Bước 1 : Giả sử điều trái với GT Bước 2 : Theo điều GT đó suy luận ra một điều trái với GT hoặc định lý , tính chất, tiên đề đã học Bước 3 : Kết luận vậy điều GT tạm đó là sai , kết luận[r]
Trang 14
2 1)
y'
x
O
Chương I : Đường thẳng vuông góc - đường thẳng song song
Tiết :1 Hai góc đối đỉnh
Soạn : 22.8
Giảng :
I ) MĐYC:
* Kiến thức :
- Học sinh giải thích được như thế nào là hai góc đối đỉnh
- Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước
- Nhận được các góc đối đỉnh trong 1 hình
* Kỹ năng : Bước đầu tập suy luận hình học
* Thái độ : Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình , tập suy luận có căn cứ
II) Chuẩn bị : Thước kẻ , thước đo độ
III) HĐDH :
Hoạt động 1:
Giới thiệu chương trình hình học 7
Giới thiệu chương 1 , nội dung nghiên cứu
Hoạt động 2 :
- Giáo viên giới thiệu và A được
1
O OA3
gọi là hai góc đối đỉnh
? Nhận xét mối quan hệ về cạnh , đỉnh
của và A
1
O OA3
? Theo em như thế nào là hai góc đối
đỉnh
? Trên hình vẽ còn hai góc đối đỉnh
nào nữa không
? Tại sao em khẳng định đó là hai góc
đối đỉnh
1) Thế nào là hai góc đối đỉnh
* Định nghĩa : SGK T81 Trên hình vẽ có các góc
đối đỉnh : và A
1
O OA3
A và
2
O OA4
Hoạt động 3 :
Học sinh thực hành ?3 Trả lời câu
hỏi
Giáo viên gọi 3 học sinh cho biết kết
quả đo đạc hai góc đối đỉnh của mình
- Giáo viên : Nhận xét về số đo của
hai góc đối đỉnh qua kết quả đo đạc
được của mình
? Nếu bằng suy luận ta có chứng minh
được điều này không
2) Tính chất của hai góc đối đỉnh
Có O OA1A2 1800 ( hai góc kề bù)
A A 0 ( hai góc kề bù)
O O
=> A A A A
O O O O
=> A A
O O
* Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Trang 256)
B
C'
C A
A'
Tiết :2
Soạn : 22.8 Luyện tập
Giảng :
I ) MĐYC:
* Kiến thức :
- Học sinh nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh , tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình vẽ
* Kỹ năng :
- Vẽ được các góc đối đỉnh với các góc cho trước
- Bước đầu biết suy luận và trình bày một bài tập
II) Chuẩn bị : Dụng cụ vẽ hình
III) HĐDH :
Hoạt động 1: KTBC
HS 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh , vẽ hình , đặt tên , chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
HS 2 : Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh Vẽ 2 góc đối đỉnh , bằng suy luận giải thích tại sao hai góc đó bằng nhau
HS 3 : BT 5 T 82 SGK
Chữa BT 5 T 82 SGK
a) Hình vẽ
b) Vì AABC ABC A ' 180 0
( Hai góc kề bù )
=> AABC' 180 0 AABC
Thay số: AABC' 180 0 56 0 124 0
c) AABC' C BAA ' ' 180 0
=> C BAA ' ' 180 0 124 0 56 0
Hoạt động 2 :
? Tóm tắt nội dung bài toán :
Cho : ?
Tìm : ?
Luyện tập : Bài tập 6 T 83
Cho : xx’ yy’ = {O}
A 0
1 47
O
Tìm : A
O A
O A
O
? Tương tự em hãy chứng minh cặp
góc đối đỉnh còn lại bằng nhau
Hoạt động 4 : Củng cố hướng dẫn
Hai góc bằng nhau có đối đỉnh không ? Vẽ hình minh hoạ ?
BT tại lớp : 1 ,2 SGK
BTVN : 3,4,5 SGK
1,2,3 SBT
* Rút kinh nghiệm :
Lop7.net
Trang 34
2 (1
y'
x' y
6
5 4 3
2 1
y'
y
z
x
O
x' x
70
70
O
? Em có thể tính được những góc nào
thông qua ? Mối quan hệ của những A
1
O
góc đó
? Tính A
2
O
? Tính những góc còn lại như thế nào ,
cách tính nào nhanh nhất ?
Giáo viên : Còn gọi đó là 3 đường
thẳng đồng quy
? Lý do các cặp góc đó bằng nhau
Học sinh có thể có nhiều dạng hình vẽ
khác nhau , giáo viên cho các loại hình
vẽ đó lên bảng để cho các học sinh
khác tham khảo
Giải :
* Có A A 0 ( hai góc kề bù)
O O
A 0 A
O O
* A A =470
O O
O O
Bài tập 7 T83
Các cặp góc đối đỉnh bằng nhau là :
Và xOxA 'AyOy' AzOz' 180 0
Bài tập 8 T 83
nhưng không phải là hai góc đối
A A ' ' 70 0
xOy x Oy
đỉnh
Hoạt động 3 : Củng cố hướng dẫn
Trang 4x' x
y'
y
90
Qua bài tập 8 em rút ra được những kết luận gì ?
KL : Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh
Hoạt động 5 :
BTVN : 4,5,6T74 SBT
* Rút kinh nghiệm :
Tiết :3
Giảng :
I ) MĐYC:
* Kiến thức : Học sinh hiểu được như thế nào là hai đường thẳng vuông góc
- Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc với b a
- Hiểu như thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
* Kỹ năng :
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước , vẽ
đường trung trực của một đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận
*Thái độ : Cẩn thận chính xác khi vẽ hình
II) Chuẩn bị : Dụng cụ vẽ hình , thước thẳng , ê ke , 1 tờ giấy trắng
III) HĐDH :
Hoạt động 1 : KTBC
HS1:Thế nào là hai góc đối đỉnh , tính chất của hai góc đối đỉnh
Vẽ xAyA 90 0, vẽ A'x Ay' đối đỉnh với xAyA
Hoạt động 2 :
Cho học sinh gấp giấy theo yêu cầu ?1
? Trải phẳng tờ giấy đã gấp rồi dùng bút vẽ
các đường thẳng theo nếp gấp
Học sinh quan sát đo đạc các nếp gấp đó
Giáo viên vẽ lại hình hướng dẫn học sinh
ghi theo mẫu
Cho :
Tìm :
1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc Bài toán
Cho : xx’ yy’={O} , AxOy 90
Tìm : Giải thích tại sao AxOy x Oy x Oy A' A' '?
Giải
( Hai góc kề bù)
A A ' 180 0
xOy xOy
=> xOyA ' 180 0 AxOy
Lop7.net
Trang 5a'
a
a'
O
a
a'
O
/
/
? Giải thích như thế nào để chứng tỏ mỗi
góc tạo thành bằng 900 Thay số : AxOy' 180 0 90 90
Theo tính chất của hai góc đối đỉnh ta có :
* Định nghĩa : SGK T84
Ký hiệu : xx’ yy’
Các cách nói khác : SGK T 84
Hoạt động 3 :
? Thực hiện ?3 , ? 4
? Theo em có mấy đường thẳng đi qua O
và vuông góc với a
Giáo viên cho học sinh thừa nhận tính chất
SGK T85
2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc
a a’
Hình 1 Hình 2 Hình 1 và hình 2 : Đường thẳng a’ đi qua O và vuông góc với a
*Tính chất : SGK T 85 Hoạt động 4 :
? Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung điểm I của
đoạn AB
? Vẽ d qua I của và d AB
Giáo viên giới thiệu d là đường trung trực
của đoạn thẳng AB
? Thế nào là đường trung trực của đoạn
thẳng
3) Đường trung trực của đoạn thẳng
Đường thẳng d
là đường trung trực của đoạn AB
* Định nghĩa : SGK T 85
Trang 6z x y
t
O
Hoạt động 5 : Củng cố hướng dẫn
? Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc ? lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc
Toán trắc nghiệm : Điền đúng Đ hoặc sai S vào các ô sau
Nếu biết hai đường thẳng xx’ , yy’ vuông góc với nhau tại O thì ta suy ra Đáp án 1) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O Đ 2) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tạo thành một góc vuông Đ 3) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tạo thành bốn góc vuông Đ 4) Hai đường thẳng xx’ và yy’ có vô số điểm chung S 5) Mỗi đường thẳng là phân giác của một góc bẹt Đ
* BTVN : 13 , 14, 15 16 SGK
10 , 11 SBT
* Rút kinh nghiệm :
Tiết : 4
Soạn : 24.8 Luyện tập
Giảng :
I ) MĐYC:
* Kiến thức : Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng
* Kỹ năng : Sử dụng thành thạo ê ke , thước kẻ , bước đầu tập suy luận
II) Chuẩn bị : ê ke , thước kẻ
III) HĐDH :
Lop7.net
Trang 7Hoạt động 1 : KTBC
HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc Cho O xx’ , vẽ đường thẳng yy’ qua O và
vuông góc với xx’
HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng Cho AB = 4 cm Vẽ đường trung của đoạn AB
Trang 8a' a
a'
a
O
a a'
d1
d2
x
y
45
C
B O
A
Hoạt động 2 :
Cho học sinh thực hành và gọi học sinh
nhận xét vị trí của xy và zt
? Tính số đo của các góc tạo thành
? Dùng ê ke để kiểm tra vị trí các đường
thẳng cho trước trên hình vẽ
? Nêu trình tự các bước vẽ qua hình vẽ
Học sinh có thể nêu các trình tự khác nếu
đúng vẫn công nhận
Luyện tập
BT 15 T 86
* Nhận xét :
xy zt tại O
xOz zOy yOt xOt
Bài tập 17 T 87
Hình a : a không vuông góc với a’
Hình b : a a’
Hình c : a a’
Bài tập 18 T 87
Lop7.net
Trang 960 d2
d1
O
B
C
A
//
d2
d1
B
? Nêu trình tự các bước vẽ hình thông qua
hình vẽ
Giáo viên cho học sinh hoạt đông nhóm
để phát hiện ra các cách vẽ khác nhau
? Còn cách vẽ nào khác nữa không
Giáo viên tập hợp các ý kiến của học sinh
tạo thành 3 trình tự vẽ
- Vẽ xOyA 45 0
- Lấy A trong AxOy
- Qua A vẽ d1 vuông góc với tia Ox tại B
- Qua A vẽ d2 vuông góc với Oy tại C
Bài tập 19 T 87
* Trình tự cách vẽ như hình 1
- Vẽ d1 tuỳ ý
- Vẽ d2 d 1 = {O}/ A 0
d Od
- Lấy điểm A tuỳ ý trong A
d Od
- Vẽ AB d 1 tại B ( B d1)
- Vẽ BC d 2 tại C ( C d2)
* Trình tự 2 :
- Vẽ d1 d 2 tại O tạo thành A 0
d Od
- Lấy điểm B tuỳ ý thuộc tia Od1 , điểm A thuộc miền trong A
d Od
* Trình tự 3 :
- Vẽ đường thẳng d2 d 1 = {O}/ A 0
d Od
- Lấy điểm C tuỳ ý thuộc tia Od2
- Qua C vẽ đường thẳng vuông góc với tia Od2 cắt tia Od1 tại B
- Vẽ đoạn BA vuông góc tia Od1 , điểm A nằm trong A
d Od
Bài tập 20 T87
AB = 2 cm , BC = 3 cm , d1, d2 lần lượt là trung trực của đoạn AB , BC
Hình 1 : Trường hợp ABC thẳng hàng ,
Trang 10d2
d1
B A
C
A
Tiết : 5
Soạn :24.8 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Giảng :
Hình 1
Hình 2
điểm B nằm giữa hai điểm A và C ( d1 // d2)
Hình 2 : Điểm A nằm giữa hai điểm B và
C ( d1 // d2)
Hình 3 : Ba điểm A, B , C không thẳng hàng (d1d2)
Hoạt động 3 : Củng cố hướng dẫn
Bài tập trắc nghiệm : Đ hay S , nếu sai hãy vẽ hình minh hoạ
a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là đường trung trực của đoạn AB b) Đường thẳng vuông góc với đoạn AB là đường trung trực của đoạn AB
c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và vuông góc với đoạn AB là
đường trung trực của đoạn thẳng ấy
d) Nếu d là đường trung trực của đoạn AB thì d vuông góc với AB
e) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng nhau qua đường trung trực của nó
Hoạt động 4 : BTVN
10 , 11 , 12 , 13 ,14 15 SBT T 75
* Rút kinh nghiệm :
Lop7.net
Trang 113 2 1
4
3 2 1
B A
v u
t z
y
x
B A
I ) MĐYC:
* Kiến thức: Học sinh hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến, nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì
- Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
- Hai cặp góc đơn vị bằng nhau từng đôi một
- Hai cặp góc trong cùng phía bù nhau
* Học sinh có kỹ năng nhận biết các loại góc
II) Chuẩn bị :
III) HĐDH : ổn định lớp , kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1 : KTBC
HS1: Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt tại A và B Có bao nhiêu góc đỉnh A , đỉnh B ?
Hoạt động 2 :
Giáo viên đánh số góc, giới thiệu tên các
góc, có thể giải thích nghĩa, vị trí của góc
theo tên gọi
- Đường thẳng c còn gọi là cát tuyến cắt a
và b tại hai đỉnh A và B
Giáo viên nêu cặp góc đầu tiên
? Nêu các cặp góc còn lại
Giáo viên có thể cho học sinh tập đọc trên
các góc khi hình vẽ không đánh số góc
1) Góc so le trong – góc đồng vị
a) Các cặp góc so le trong : và ; AA1 AB3 AA4 và BA2
b) Các cặp góc đồng vị : và ; A và
1
A BA1 AA2 AB2
và ; A và
3
A AB3 AA4 BA4
c) Các cặp góc so le ngoài : A và ; và
2
A BA2 AA3 BA1
d) Các góc trong cùng phía : và A ; và
1
A BA2 AA4
A
3
B
e) Các góc ngoài cùng phía: và A ; và
3
A BA4 AA2 AB1
?1
Trang 124 3 2 1
4
3 2 1
B A
a) Tên hai cặp góc so le trong: AzAB và AABv
tABA và uBAA
b) Tên 4 cặp góc đồng vị : AxAtvàAxBv AxAz; và ; và ; và
AABu tABA vByA zABA uByA
Hoạt động 3 :
? A A có mối quan hệ như thế nào với
1 , 3
A B
các góc đã biết ?
Có thể sửa lại yêu cầu phần b là:
Tính A ? So sánh và
2
A AA2 BA2
? Tính dựa theo quan hệ nào A
1
A
HS 1 trình bày phần a
HS 2 trình bày phần b
Qua bài toán em hãy phát biểu kết luận :
“ Nếu một đường thẳng thì
a) Hai góc so le trong còn lại
b) Hai góc đồng vị ”
2) Tính chất
? 2
A B
Tìm: a) và A
1
A BA3
b) A và
2
A BA2
c) Viết tên 3 cặp góc đồng vị còn lại cùng
số đo của chúng
Giải :
a) Có A A 0 ( Hai góc kề bù)
A A
=> A 0 A
Tương tự tính được A 0
3 135
B
A A
(Tính chất 2 góc đối đỉnh)
A A 0
B B
c) Tên 4 cặp góc đồng vị :
A A
A A
0
0
135 45
A B
A A
A A
0
0
135 45
Hoạt động 4 : Củng cố hướng dẫn
Bài tập 21 T 89 : Các từ cần điền
a) so le trong c) đồng vị
b) đồng vị d) cặp góc đồng vị
BTVN : 22,23 SGK
16,17,18,19 SBT
* Rút kinh nghiệm :
Lop7.net
Trang 13115 0
115 0
4
3 2 1
4 3 2 1
B A
Tiết : 6
Soạn : 25.8 Hai đường thẳng song song
Giảng :
I ) MĐYC:
* Kiến thức : Ôn lại như thế nào là hai đường thẳng song song
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song theo SGK
* Kỹ năng : Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ hai đường thẳng song song
- Bước đầu suy luận được tại sao hai đường thẳng song song
II) Chuẩn bị :
III) HĐDH :
Hoạt động 1 : KTBC
HS1: Nêu tính chất các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng
Điền tiếp vào hình các số đo còn lại
HS2: Nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra trong mặt phẳng ?
Thế nào là hai đường thẳng song song ?
Hoạt động 2 : Giáo viên nhận xét kết
quả trả lời của học sinh và đưa vào bài
mới
1) Nhắc lại kiến thức lớp 6
( SGK T 90 )
Hoạt động 3 :
? Vậy để kiểm tra hai đường thẳng có
song song với nhau hay không ta làm
như trế nào
2) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
: Dự đoán a // b ( hình a)
?1
Trang 1480 0
g
c
d c
b
a
45 0
45 0
p
n
m
60 0
60 0
Trả lời :
Cách 1 : Kéo dài ra vô tận ( Thực tế
không làm được )
Cách 2 : Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Giáo viên : Để đi đến tính chất ta thực
hiện ?1
? Nhận xét vị trí và số đo của các góc
cho trước ở 3 hình vẽ
? Qua bài tập trên em dự đoán khi nào thì
2 đường thẳng a và b song song với nhau
m // n ( hình c)
Hình a Hình b
Hình c Thừa nhận tính chất : SGK T90
Ký hiệu : a // b Các cách nói hai đường thẳng song song : SGK
Hoạt động 4 :
Cho học sinh quan sát hình vẽ
* Nhóm 1 : Trình bày trình tự vẽ bằng lời
theo hình 18
* Nhóm 2 : Tương tự với hình 19
3) Vẽ hai đường thẳng song song Cách 1 : Dùng góc nhọn 600 để vẽ hai góc so le trong bằng nhau
Cách 2 : Dùng góc nhọn 600 để vẽ hai góc đồng
vị bằng nhau
* Chú ý : Có thể sử dụng góc ê ke 450 hoặc 900 ,
300 để vẽ
Hoạt động 5 : Củng cố hướng dẫn
Bài tập 24 : điền vào chỗ trống
Kết quả điền : a) a // b
b) a // b
Bài tập : điền Đ hoặc S
a) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng không có điểm chung b) Hai đoạn thẳng song song là hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song c) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng chứa hai đoạn thẳng song song
Kết quả : a) S , b) Đ, c) Đ
BTVN : 25,26 SGK
Lop7.net
Trang 15b'
a'
b
a
)
A
B
x
120 0
A
21, 23, 24 T77 SBT
* Rút kinh nghiệm :
Tiết : 7
Soạn : 25.8 Luyện tập
Giảng :
I ) MĐYC:
* Kiến thức : Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Biết vẽ thành thạo đường thẳng thông qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng a cho trước và song song với đường thẳng a
* Kỹ năng : Sử dụng thành thạo ê ke và thước kẻ hoặc chỉ ê ke để vẽ hai đường thẳng song song
* Thái độ : cẩn thận , chính xác khi vẽ hình
II) Chuẩn bị :
Giáo viên và học sinh :Thước thẳng , ê ke
III ) Phương pháp giảng dạy : gợi mở , vấn đáp để học sinh ôn luyện kiến thức cũ , phát
hiện kiến thức mới
IV) HĐDH : ổn định lớp , kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1 : KTBC
HS1: Phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song + BT 26
HS2: Dấu hiệu + BT 25 T 91
Hoạt động 2 :
? Vẽ hình dựa theo dấu hiệu nhận biết 2
đường thẳng song song
? Nêu trình tự cách vẽ
(Học sinh có thể vẽ theo hai góc đồng vị
bằng nhau)
? Đường thẳng thứ 3 nào cùng cắt Ax và
By
Giáo viên giới thiệu tên gọi đường thẳng
đó là cát tuyến
? Các góc tạo thành có gì đặc biệt
Luyện giải bài tập Chữa bài tập 25 T 91 SGK
- Vẽ aa’ qua A Nối AB ta được aABA
- Qua B vẽ AABb' aABA ( So le trong )
- Vẽ tia đối của tia Bb’ là tia Bb ta được aa’// bb’
Chữa bài tập 26 T 91