em biết : đàn vịt trời; thần đồng đất Việt

4) Củng cố:

- Em thích chi tiêt nào trong truyện nhất? Vì sao?

- Nhờ đâu mà em bé làm cho mọi người phai khâm phục?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập trong SGK

- Ôn tập kiến thức chuẩn bị “Kiểm tra 1 tiết”

-

Tiết: 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ ( tiÕp) S: 8/10/2011 G: 9/10/2011

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ

- Có ý thức dùng từ đùng nghĩa

B - Trọng tâm: Lỗi dùng từ không đúng nghĩa, giải các bài tập

C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp: Nghĩa của từ

D - Chuẩn bị: Học sinh xem lại bài học: Nghĩa của từ

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

Trang 10

2) Kiểm tra bài cũ:

- Lỗi lặp từ là gì? Cho ví dụ?

- Lỗi lẫn lộn các từ gần âm do đâu? Cho ví dụ?

- Kiểm tra vở bài tập

3) Bài mới:

- Gọi học sinh đọc các câu

văn trong phần 1?

- Hãy cho biết những từ

nào trong các câu đó dùng

chưa đúng?

- Hãy giải nghĩa các từ

đó?

- Vậy nghĩa của các từ đó

được hiểu trong các trường

hợp ở ví dụ có phù hợp

không?

- Ta có thể thay những từ

dùng sai đó bằng những từ

nào?

-> Từ việc phân tích trên,

cho thấy nguyên nhân

dùng sai các từ này là gì?

Cho ví dụ?

- Vậy khắc phục nó bằng

cách nào?

- Giáo viên HD học sinh

làm bài tập luyện tập

- Học sinh đọc

- Yếu điểm, đề bạt, chứng thực

- Yếu điểm: Đặc điểm quan trọng

- Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn

- Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật

- Không

- Nhược điểm, yếu điểm;

bầu; chứng kiến

- Không biết nghĩa

- Hiểu sai nghĩa

- Hiểu không đầy đủ nghĩa

- Chưa hiểu chưa dùng;

cần tra từ điển

I – Bài học:

Dùng từ không đúng nghĩa:

a) Nguyên nhân:

- Do không biết nghĩa

- Hiểu sai nghĩa

- Hiểu nghĩa không đầy đủ

Ví dụ: Trong giao tiếp ta không được nói năng một cách tự tiện

b) Cách khắc phục:

- Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ thì chưa dùng

- Khi chưa hiểu nghĩa thì cần phải tra từ điển

Ví dụ: Tự tiện -> tuỳ tiện

II - Luyện tập:

Bài 1: Bản (tuyên ngôn) ; (bức tranh) thuỷ mặc ; (tương lai) xán lạn ; (nói năng) tuỳ tiện

Bôn ba (hải ngoại) ; => kết hợp từ đúng

Bài 2: Chọn từ thích hợp để điền vào

a) Khinh khỉnh b) Khẩn trương c) Băn khoăn

Bài 3

a) Rồi tung 1 cú đá vào bụng hoặc tống đấm

b) Thay từ thật thà bằng từ thành khẩn, bao biện // nguỵ biện

c) Thay từ tinh tú bằng từ tinh tuý

Bài 4: Giáo viên đọc đoạn từ “Một hôm mấy đường” _ “em bé thông minh” cho

học sinh ghi Cho học sinh phát hiện trong đoạn văn mình viết có sai lỗi gì không?

4) Củng cố:

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w