A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh - Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ - Kể lại được truyện kể được những tình[r]
Trang 1T: 21+22 (Truyện cổ tích)VĂN BẢN : THẠCH SANH
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu
của kiểu nhân vật người dũng sĩ
- Kể lại được truyện ( kể được những tình tiết chính bằng ngôn ngữ kể của học sinh)
B - Trọng tâm: Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh; sự đối lập về tính cách, hành
động của Thạch Sanh và Lý Thông
C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp, tích hợp
D - Chuẩn bị: Đọc truyện Nôm Thạch Sanh
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa của truyện Sọ Dừa? Nhận xét về cô út
- Em thích chi tiết nào trong truyện Sọ Dừa? Vì sao?
3) Bài mới:
- Giáo viên HD học sinh
đọc
- Gọi học sinh đọc theo 4
đoạn
- HD học sinh tìm hiểu
chú thích
- Hãy kể tóm tắc truyện
bằng lời kể của em?
- Nhân vật chính trong
truyện?
- Trong phần Mở bài,
truyện đã giới thiệu điều
gì?
- Khi giới thiệu nhân vật,
truyện thường dùng những
từ nào?
- Tác giả giới thiệu về
hoàn cảnh xuất thân của
Thạch Sanh như thế nào?
- Em có nhận xét gì về
- Học sinh đọc truyện
- Học sinh kể truyện
- Thạch Sanh
- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Có, là
- Con của gia đình nông dân sống bằng nghề kiếm củi
- Rất bình thường
- Mấy năm mới sinh ra
Ngọc hoàng sai thái tử xuống đầu thai Thạch Sanh được thần dạy võ
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:
- Con của gia đình nông dân tốt bụng
- Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi
-> Rất bình thường
- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm con
- Mang thai mấy năm mới sinh
- Lớn lên được thần dạy võ nghệ, phép thần thông
=> Khác thường
Trang 2hoàn cảnh xuất thân của
Thạch Sanh?
- Sự ra đời của Thạch
Sanh thể hiện ở những chi
tiết nào?
- Sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh, cụ thể lag sự
xuất thân em thấy cuộc
đời, số phận gần gũi với
ai?
- Sự ra đời khác thường
đó nhằm mục đích gì? Khi
đọc truyên nếu không có
những chi tiết đó em thấy
truyện như thế nào?
- học sinh xem tranh trong
SGK Tranh vẽ cảnh gì?
- Trước hết được kết hôn
với công chúa, Thạch Sanh
phải trải qua những thử
thách nào?
- Những thử thách ấy mỗi
lúc lại được diễn ra như thế
nào? Thử thách sau thường
như thế nào so với thử
thách trước?
- Nhờ đâu mà Thạch Sanh
vượt qua những thử thách
đó?
- Qua truyện em thấy
Thạch Sanh bộc lộ những
phẩm chất nào?
- Lý Thông có những
phẩm chất nào?
- nhữngchi tiết nào nói lên
phẩm chất đó?
- Vậy em có nhận xét gì
về phẩm chất của 2 nhân
vật này?
- Trong truyện có nhiều
chi tiết thần kỳ, nhưng đặc
sắc nhất là chi tiết nào?
nghệ, phép thần
- Tô đậm tính chất kỳ lạ
- Không hấp dẫn
- Cảnh Thạch Sanh bắn đại bàng
- Bị lừa đi canh miếu, Thạch Sanh diệt chằn tinh, xuống hang diệt đại bàng,
bị Lý Thông lấp cửa hang, hoàng tử 18 nước đem quân đánh
- Tăng dần, khó khăn hơn
- Thật thà, vị tha
- Ích kỷ, xảo trá
- Dụ Thạch Sanh đi canh miếu, lấp miệng hang
- Đối lập nhau
- Tiếng đàn, niêu cơm
- Tiếng đàn của sự giải oan, của công lý, cho cái thiện, yêu hoà bình
- Kết hôn công chúa
- Bị chết
- Kết thúc có hậu
- Sự công lý, về sự đổi đời,
ở hiền gặp lành
=> Thạch Sanh sống gần gũi với nhân dân lao động
Tô đậm tính chất kỳ lạ
2 - Những thử thách Thạch Sanh phải trải qua:
- Mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thờ, thế mạng; diệt chằn tinh
- Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lý Thông lấp cửa hang
- Bị chằn tinh, đại bàng báo thù, Thạch Sanh bị bắt
hạ ngục
- Hoàng tử 18 nước kéo quân sang đánh
-> Tăng dần, gây khó khăn dần
=> Tài năng, phẩm chất và
sự giúp đỡ của phương tiện thần kỳ giúp Thạch Sanh chiến thắng Tiêu biểu chi nhân dân
3 - Sự đối lập về tính cách
và hành động của 2 nhân vật:
Thạch Sanh: Thật thà, vị tha, thiện
Lý Thông: Xảo trá, ích kỷ, ác
-> nhân vật chính diện và phản diện luôn tương phản
về hành động và tính cách
3 – Ý nghĩa của truyện:
- Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kỳ độc đáo và giàu ý nghĩa
Trang 3- Ý nghĩa của 2 chi tiết
đó?
- Phần thưởng mà Thạch
Sanh nhận được ở kết thúc
truyện là gì
- Mẹ con Lý Thông thì
như thế nào?
- Nhận xét về sự kết thúc
đó?
- Kết thúc ấy thể hiện ước
muốn gì của nhân dân?
- Cách kết thúc này có phổ
biến trong truyện cổ tích
không? Tìm 1 số ví dụ?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- HD học sinh làm bài tập
1
- Em thích chi tiết nào
nhất? Vì sao? Vẽ tranh
minh hoạ cho chi tiết đó?
Đặt tên cho bức tranh là
gì?
- Có, Tấm Cám
- Gọc sinh đọc
- Thạch Sanh bắn đại bàng
- Học sinh kể đoạn truyện
III - Luyện tập:
Bài 1: Chi tiết gây ấn tượng
Lý do Đặt tên bức tranh phải đúng với bức tranh, gọn và hay
Bài 2: Gọi học sinh chọn
1 đoạn và kể diễn cảm đoạn đó
4) Củng cố:
- Nếu em là Thạch Sanh thì em sẽ làm gì đối với mẹ con Lý Thông?
- Bài học rút ra từ truyện là gì?
5) Dặn dò:
- Học bài, vẽ tranh ở bài tập 1
- Chuẩn bị “Em bé thông minh”
Em bé trong truyện đã trải qua mấy lần thử thách? Đó là những lần nào?
Kết quả sau khi em giải được những câu đố là gì?
-
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ
B - Trọng tâm: Cách chữa lỗi dùng từ
C - Phương pháp: Giáo viên chuẩn bị những lỗi lặp từ ở trong bài viết từ sự số 1
D - Chuẩn bị: Hỏi - Đáp
Trang 4E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?
3) Bài mới:
- Gọi học sinh đọc đoạn
văn a
- Gạch dưới những từ ngữ
giống nhau trong các câu
của đoạn văn?
=> Những từ ghi lại giống
nhau đó gọi là lặp lại từ
- Việc lặp lại những từ đó
có tác dụng gì?
- Học sinh đọc đoạn văn b
- Gạch dưới những từ ngữ
giống nhau trong đoạn văn
đó?
- Đọc lại đoạn văn , em có
nhận xét gì về các câu văn
có sử dụng 2 lần từ “truyện
dân gian”?
- Vậy em có thể viết lại
câu này như thế nào mà
nội dung vẫn không thay
đổi, người đọc nghe hay
hơn
- Vậy việc dùng đi dùng
lại các từ ngữ ở bài tập a, b
có giống nhau không?
- Việc dùng đi dùng lại
các từ ngữ ở trường hợp a
gọi là phép lặp Ở b thì
không gọi là phép lặp mà
lại là lỗi lặp từ
- Vậy lặp từ là gì?
- Khi mắc lỗi đó thì câu
văn sẽ như thế nào?
- Giáo viên có thẻ đưa ra
một số trường hợp khác,
gọi học sinh xác định, chữa
- Học sinh đọc đoạn văn
- Tre (7), giữ (4), anh hùng (2)
- Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà như 1 bài thơ cho văn xuôi; gây chú ý
- Truyện dân gian (2)
- Câu văn không hay, lủng củng, không liên kết
- Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện này có nhiều chi tiết tưởng tượng,
kỳ ảo
- Không
- Gây cảm giác nặng nề, nhàm chán
- Thăm quan, nhấp nháy
I – Bài học:
1 - Lỗi lặp từ:
- Là lỗi dùng từ trùng lặp, gây cảm giác nặng nề, nhàm chán
- Lặp là thể hiện vốn từ nghèo nàn, dùng từ thiếu cân nhắc
- Không cung cấp nội dung mới mà chỉ nhắc lại nội dung cũ 1 cách máy móc, rập khuôn
VD: Thạch Sanh là người thật thà, cũng là người vị tha, cũng rất là người đại diện cho điều thiện nên em rất thích Thạch Sanh
=> Thạch Sanh là người thật thà, vị tha, và là người đại diện cho điều thiện nên
em rất thích chàng
2 - Lỗi lẫn lộn các từ gần âm:
- Dùng từ sai âm do không nhớ chính xác
3 – Cách chữa lỗi dùng từ:
- Tìm và phân tích nguyên nhân mắc lỗi
- Nêu cách chữa lỗi
Trang 5- Gọi học sinh đọc VD a, b
phần II
- Từ nào trong đó dùng
không đúng ?
- Nguyên nhân nào dẫn
đến dùng sai?
- Thử viết lại các từ dùng
sai đó?
- Cách mắc lỗi đó do đâu?
- Để sửa chữa ta phải làm
gì?
- Nhớ không chính xác
- Tham quan, mấp máy
- Lẫn lôn các từ gần âm
II - Luyện tập:
Bài 1:
a) Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến
b) Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp
c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành
Bài 2:
a) Linh động > sinh động
b) Bàng quang > bàn quang
c) Thủ tục > hủ tục
=> Nguyên nhân mắc lỗi: Do nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
4) Củng cố:
- Chỉ dùng từ khi nào?
- Đọc Ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị “Lỗi dùng từ”
-
Tiết: 24 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 S: 29/9/2011 G: 30/9/2011
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự nhân vật, sự việc, cách kể mục đích, chữa lỗi chính tả, ngữ pháp Yêu cầu “Kể bằng lời của em”, không đòi hỏi nhiều ở học sinh
B - Trọng tâm: Giúp học sinh nhận ra lỗi còn sai sót để sửa chữa
C - Phương pháp: Gợi tìm
D - Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị các đoạn văn, từ ngữ học sinh dùng không chính
xác để sửa lại
Trang 6E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là lời văn giới thiệu nhân vật, kể sự việc?
- Đoạn văn tự sự là gì?
3) Bài mới:
- Gọi học sinh nhắc lại đề
bài
- Đề bài thuộc thể loại gì?
- Gọi học sinh đọc lại các
yêu cầu trong SGK?
- Em đã kể chuyện về ai?
Ai là nhân vật chính?
- Nhân vật đã giới thiệu
đủ rõ chưa?
- Sự việc được kể là sự
việc gì?
- Nguyên nhân, diễn biến
kết quả của sự việc đó đã
được kể ra chưa?
- Em kể việc đó nhằm
mục đích gì?
- Mục đích đó đạt chưa?
- Nêu bố cục bài tự sự?
- Giáo viên nhận xét
chung về bài làm của học
sinh
- Dành 5 Phút cho học
sinh đọc lại bài làm
- Gọi học sinh nêu những
thắc mắc ở chỗ chưa hiểu
- Giáo viên HD học sinh
sửa lỗi sai sót
- Học sinh nêu lại vấn đề
- Văn tự sự (kể)
- Học sinh đọc các yêu cầu
- Thánh Gióng
- Đủ
- Thánh Gióng không biết nói, cười bỗng đòi đi đánh giặc -> giặc tan Thánh Gióng bay về trời
- Rồi
- Ca ngợi người anh hùng đánh giặc, mong ước được hoà bình
- 3 phần
- Học sinh đọc lại bài
- Học sinh nêu thắc mắc
- Học sinh sửa lỗi sai
I - Đề bài: Em hãy kể lại
truyện Thánh Gióng bằng
lời của em
II – Yêu cầu của đề:
- Thể loại: Kể chuyện (tự sự)
- Sự việc: Truyện Thánh Gióng
- Yêu cầu khác: bằng lời văn của em
III – Dàn bài:
1 - Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật Thánh Gióng và sự ra đời của Thánh Gióng
2 – Thân bài: Kể diễn biến của câu chuyện:
- Giặc Ân đến xâm lược nước ta
- Nhà vua tìm người tài giỏi
- Thánh Gióng bỗng biết nói và gọi sứ giả vào xin đi đánh giặc
- Thánh Gióng ra trận
- Thánh Gióng giết tan được giặc
3 - Kết bài: Thánh Gióng bay về trời
- Vua nhớ ơn nên lập đền thờ
IV - Nội dung tiến hành: 1- Phát bài:
2 - Nhận xét chung:
a) Ưu điểm:
Trang 7- Hầu hết học sinh nắm rõ
và đúng yêu cầu của đề
- Đa số các em đã dùng lời văn của mình để kể lại truyện
- 1 số em diễn đạt, dùng từ
và sắp xếp ý tốt, diễn đạt mạch lạc, đảm bảo độ dài b) Tồn tại:
- 1 vài em kể còn sơ sài, chưa hoàn chỉnh bài văn, diễn đạt chưa hay
- Viết chính tả sai nhiều, trình bày còn vụng về, chữ viết chưa rõ ràng
3 - Sửa lỗi sai sót:
a) Lỗi chính tả:
- Bằng nhổ tre > Bèn
- roi sắc > sắt
- Tao vua > tâu
- Tráng sỉ > tráng sĩ b) Lỗi diễn đạt: ( Lặp từ)
“Nhà vua ban lệnh cho sứ giả tìm người tài giỏi đánh thắng giặc vua sẽ gả công chúa cho người đánh thắng giặc ngoại xâm”
4) Củng cố: Nêu dàn bài của văn tự sự?
5) Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị “Luyện nói về văn tự sự” ; Chuẩn bị đề 1a
-
-Tiết:
25+26 (Truyện cổ tích)VĂN BẢN : EM BÉ THÔNG MINH
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện
- Kể lại được truyện
B - Trọng tâm: Cách giải đố của em bé
C - Phương pháp: Hỏi đáp, tích hợp
Trang 8D - Chuẩn bị: Soạn phần đọc hiểu văn bản (HS)
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua? Chi tiết thần kỳ trong truyện ? Ý nghĩa?
- Kể truyện Thạch Sanh?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên HD học sinh
đọc
- Học sinh đọc theo đoạn
- Nhận xét cách đọc
- HD học sinh tìm hiểu
chú thích
- Học sinh kể tóm tắc
- Bố cục bài?
- Để thử tài em bé, trong
truyện đã dùng hình thức
nào?
- Vậy hình thức này có
phổ biến trong truyện cổ
tích không?
- Nó có tác dụng gì?
- Em bé phải trải qua mấy
lần thử thách?
- Đó là những thử thách
nào?
- Em có nhận xét gì về
những câu đố ở đây?
- Ở những lần thử thách
đó, em bé được so sánh với
ai?
- Những thử thách ấy mỗi
lúc lại như thế nào?
- Em bé đã làm gì để trải
qua những thử thách đó?
- Trong mỗi lần thử thách,
em bé đã giải câu đố bằng
cách nào?
- Em có nhận xét gì về
- Học sinh đọc
- Tìm hiểu Chú thích
- Học sinh kể chuyện
- 4 phần
- Ra câu đố
- Có
- Tạo ra thử thách, tình huống, gây hứng thú, hồi hộp
- 4 lần
- Oái oăm
- Người cha, dân làng, vua, quan trạng
- Khó dần
- Trả lời, giải câu đố
- Lần 1; đố lại quan
- Lần 2: Để vua tự nói ra
sự vô lý
- Lần 3: Đố lại, lần 4
- Rất lý thú, bất ngờ
- Thông minh, mưu trí, trí tuệ
I - Đọc, chú thích:
- Chú ý các chú thích; 2, 3,
4, 8, 13, 15
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - Những thử thách của
em bé:
- Lần 1: đáp lại câu đố của viên quan -> so sánh em bé với người cha
- Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân làng
-> em bé với toàn dân làng
- Lần 3: Đáp thử thách của vua -> em bé với vua
- Lần 4: Đáp thử thách của sứ thần nước ngoài ->
em bé với vua, quan, đại thần và trạng
=> Lần thách đố khó khăn dần tính oái oăm của câu
đố tăng dần
2 - Những cách giải đố của
em bé
- Lần 1: đố lại viên quan, đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy “gậy ông đập lưng ông”
- Lần 2: Để vua tự nói ra
sự vô lý của điều mà vua
đố -> cho người ra đố tự thấy cái vô lý của điều họ nói
- Lần 3: Đối lại -> lật lại
Trang 9những cách giải đố của em
bé?
- sự lý thú đó thể hiện ở
chỗ nào trong mỗi lần giải
đố?
- Qua những lần giải đố
đã chứng tỏ em bé là 1
người như thế nào?
- Kết quả của sự giải được
những câu đố đó là em bé
được gì?
- Em có nhận xét gì về sự
thừa hưởng đó của em bé?
- Vậy truyện đã đề cao
vấn đề gì
- Học sinh đọc phần ghi
nhớ
- Giáo viên HD học sinh
thực hiện phần luyện tập
- Làm trạng nguyên
- Xứng đáng
- Học sinh đọc Ghi nhớ
- học sinh làm luyện tập
vua
- Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống của dân gian -> giải đố không dựa vào sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống
-> Lời giải bất ngờ, giản
dị, hồn nhiên
=> Em bé mưu trí, trí tuệ thông minh hơn người
3 – Ý nghĩa của truyện:
- Đề cao trí thông minh, mưu trí qua kinh nghiệm đời sống
- Ý nghĩa hài hước, mua vui
III - Luyện tập:
1 Gọi học sinh chọn 1 chi tiết thích nhất, sau đó kể lại
2 Truyện “em be thông minh” em biết : đàn vịt trời; thần đồng đất Việt
4) Củng cố:
- Em thích chi tiêt nào trong truyện nhất? Vì sao?
- Nhờ đâu mà em bé làm cho mọi người phai khâm phục?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập trong SGK
- Ôn tập kiến thức chuẩn bị “Kiểm tra 1 tiết”
-
Tiết: 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ ( tiÕp) S: 8/10/2011 G: 9/10/2011
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ
- Có ý thức dùng từ đùng nghĩa
B - Trọng tâm: Lỗi dùng từ không đúng nghĩa, giải các bài tập
C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp: Nghĩa của từ
D - Chuẩn bị: Học sinh xem lại bài học: Nghĩa của từ
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
Trang 102) Kiểm tra bài cũ:
- Lỗi lặp từ là gì? Cho ví dụ?
- Lỗi lẫn lộn các từ gần âm do đâu? Cho ví dụ?
- Kiểm tra vở bài tập
3) Bài mới:
- Gọi học sinh đọc các câu
văn trong phần 1?
- Hãy cho biết những từ
nào trong các câu đó dùng
chưa đúng?
- Hãy giải nghĩa các từ
đó?
- Vậy nghĩa của các từ đó
được hiểu trong các trường
hợp ở ví dụ có phù hợp
không?
- Ta có thể thay những từ
dùng sai đó bằng những từ
nào?
-> Từ việc phân tích trên,
cho thấy nguyên nhân
dùng sai các từ này là gì?
Cho ví dụ?
- Vậy khắc phục nó bằng
cách nào?
- Giáo viên HD học sinh
làm bài tập luyện tập
- Học sinh đọc
- Yếu điểm, đề bạt, chứng thực
- Yếu điểm: Đặc điểm quan trọng
- Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn
- Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật
- Không
- Nhược điểm, yếu điểm;
bầu; chứng kiến
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu không đầy đủ nghĩa
- Chưa hiểu chưa dùng;
cần tra từ điển
I – Bài học:
Dùng từ không đúng nghĩa:
a) Nguyên nhân:
- Do không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
Ví dụ: Trong giao tiếp ta không được nói năng một cách tự tiện
b) Cách khắc phục:
- Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ thì chưa dùng
- Khi chưa hiểu nghĩa thì cần phải tra từ điển
Ví dụ: Tự tiện -> tuỳ tiện
II - Luyện tập:
Bài 1: Bản (tuyên ngôn) ; (bức tranh) thuỷ mặc ; (tương lai) xán lạn ; (nói năng) tuỳ tiện
Bôn ba (hải ngoại) ; => kết hợp từ đúng
Bài 2: Chọn từ thích hợp để điền vào
a) Khinh khỉnh b) Khẩn trương c) Băn khoăn
Bài 3
a) Rồi tung 1 cú đá vào bụng hoặc tống đấm
b) Thay từ thật thà bằng từ thành khẩn, bao biện // nguỵ biện
c) Thay từ tinh tú bằng từ tinh tuý
Bài 4: Giáo viên đọc đoạn từ “Một hôm mấy đường” _ “em bé thông minh” cho
học sinh ghi Cho học sinh phát hiện trong đoạn văn mình viết có sai lỗi gì không?
4) Củng cố: