Tìm hiểu tiếp theo: - Lòng nhân đạo và yêu hòa - Trong truyện hai nhân vật Thạch bình tha tội chết cho mẹ con Sanh và Lí Thông luôn đối lập Lí Thông, tha tội và thết đãi nhau về tính các[r]
Trang 1Tuần 6
Tiết 21- 22
Ngày soạn: 14/9/2011
Ngày dạy: 22/09/2011 Văn bản.
THẠCH SANH
(Truyện cổ tích)
I Mức độ cần đạt.
Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/ Kiến thức :
- Nhĩm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ
- Niềm tin thiện thắng c, chính nghĩa thắng gian t của tc giả dn gian v nghệ thuật tự sự dn gian
của truyện cổ tích Thạch Sanh
2/ Kĩ năng :
- Bước đầu biết cách đọc-hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Bước đầu biết trình by những cảm nhận, suy nghĩ của mình về cc nhn vật v các chi tiết đặc sắc
trong truyện
- Kể lại một cu chuyện cổ tích
II Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1/ Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do ai
lãnh đạo?
- Lê Lợi nhận gươm diễn ra như
thế nào?
- Vì sao Long Quân phải địi gươm
lại?
- > Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Nhân dân ta cĩ niềm tin về đạo
đức, cơng bằng xã hội và yêu
chuộng hồ bình Vì vậy họ đã gửi
gắm tất cả những ước mơ và niềm
tin ấy bằng những hình ảnh đẹp
Đĩ là Thạch Sanh, một dũng sĩ tài
đức vẹn tồn mà chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hơm nay
- Lê Lợi lãnh đạo
- Lê Thận nhận lưỡi gươm dưới nước, Lê Lợi nhận chuơi gươm trên rừng
- Dẹp xong giặc, đất nước hồ bình
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(25’)
- GV cho HS đọc phần chú thích
Sgk/53để tìm hiểu thế nào là
truyện cổ tích
- GV giới thiệu xuất xứ
Gv hướng dẫn đọc: Gian xảo quỷ
quyệt của Lí Thông Giọng điệu
thật thà của Thạch Sanh
- GV tạm chia văn bản 4 đoạn
Bố cục : 4 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến “mọi phép
thần thông” -> Sự ra đời của Thạch
Sanh
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến
“phong cho làm Quận công”->
Thạch Sanh thắng chằn tinh Lí
Thông cướp công Thạch Sanh
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “hóa kiếp
thành bọ hung” -> Thạch Sanh
đánh nhau với đại bàng cưu công
chúa ,cứu con vua Thủy Tề Ly
Thông bị trừng phạt
- Đoạn 4:Còn lại ->Hạnh phúc đến
với Thạch Sanh
- GV hướng dẫn đọc.
- GV đọc mẫu 1 đoạn (từ đầu->mọi
phép thần thông)
Gọi HS đọc 3 đoạn còn lại
2(tiếp theo-> phong cho làm quận
công);
3(tiếp theo-> hoá kiếp làm bọ
hung);
4 (còn lại).
- Nhận xét cách đọc.
- Hướng dẫn HS lưu ý các chú
- HS đọc
Là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
- Nhân vật bất hạnh (người
mồ côi, hình dạng xấu xí, người em út…)
- Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ
- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch
- Nhân vật là động vật (con vật biết nói, hoạt động, tính cách như con người)
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện
mơ ước niềm tin của nhân dân về chiến thắng cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu…
- HS nghe
- Nghe
- 3 HS đọc diễn cảm truyện
- Nghe
- Đọc chú thích SGK
A/ Tìm hiểu chung
I Định nghĩa cổ tích
(Sgk/53)
II Xuất xứ :
Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược
Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công
lý x hội v lý tưởng nhân đạo, yêu hịa bình của nhn
dn ta
III Bố cục : 4 đoạn.
Trang 3thích 3, 6, 7, 8, 9, 12, 13 SGK.
- GV có thể cho HS xác định mở
bài, thân bài, kết bài (Tích hợp
TLV).
- Nhận xét chuyển ý
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản
(60’)
- Sự ra đời và lớn lên của Thạch
Sanh có gì bình thường?
- GV kết luận
- Sự ra đời của Thạch Sanh thể
hiện được điều gì?
Sanh có gì khác thường?
- Kể lại sự ra đời và lớn lên của
Thạch Sanh như vậy nhằm ước mơ
gì?
- GV nhận xét và cho hs xem ảnh
minh hoạ
GV bổ sung: Nhân dân quan niệm
rằng, nhân vật ra đời và lớn lên kì
lạ như vậy, tất sẽ lập được chiến
công Và những con ngưòi bình
thường cũng là những con người có
khả năng, phẩm chất kì lạ khác
thường
Kiểm tra bài cũ khi qua tiết 2 :
- Trước khi được kết hôn với công
chúa, Thạch Sanh đã trải qua
những thử thách như thế nào?
(Thạch Sanh đã lập những chiến
công gì?)
- Yêu cầu HS liệt kê
* Sự bình thường:
- Con gia đình nông dân tốt bụng
- Sống nghèo khổ bằng nghề đốn củi
-> Thể hiện số phận và cuộc đời rất gần gũi nhân dân
* Sự khác thường:
- Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm con
- Đươc bà mẹ mang thai nhiều năm
- Thạch Sanh được thiên thần dạy cho đủ các môn võ nghệ
và mọi phép thần thông
Tô đậm chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật và làm tăng sức hấp dẫn
- Ước mơ có một người anh hùng tài trí hơn người có thể giúp đỡ người khác trong những lúc hoạn nạn khó khăn
Đem lại cho nhân dân và đất nước một cuộc sống ấm no hạnh phúc
- Nhiều thử thách khó khăn, gian truân và nguy hiểm, thậm chí có thể mất mạng
Bắt đầu từ việc kết bạn với
Li Thông, bị lừa đi chém chằn tinh; giết đại bàng cứu Công chúa, đến chuyện bị lấp cửa hang và cuối cùng
bị bắt vào ngục thất.
B/ Đọc- hiểu văn bản.
I Nội dung.
1 Sự ra đời, lớn lên và vẻ đẹp hình tượng của Thạch Sanh:
* Sự bình thường:
- Con gia đình nông dân tốt bụng
- Sống nghèo khổ bằng nghề đốn củi
-> Thể hiện số phận và cuộc đời rất gần gũi nhân dân
* Sự khác thường:
- Do Ngọc Hoàng sai thái
tử xuống đầu thai làm con
- Đươc bà mẹ mang thai nhiều năm
- Thạch Sanh được thiên thần dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông
-> Tô đậm chất kì lạ, đẹp
đẽ của nhân vật và làm tăng sức hấp dẫn
2 Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:
- Thạch Sanh vượt qua nhiều thử thách (Chém chằn tinh, diệt đại bàng, cứu công chúa, diệt hồ tinh, vạch mặt kẻ vong ơn, cứu con vua thuỷ tề, đuổi quân
18 nước) là nhờ tài năng,
Trang 4- Theo em, do đâu mà Thạch Sanh
vượt qua những thử thách đó?
- Gọi HS trình bày -> nhận xét
- Thạch Sanh đã bộc lộ những
phẩm chất gì qua những lần thử
thách ấy?
- Cho HS trao đổi -> nhận xét
-Tìm hiểu tiếp theo:
- Trong truyện hai nhân vật Thạch
Sanh và Lí Thông luôn đối lập
nhau về tính cách và hành động
Hãy chỉ ra sự đối lập này?
- Từ sự đối lập nhau về tính cách
và hành động ta có thể thấy Lí
Thông đại diện cho loại người
nào? Còn Thạch Sanh đại diện cho
ai?
- Cho học sinh xem tranh: cây đàn
và niêu cơm
+ Truyện Thạch Sanh có nhiều chi
tiết thần kỳ trong đó đặc sắc là
tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ
18 nước chư hầu Em hãy nêu ý
nghĩa của những chi tiết này?
Trải qua nhiều thử thách
ta thấy Thạch Sanh bộc lộ những phẩm chất như: thật thà, tốt bụng, nhân ái, hay
ra tay cứu giúp người khác nhất là bộc lộ sự dũng cảm
và tài năng hơn người.
- Qua những lần thử thách Thạch Sanh đã bộc lộ những phẩm chất:
- Thật thà, chất phát.
- Sự dũng cảm và tài năng
(diệt chằn tinh, diệt đại bàng,
có nhiều phép lạ)
- Lòng nhân đạo và yêu hòa bình (tha tội chết cho mẹ con
Lí Thông, tha tội và thết đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu)
- Trong khi Lí Thông nghĩ đến việc lợi dụng sức khoẻ và
sự mồ côi của Thạch Sanh để
gạ kết nghĩa anh em thì Thạch Sanh lại cảm động vui vẻ nhận lời
- Lí Thông lừa Thạch Sanh đi canh miếu thờ để chết thay cho mình thì Thạch Sanh thật thà nhận lời ngay
- Thạch Sanh giết đại bàng cứu Công chúa nhưng Lí Thông lại ra lệnh lấp kính cửa hang hại Thạch Sanh
- Lí Thông nhân vật phụ (phản diện) đại diện cho loại người gian ngoa xảo trá, quỷ quyệt, luôn giả tâm, chà đạp lên người khác để hương lợi
về mình
- Thạch Sanh nhân vật chính (chính diện) đại diện cho các tốt, cái thiện, cho sự chính nghĩa, cho những con người hiền lành tốt bụng, chỉ làm việc vì cái tâm, không vì danh vọng, lợi lộc
phẩm chất tốt
- Phẩm chất Thạch Sanh và tính cách Lí Thông đối lập nhau:
Thạch
- Thật thà, chất phát,
vị tha
- Dũng cảm, tài năng
- Nhân hậu,
bình
- Dối trá, nham hiểm, xảo quyệt
- Hèn nhát, bất tài
- Độc ác, vong ơn bội nghĩa
Phẩm chất trên của Thạch Sanh cũng là phẩm chất của tiêu biểu của nhân dân ta
Trang 5Giải thích
Niêu cơm nồi cơm
- Niêu cơm: nồi đất cở nhỏ
nhất
- Nồi: nồi vừa, nồi to
Chứng minh tính chất thần kỳ vô
tận về sức chứa của niêu cơm (cơm
Thạch Sanh)
+ Qua phần kết thúc truyện mẹ con
Lí Thông phải chết, còn Thạch
Sanh thì được kết hôn cùng Công
chúa và lên ngôi vua Qua đó nhân
dân ta muốn thể hiện điều gì? Hình
tượng Thạch Sanh tiêu biểu cho
những phẩm chất nào của người
lao động và của dân tộc Việt Nam?
+ Trước khi lên ngôi vua Thạch
Sach còn trải qua những việc làm
nào nữa?
Cho học sinh xem tranh cuối
cùng, vua xử mẹ con Lí Thông
Tìm hiểu nghệ thuật:
+ Hãy cho biết nghệ thuật sắp xếp
trình tiết cho Thạch Sanh và công
chúa thành vợ chồng.
+ Tìm hiểu những chi tiết thần kì
mà tác giả đã sử dụng?
+ Hãy nêu ý nghĩa văn bản:
- GV chốt :
+ Sắp xếp các tình tiết tự nhiên,
khéo léo : công chúa lâm nạn gặp
Thạch Sanh trong hang sâu, công
chúa bị câm nghe tiếng đàn bổng
khỏi bệnh, giải oan và kết vợ
chồng với Thạch Sanh
+ Tiếng đàn tượng trưng cho tình
yêu, công lý, nhân đạo, hòa
bình…
- Học sinh thảo luận 3’
* Tiếng đàn: giúp nhân vật được giải oan, giải thoát
- Nhờ tiếng đàn mà Công chúa khỏi câm
- Tiếng đàn công lý, thể hiện quan niệm và ước mơ về công
lý của tác giả dân gian
- Tiếng đàn làm quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng, là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù
* Nêu cơm thần:
Có sức mạnh phi thường, cứ
ăn hết rồi lại đầy làm cho 18 nước chư hầu lúc đầu coi thường chế giễu sau đó phải ngạc nhiên khâm phục
Chứng tỏ tài giỏi của Thạch Sanh
Học sinh thảo luận
- Người lao động thật thà, chất phác, cần cù chăm chỉ, giúp người vì lòng nhân ái, không màng vinh hoa phú quí
- Dân tộc Việt Nam: hết sức dũng cảm, kiên cường, đấu tranh lại bất công tàn ác, phi nghĩa để bảo vệ đạo đức, công lí xã hội, lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình
* Tình tiết cho Thạch Sanh và công chúa gặp nhau:
- Công chúa lân nạn, gặp Thạch Sang trong hang sâu
* Chi tiết thần kì:
- Tiếng đàn: tượng trưng cho tình yêu, công lí
- Niêu cơm: thể hiện sức mạnh tình thương, yêu chuộn hoà bình của nhân dân ta
- Kết thúc có hậu
II Nghệ thuật.
- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo
- Sử dụng những chi tiết thần kỳ :
+ Tiếng đàn + Niêu cơm thần
- Kết thúc có hậu thể hiện công lý của xã hội và ước
mơ của nhân dân ta thời xưa
II Ý nghĩa.
Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức công lí
xã hội, lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta
Trang 6+ Niêu cơm thần tượng trưng cho
tình thương, nhân ái, ước vọng
đồn kết, yêu hịa bình của nhân
dân ta
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
4 Củng cố: (3’)
- Truyện Thạch Sanh là truyện cổ
tích về người dũng sĩ như thế nào ?
- Truyện cĩ những sự việc thần kỳ
nào ? hãy kể ra
5 Dặn dị: (2’)
- Học bài vừa học : Thuộc lịng
phần ghi nhớ và nhớ lại các sự việc
- Thực hiện BT2 ở hà
- Soạn bài mới : Chữa lỗi dùng từ
(sgk/68)
Cách soạn :
- Trả lời các câu hỏi (1),(2),(3)
thuộc I,II
- Xem trước và soạn đủ các bài tập
GV nhận xét tiết học.
C/ Hướng dẫn tự học.
- Đọc kỹ truyện, nhớ các
chiến cơng của Thạch Sanh , kể lại được từng chiến cơng theo thứ tự
- Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến cơng của Thạch Sanh
Trang 7Tuần 6
Tiết 23
Ngày soạn: 14/9/2011
Ngày dạy: 23/09/2011 Tiếng Việt
CHỮA LỖI DÙNG TỪ
I Mức độ cần đạt:
- Nhận ra các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
- Biết cách sửa chữa các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/ Kiến thức :
- Các lỗi dùng từ : lặp từ, lẫn lộn những từ gần m
- Cách sửa chữa các lỗi lặ từ, lẫn lộn những từ gần âm
2/ Kĩ năng :
- Bước đầu cĩ kỹ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ
- Dng từ chính xác khi nĩi, viết
III Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là hiện tượng chuyển
nghĩa của từ? Tìm các ví dụ khác
nhau về nghĩa của từ “mũi”
- Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là
nghĩa chuyển? Trong các nghĩa
của từ “mũi”, nghĩa nào là nghĩa
gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
3 Giới thiện bài: (1’)
Trong khi nĩi và viết ,các em
thường mắc phải một số lỗi về
dùng từ Bài học hơm nay giúp các
em tìm hiểu một số lỗi thường gặp
và nguyên nhân của nĩ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
Gv treo bảng phu, gọi hs đọc
- Gạch dưới các từ ngữ lặp lại ở
các câu trong đoạn a, b
-Việc lặp từ ở ví dụ a cĩ gì khác
với việc lặp từ ở ví dụ b?
-Lặp từ ở ví dụ a nhằm mục đích
gì? Cịn việc lặp từ ở ví dụ b nhằm
mục đích gì?
Hs đọc các câu văn ,đoạn văn (bảng phụ)
a - Tre (7 lần)
- Giữ (4 lần)
- Anh hùng (2 lần)
b - Truyện dân gian (2 lần)
- Lặp từ ví dụ a nhằm nhấn mạnh
ý, tạo nhịp điệu hài hồ cho lời văn
- Lặp từ ví dụ b làm câu văn thêm nặng nề, dài dịng lủng củng
I/ Tìm hiểu chung.
I Lặp từ:
1/ Tìm hiểu ví dụ:
a/ Lặp từ: tre (7 lần), giữ (4 lần), anh hùng (2 lần)
-> Lặp ở đây nhằm nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hịa, như một bài thơ cho văn xuơi
Trang 8* Ý mà tác giả muốn nhấn mạnh ở
ví dụ a là gì?
-Việc lặp từ mà không nhằm mục
đích nào đó gọi là lỗi lặp từ
- Chữa lại câu mắc lỗi
Gv nhận xét, so sánh với câu cũ
- Khi nói (viết) có nên dùng từ lặp
mà không nhằm mục đích nào đó
không ? Vì sao?
- Chỉ ra từ dùng không đúng trong
hai câu a và b?
- Cần sửa lại thế nào cho đúng?
- Tham quan nghĩa là gì?
Chúng thuộc lớp từ nào?
- Mấp máy nghĩa là gì?
- Nguyên nhân nào mà các em
dùng sai từ như vậy?
* Khẳng định tác dụng to lớn của cây tre
- Bỏ “truyện dân gian” sau
- Không –Vì làm cho câu văn thêm nặng nề, lủng củng
a) Thăm quan b) Nhấp nháy
* Tham quan (HV): xem thấy tận mắt để mở rộng tầm hiểu biết của mình
* Mấp máy: cử động khe khẽ, liên tiếp
- Lẫn lộn các từ gần âm với nhau
b/ truyện dân gian (2 lần)
Lỗi lặp từ (dùng sai)
=> Chữa lại:
Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
2/ Kết luận.
Khi nói (viết), tránh dùng
từ lặp mà không nhằm mục đích nhất định
II Lẫn lộn các từ gần âm:
1/ Từ dùng sai:
a/ thăm quan.
b/ nhấp nháy.
2/ Nguyên nhân mắc lỗi:
Do lẫn lộn các từ gần âm
3/ Sửa lại:
a/ tham quan.
b/ mấp máy
- Khi nói (viết) tránh lẫn lộn các từ gần âm với nhau
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
GV cho HS quan sát Bt1 và cho
các em thảo luận nhóm
- GV kết luận
GV cho HS đọc lại câu a, b, c và
tìm hiểu
(?) Hãy thay từ dùng sai trong
các câu a, b, c bằng những từ
khác
- GV chỉnh sửa, bổ sung
- HS thảo luận 5’
- Đại diện trả lời
- Nhóm khác bổ sung
* HS:
a Bỏ các từ lỗi lặp: bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, bạn, Lan
b Bỏ: câu chuyện ấy và thay bằng chuyện ấy; thay những nhân vật ấy bằng đại từ thay thế (họ);
thay những nhân vật bằng người.
c Bỏ: lớn lên vì nghĩa của từ này trùng với trưởng thành.
- HS tìm chi tiết
* HS:
a Dùng sai từ linh động (không
quá câu nệ vào nguyên tắc)
b Viết sai từ bàng quang
(bọng chứa nước tiểu)
c Dùng sai từ thủ tục (những
II/ Luyện tập.
Bài tập 1:
a/ Lan… bạn b/ Sau khi nghe cô giáo
kể, chúng tôi ai
tốt đẹp
c/ Quá trình… trưởng thành
Bài tập 2:
a/ sinh động:
b/ bàng quan:
c/ hủ tục :
- Lặp từ : và (3lần)
- Lẫn lộn từ gần âm:
Trang 9việc phải làm theo quy định)
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
4 Củng cố: (3’)
Thực hiện lồng vào vào hình
thành kiến thức và luyện tập
5 Dặn dị: (2’)
- Bài vừa học :
+ Về nhà nắm lạicác lỗi thường
gặp khi sử dụng từ
+ Chú ý về nghĩa của từ để tránh
việc dùng từ lẫn lộn ;tránh lặp từ
mà khơng phải là phép lặp
- Học bài mới : Trả bài Tập làm
văn số 1 , HS chú ý về nhà chuẩn
bị dàn ý để sửa bài cho tốt hơn
- Trả bài đầu giờ : Lời văn, đoạn
văn tự sự
III/ Hướng dẫn tự học.
Về nhà xem lại bàilàm
của mình để tìm chỗ chưa đúng, chưa tốt ; đề làm bài viết sau này cho tốt hơn
Trang 10Tuần 6
Tiết 24
Ngày soạn: 15/9/2011
Ngày dạy: 23/09/2011 Tập làm văn
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, biết cách sửa chữa
- Củng cố một bước về cách xây dựng cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn và bố cục một câu
chuyện
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/ Kiến thức :
- Đánh giá bài làm văn theo yêu cầu của bài văn tự sự nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích (chủ
đề), sửa lỗi chính tả, ngữ pháp Yêu cầu “kể bằng lời văn của em” khơng địi hỏi nhiều đối với HS
2/ Kĩ năng :
Hình thành kĩ năng viết, nĩi theo lời văn của bản thân các em
III Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Khi giới thiệu nhân vật, ta dùng
lời văn giới thiệu điều gì?
- Em hiểu thế nào là đoạn văn?
Thế nào là câu chủ đề?
3 Giới thiện bài: (1’)
GV nêu vấn đề về cách viết bài
văn tự sự bằng lời văn của em ->
Dẫn vào bài -> Ghi tựa
- Dùng lời văn giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, hình dáng, tính cách, tài năng… của nhân vật
- Đoạn văn gồm nhiều câu Trong
đĩ cĩ câu chủ đề diễn đạt ý chính tồn đoạn Các câu khác diễn đạt
ý phụ nhằm giải thích, làm rõ nghĩa của ý chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
- Đề trên cĩ mấy yêu cầu ? Mỗi
yêu cầu đĩ là gì ?
- Em hãy gạch dưới 3 yêu cầu của
đề
- Yêu cầu nào cần lưu ý nhất ?
- Gọi HS xây dựng dàn ý
- Phần mở bài giới thiệu điều gì ?
- Thân bài cần phải kể được những
sự việc nào?
- Kết bài như thế nào ?
- GV nhận xét và thực hiện ghi
bảng đủ các phần dàn ý phía dưới
khi học sinh phát biểu đĩng gĩp
từng ý xong
Và giáo viên ghi điểm cho từng sự
việc (Đáp án) :
- 3 yêu cầu
- Hãy kể lại truyện “Con Rồng Cháu Tiên” bằng lời văn của em.
- Yêu cầu 3
I/ Tìm hiểu chung.
Đề: Hãy kể lại truyện
“Con Rồng Cháu Tiên”
bằng lời văn của em
1/ Mở bài: Giới thiệu thời gian và khơng gian xảy ra câu