1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

lam tot ban van thi tot nghiep ptth nam 2015

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Reøn kyõ naêng cho hoïc sinh veà giaûi baøi taäp ñònh löôïng tính toaùn veà noàng ñoä phaàn traêm vaø noàng ñoä mol cuûa dung dòch.. -Reøn kyõ naêng aùp duïng coâng thöùc trong tính [r]

Trang 1

Ngày dạy: 17 / 9 / 2009 CHỦ ĐỀ:

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH CÁCH GIẢI BÀI TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

- Giáo viên: Soạn bài – Viết bài tập trên bảng phụ

- Học sinh: Ôn lại kiến thức nồng độ dung dịch

III Hoạt động dạy và học:

Tuần1:

CHỦ ĐỀ 1: BÁM SÁT

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

I Tóm tắt phần lí thuyết:

1 Nồng độ phần trăm của 1 dung dịch cho ta biết số gam chất tan trong 100 gam dung dịch

Công thức tính:

C% =

.100%

ct dd

Trong đó: C% : Nồng độ phần trăm ( %)

mct : Khối lượng chất tan (g) mdd : Khối lượng dung dịch ( g)

n : Số mol ( Mol) Vdd : Thể tích dung dịch

D : Khối lượng riêng ( g/ ml) M: Khối lượng mol ( g)

2 Nồng độ mol của dung dịch:

Là số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch gọi là nồng độ mol của dung dịch

Trong đó: CM : Nồng độ mol ( M) V : Thể tích

* Lưu ý: Khi hòa tan kim loại , oxit bazo không tan hay bazo không tan vào dung dich axit ( Hay nước) thì Vdd = V dd axit ( Hay VH O2 )

Trang 2

II Bài tập:

Bài 1: Hòa tan 6,2 g Na2O vào 200 ml H2O ( D = 1 g/ ml) Tạo ra dung dịch A

Tìm C%, CM dung dịch A

Giải: Số mol của Na2O là :

n Na2O =

6, 20,162

Khối lượng NaOH m NaOH = n M = 0,2 40 = 8(g)

Khối lượng dung dịch ( Aùp dụng ĐLBTKL) :

mdd = mNa O2 + mH O2 = 6,2 + ( 200 1 ) = 206, 2 (g)

C% NaOH =

.100%

ct dd

m

m =

24, 6.100%

281, 25 = 8,75%

III Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các công thức có liên quan tính toán về nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

- Vận dụng giải bài tập sau:

1 Hòa tan 4,48 l khí CO2 ( đktc) vào dung dịch NaOH 10% ( D = 1,08 g/ml) tạo ra dung dịch A Tìm C%, CM dung dịch A

2 Hòa tan hoàn toàn 8 g CuO vào dung dịch HCl 1M ( D = 1,15) tạo dung dịch A

Trang 3

Tuần 2: Ngày dạy: 23 / 9 / 2009 CHỦ ĐỀ 1: BÁM SÁT

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH(tt)

1 mol 2mol 1mol 2mol

0,15mol 0,3mol 0,15mol

m Na SO2 4 n M 0,15 142 = 21,3 gam

Vdd NaOH =

0,31,5

C% =

.100%

ct dd

m

M  = 0,1 mol Cu(OH)2 + 2 HCl   CuCl2 + 2H2O

1 mol 2 mol 1mol

0,1 mol 0,2mol 0,1 mol

dd

m

D  = 130 ml = 0,13(l) Khối lượng của CuCl2 là : m = n M = 0,1 135 = 13,5(g)

m

m =

13,5.100%

155,8 = 8,67%

Trang 4

Nồng độ mol của CuCl2 là : CM =

0,10,770,13

n

M

V  

Bài 3 : Cho 15,5 (g) Na2O vào H2O thu được 0,5 (l) dung dịch A

a) Tìm nồng độ mol của dung dịch A ?

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% cần để trung hòa hết lượng dung dịch A trên( D = 1,14g/ml) Tìm nồng độ mol của dung dịch thu được?

Giải : Số mol của Na2O là : n =

15,562

m

M  = 0,25 mol

n

M

V  

2 NaOH + H2SO4   Na2SO4 + 2 H2O

2mol 1mol 1mol

0,5mol 0,25mol 0,25mol

Khối lượng dung dịch H2SO4 là:

122,51,14

dd

m

D  = 107,5 ml 0,11(l) Nồng độ mol của Na2SO4 là : CM =

0, 25

2, 270,11

m

M  = 0,3 mol , nKOH =

11, 256

m

HNO3 + KOH   KNO3 + H2O

1mol 1mol

0,2 mol 0,2mol  Số mol HNO3 dư : 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

2 HNO3 + Ba(OH)2   Ba(NO3) 2 + 2H2O

2mol 1mol

0,1 mol 0,05mol

Khối lượng Ba(OH)2 là: m = n M = 0,05 171 = 8,55 (g)

Khối lượng dung dịch Ba(OH)2 là: dd

100% 9,55.100m

III Hướng dẫn về nhà:

- Ôn cho thuộc các công thức có liên quan tính toán về nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

- Vận dụng giải bài tập sau:

1 Hòa tan 6,72 (l) khí SO2 (đktc) vào nước tạo ra 0,3 (l) dung dịch A

a) Tìm nồng độ mol của dung dịch A ( D = 1,05g/ml)

b) Dùng dung dịch KOH 5,6% để trung hòa hết 1/3 lượng dung dịch A Tìm C% của dung dịchB

2 Hòa tan hoàn toàn 12,1 (g) hỗn hợp ZnO và CuO vào vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M ( D= 1,15g/ml) tạo dung dịch A

Trang 5

a) Tìm khối lượng và thành phần phần trăm mỗi oxit trong hỗn hợp đầu?

b) Tìm nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A?

Tuần 3: Ngày dạy: 30 / 9 / 2009 CHỦ ĐỀ 1: BÁM SÁT

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH(tt)

Bài 1: Cho 15 gam hỗn hợp Zn và Cu vào150 ml dung dịch 150 ml HCl ( D= 1,15 g/ml) Tạo ra

dung dịch A và 3,36 lit khí đktc

a) Tính khối lượng và thành phần phần trăm của mỗi kim loại ?

b) Tìm nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch?

Giải:

Số mol của khí hidro ở diều kiện tiêu chuẩn là:

n = V / 22,4 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

Z n + 2 HCl   ZnCl2 + H2

1mol 2mol 1mol 1mol

0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol

a) Tính khối lượng và thành phần phần trăm các kim loại trong hỗn hợp?

b) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch A?

Giải:

Cho hỗn hợp Fe và Ag vào dung dịch H2SO4 chỉ có Fe tác dụng được  m Ag = = 8,8 (g)

Khối lượng Fe là : 20 - 8,8 = 11,2 (g)

a) % Fe = (11,2 100%) ; 20 = 56 %

% Ag = 100% - 56 % = 44 %

b) n Fe = m : M = 11,2 : 56 = 0,2 mol

Fe + H2SO4   FeSO4 + H 2

1 mol 1 mol 1mol 1 mol

0,2 mol 0,2mol 0,2mol 0,2mol

Khối lượng axit sufuric là : m = n M = 0,2 98 = 19,6 (g)

Thể tích dung dịch H2SO4 là : V = m : D = 196 : 1,04 = 188 ml  0,19 (l)

mdd = m Fe + mddH SO2 4 - mH2 = 11,2 + 196 - ( 0,2 2) = 266,8 (g)

MFeSO4 = n M = 0,2 152 = 30,4 (g)

Trang 6

C% FeSO4 =

.100%

ct dd

2mol 1mol 1mol 2mol

0,2mol 0,1mol 0,1mol

( dư 0,05mol)   Khối lượng H2SO4 dư là: m dư = 0,05 98 = 4,9(g) Khối lượng K2SO4 là : m = n M = 0,1 174 = = 17,4 (g)

mdd = mdd KOH + mdd H2SO4 = ( 200 1,14) + 294 = 522(g)

C% K2SO4 =

.100%

ct dd

m

m =

17, 4.100%

522 = 3,33% ; C% H2SO4(dư) =

.100%

ct dd

Số mol của H2SO4 là : n = V CM = 0,2 1,5 = 0,3 mol

Gọi nZn là x  mZn = 65 x (g) n Mg là y  mMg = 24 y(g)

Zn + H2SO4   ZnSO4 + H 2

xmol xmol xmol

Mg + H2SO4   MgSO4 + H 2

y mol ymol ymol

Ta có hệ phương trình sau: 65x + 24 y = 11,3

Số mol ZnSO4 là 0,1 mol và số mol của MgSO4là : 0,2 mol

Nồng độ mol của ZnSO4 là: CM ZnSO4=

III Hướng dẫn về nhà:

- Ôn cho thuộc các công thức có liên quan tính toán về nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

- Xem lại các bài đã giải chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra

Trang 7

Tuần 4: Ngày dạy:7 / 10/ 2009

KIỂM TRA

I Mục tiêu:

- Kiểm tra dánh giá sự tiếp thu kiến thức trong chủ đề

- Rèn kỹ năng tính toán, tính độc lập suy nghĩ trong khi làm bài kiểm tra

- Giáo dục tính thật thà trong kiểm tra – thi cử

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Ra đề

- Học sinh: Oân kiến thức và các dạng bài đã học

III Đề bài:

Câu 1: ( 2,5 đ)

Trộn 200 gam dung dịch NaOH 15%

với 150 gam dung dịch NaOH 8%

Tính nồng độ % dung dịch thu được

mC t = 30 + 12 = 42 ( g)mdd

 = 200 + 150 = 350 (g)

C% NaOH =

.100%

ct dd

CM = n / V = 0,7 / 0,5 = 1,4 M

3) Số mol MgO : n = 6 / 40 = 0,15 molMgO + 2HCl  MgCl2 + H2O1mol 2mol 1mol

0,15 mol 0,3mol 0,15 molThể tích dung dịch HCl:

V dd HCl = 0,3 / 1 = 0,3(l)Khối lượng dung dịch HCl

m dd = 300 1,05 = 314 (g)

mdd

 = 6 + 315 = 321 (g)Khối lượng MgCl2 :

m = n M = 0,15 95 = 14,25 (g)C% MgCl2 =

.100%

ct dd

Trang 8

Dặn dò:

GV nhận xét giờ kiểm tra

Trang 9

Chủ đề II :

Tinh chế chất – Phương pháp nhận biết chất

Giải một số bài tập về muối

TUẦN 1: Soạn : 14/10/2009 Giảng:16/10/2009

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết dược cách nhận biết các dd axit, dd bazơ, muối bằng phương pháp hóa

học Đồng thời từ tính chất hóa học của các chất giúp các em biết phương pháp tinh chế chất vàáp dụng tính chất hóa học vào làm bài tập

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết các dd dựa vào dấu hiệu có kết tủa hay bay hơi

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn và ý thức tự giác, kiên trì trong học tập.

II/ Chuẩn bị : - GV : Soạn bài

- HS : Nắm vững lý thuyết

III/ Hoạt động dạy và học:

GV yêu cầu HS nhớ lại 1 số tính

chất hóa học của dd axit, bazơ,

và muối

-HS nêu tính chất hóa học của

axit, bazơ và muối

- GV : Dựa vào quì tím, dấu hiệu

kết tủa của các chất để phân

a.Chỉ dùng dd NaOH có thể

nhận biết được những chất nào?

Viết PTHH

b Dùng dd BaCl2 có thể nhận

I/ Phương pháp nhận biết các chất:

Hóa chất Thuốc thử Dấu hiệu -DD axit

- DD bazơ

- Clorua (Cl)

- Sunfat(SO4)-Amoni (NH4)

- Sunfua(S)-DD muối của:

MgZnAl

Fe (II)Fe(III)Cu-Nitrat (NO3)-Phốtphat(PO4)Cacbonat(CO3)

- Quì tím

- Quì tím-AgNO3-DD BaCl2

- DD kiềm

- Axit mạnh-Quì tím

DD kiềm NaOH KOH

-H2SO4 (đ)-dd AgNO3-ddCa(OH)2

- HCl, -H2SO4

- Hóa đo û

- Hóa xanh-AgCl kết tủa trắng

- BaSO4 trắng

- NH3 mùi khai-H2S mùi trứng thối-Không đổi màu- -Mg(OH)2

 trắng-Zn(OH)2 trắng-Al(OH)3 trắng-Fe(OH)2 trắng xanh-Fe(OH)3 nâu đỏ-Cu(OH)2 xanh lam

-Ag3PO4 vàng

- CaCO3 trắng-CO2

II/ Bài tập áp dụng:

Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4

b Dùng dd BaCl2 có thể nhận biết được những chất sau:

Trang 10

biết được những chất nào viết

PTHH?

- GV gợi ý cách làm, HS cả lớp

cùng làm , sau gọi 2HS lên

bảng sửa lại , sau đó GV sửa lại

HS ghi bài vào vở

Bài 2 : Chỉ dùng quì tím và các

chất sẵn cóđể phân biệt các dd

mất nhãn sau: HCl, BaCl2 ,

KOH, Ca(OH)2 , Na2CO3, H2SO4

.-GV y/c HS nhắc lại cách nhận

biết dd axit, dd bazơ,và muối =

quì tím

- Sau đó GV hướng dẫn HS cách

phân biệt 3 loại dd axit, dd

bazơ,và muối = quì tím

- Sau khi nhận biết được 3 nhóm

GV hướng dẫn HS dùng 2

nhóm axit và muối để nhận biết

nhau và khi nhận biết được dd

Na2CO3 ta dùng nó để nhận biết

dd Ca(OH)2 , dd còn lại là KOH

Bài 3 : Bằng phương pháp hóa

học phân biệt các dd mất nhãn

sau: NaOH , AgNO3, BaCl2 , KCl

, HNO3

-GV yêu cầu HS nói lên cách

làm sau đó GV gợi ý cách làm

và để cho HS tự làm , sau gọi 1

HS lên bảng làm cả lớp chép

vào vở

CuSO4,H2SO4, Al2(SO4)3.

BaCl2 + CuSO4  CuCl2 + BaSO4BaCl2 + H2SO4  2HCl + BaSO43BaCl2 + Al2(SO4)3  2AlCl3 + 3 BaSO4 

Bài 2:- Rót 6 dd mỗi dd 1 ít ra 6 ống nghiệm để làm mẫu thử ,

nhỏ mỗi mẫu thử 1 giọt vào 6 mẩu5 quì tím ta nhận biết được + dd H2SO4 , HCl vì quì tím hóa đỏ

+ dd KOH, Ca(OH)2 vì quì tím hóa xanh

+ dd BaCl2 , Na2CO3 không làm quì tím chuyển màu -Cho lần lượt 2 mẫu thử axit vào 2 mẫu thử muối ta nhận biếtđược đồng thời dd H2SO4,và dd BaCl2 vì có kết tủa , dd

Na2CO3 vìcó khí thoát ra , dd còn lại là HCl BaCl2 + H2SO4  2HCl + BaSO42HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2O-Nhỏ 1 vài giọt dd Na2CO3 vào 2 mẫu thử là dd KOHvà ddCa(OH)2 ta nhận biết được dd Ca(OH)2

Vì có kết tủa , dd còn lại là dd KOH

Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + 2NaOH

dd AgNO3 vì có kết tủa AgNO3 + NaCl  NaNO3 + AgCl

-Nhỏ 1 giọt dd K2SO4 vào 2 mẫu thử còn lại ta nhận biết được

dd BaCl2, dd còn lại là KCl

BaCl2 + K2SO4  2KCl + BaSO4 

IV Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bảng nhận biết trên để biết dấu hiệu nhận biết của 1 số chất

- Xem lại bài tập đã làm

- Vận dụng làm bài tập sau:

Chỉ dùng quì tím và các chất có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biets các dung dịch sau bịmất nhãn: HCl , HNO3 , AgNO3 , KOH, Ca(OH)2 , Na2CO3

TUẦN 2 : Soạn : 20/10/2009 Giảng:23/10/2009

Trang 11

Tinh chế chất Phương pháp nhận biết chất(tt)

I Đềø và đáp án:

Bài 1 : Bằng phương pháp hóa

học hãy phân biệt các chất mất

nhãn sau:

a.Na2O , CaO , P2O5 , NaCl

b.NaCl, Ba(NO3)2 , NaOH, HCl,

NH4NO3

- GV y/c HS đọc đề bài, nhớ lại

tính chất hóa học của oxit và cách

nhận biết các chất rắn

- GV hướng dẫn HS cách làm

- GV y/c 1 HS đại diện lên bảng

làm, sau đó GV sửa lại

- GV hướng dẫn HS cách nhận

biết các dd

- Sau khi phân biệt được dd NaCl,

Ba(NO3)2 , NaOH, HCl,

NH4NO3 bằng quì tím ta có thể

dùng hóa chất nào để nhận biêt

dd Ba(NO3)2 ? ( dd H2SO4)

- GV thông báo cho HS dùng dd

Ca(OH)2 để nhận biết dd NH4NO3

vì có tạo khí NH3 có mùi khai

Gọi 1 HS lê4n bảng làm

Bài 2: Có 4 gói phân bón hóa học

là : NH4NO3 , KCl , Ca(H2PO4)2

Chỉ dùng dd Ca(OH)2 làm thế nào

để phân biệt được 3 loại phân trên

?

- GV hướng dẫn HS cách nhận

biết 3 loại phân trên = dd

Ca(OH)2 sau đó y/c HS cả lớp

cùng làm

Bài 3:

Bằng phương pháp hóa học hãy

phân biệt các khí sau:

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

- Nhúng 4 mẩu quì tím vào 4 dd trên ta nhận biết được: + DD H3PO4 vì quì tím hóa đỏ

+ DD NaOH và dd Ca(OH)2 vì quì tím hóa xanh

+ DD NaCl vì quì tím không đổi màu -Cho khí CO2 vào 2 dd NaOH và dd Ca(OH)2 ta nhận biết được dd Ca(OH)2 vì có kết tủa trắng, dd còn lại là NaOH.Ca(OH)2 + CO2  CaCO3  + H2O

b – Nhúng 5 mẩu quì tím vào 5 dd ta nhận biết được

- DD HCl vì làm quì tím hóa đỏ

- DD NaOH vì làm quì tím hóa xanh

- 3 dd NaCl, Ba(NO3)2 , NH4NO3 không làm quì tím chuyển màu

-Nhỏ 1 vài giọt dd H2SO4 vào 3 mẫu thử của 3 dd muối trên

ta nhận biết được dd Ba(NO3)2 vì có kết tủa Ba( NO3)2 + H2SO4  2HNO3 + BaSO4

- Nhỏ 1 ít dd Ca(OH)2 vào 2 mẫu thử trên ta nhận biết được

dd NH4NO3 vì có khí bay ra có mùi khai dd còn lại làNaCl

Ca(OH)2 +2NH4NO3  Ca(NO3)2+ 2NH3 + H2O

Bài 2:

- Cho mỗi loại phân bón hóa học vào 3 ống nghiệm chứa

dd Ca(OH)2 đã đun nóng nhẹ ta nhận biết được + KCl vì không có hiện tượng gì xảy ra

+ NH4NO3 vì có khí mùi khai thoát ra Ca(OH)2 +2 NH4NO3  Ca(NO3)2+ 2NH3+ H2O+ Ca(H2PO4)2 vì có kết tủa trắng

2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2  Ca3(PO4)2 + 4H2O

Bài 3:

- Dẫn lần lượt từng khí vào dd BaCl2 ta nhận biết được khí

SO3 vì có kết tủa BaCl2 + H2 O + SO3  2HCl + BaSO4

Trang 12

- GV y/c HS đọc lại đề bài sau đó

y/c 1 HS nêu cách nhận biết của

mình các bạn khác bổ sung

- GV chốt lại cách làm , HS nghe

và tự làm vào vở

Bài 4: Bằng phương pháp hóa học

hãy tinh chế CH4 có lẫn CO, CO2,

SO3, SO2

- GV hướng dẫn : Tinh chế CH4tức

là làm thế nào để loại bỏ các khí

CO, CO2, SO3, SO2 và thu được

CH4 nguyên chất

? Muốn loại bỏ các khi đó ta làm

thế nào ? ( Sục khí CH4 lẫn các

khí trên vào dd NaOH có dư để

các khí CO2, SO3, SO2 ở lại tác

dụng với đ NaOH , Còn khí CO và

CH4 thoát ra dẫn CuO nung nóng

có dư thì CO bị giữ lại khí thoát ra

là CH4 nguyên chất

- Dẫn lần lượt các khí còn lại vào dd nước vôi trong , khí làm nước vôi trong vẩn đục là CO2

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

- Sục lần lượt 2 khí còn lại vào dd PdCl2có dư ta nhận biết được khí CO vì thấy dd có kết tủa sẫm màu Khí còn lại là

H2PdCl2 + H2 O + CO  2HCl + CO2 + Pd

Bài 4:

Dẫn hỗn hợp CH4 có lẫn các khí CO, CO2, SO3, SO2 vào dd NaOH có dư thì các khí CO, CO2, SO3, SO2 ở lại tác dụng với dd NaOH, còn khí CH4 và CO thoát ra

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O2NaOH + SO3  Na2SO4 + H2O

- Dẫn khí CH4 có lẫn khí CO qua CuO đã nung nóng có dư thì CO bị giữ lại phản ứng , còn khí CH4 thoát ra ta thu lấy CuO + CO t0

  Cu + CO2

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài nhận biết và các bài tinh chế các chất

- Vận dụng làm bài tập sau :

Cho 4 lọ dung dịch NaCl, CuSO4, MgCl2, NaOH Thuốc thử chỉ có fenoltalein Làm thế nào để phân biệt chúng

TUẦN 3 : Soạn : 28/10/2009 Giảng :30/10/2009

I/Mục tiêu :

Trang 13

- Từ lý thuyết đã học về TCHH của muối , GV hướng dẫn HS làm một số bài tập hóa học về

muối

- Rèn kỹ năng tính toán làm bài tập

- Giáo dục HS ý thức học tập bộ môn

II/ Bài tập :

Bài 1 : Hòa tan CaCO3vào dd HCl

10% ( d= 1,05 )  ddA và 4,48 l khí

thoát ra ở ( đktc)

Tìm C% , CM , của ddA

-GV y/c HS đọc kỹ đề bài

? Đề bài cho biết những gì ? Muốn

làm bài này ta làm thế nào

- 1 HS nêu cách làm , cả lớp cùng

làm

- Gọi 1 HS nhận xét bài làm của

bạn Sau đó GV sửa lại nếu sai.Cả

lớp ghi vào vở

Bài 2 : Hòa tan hoàn toàn Zn vào dd

CuCl21M ( D= 1,05 ).Thu được ddA

và 12,8 g một chất rắn Tìm C% và

CM của ddA

- GV nêu vấn đề ? trong bài này chất

rắn là chất nào?

? Muốn tìm được C% và CM của dd

thu được ta làm thế nào?

- 1 HS lên bảng làm , cả lớp cùng

làm vào vở

1HS nhận xét bài làm của bạn sau

đó GV sửa lại ,HS ghi bài vào vở

Bài 3 : Trộn 170 g AgNO3 10% với

219g dd HCl 8% thu được ddA và kết

tủa B Tìm C% của các chất có trong

CaCl

CaCl M

Trang 14

- GV y/c HS đọc lại đề bài rồi thảo

luận nhóm tìm cách giải

- Mời 1 HS đại diện lên bảng làm ,

các nhómm khác cùng làm sau đó

các nhóm khác bổ sung

-GV sửa lại nếu sai

Bài 4: Trộn dd NaOH 2M với dd

CuSO4 0,5M , thu được ddA và 19,6 g

kết tủa Tìm CM của dd thu được

-HS nghiên cứu đề bài và tự tìm cách

giải

- GV y/c 1 HS lên bảng giải , cả lớp

theo dõi bổ sung

AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

1 mol 1mol 1mol 1mol 0,1 mol 0,1mol 0,1mol 0,1mol ( dư 0,38mol)

3

6,3 100%

374,6513,87 100%

374,65

HNO HCl

x C

x C

Cu OH

n   mol

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO41mol 2 mol 1mol 2mol0,2mol 0,4 mol 0,2mol 0,2mol

4

0, 4

0, 2( )2

0, 2

0, 4( )0,5

n

V n

0, 20,330,6

III Hướng dẫn về nhà:

- Vè nhà xem toàn bộ các bài trong chủ đề tháng này để tiết sau chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Soạn : 4/11/2009 Ngày kiểm tra :6/11/2009

I/ Mục tiêu :

Trang 15

- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu và áp dụng làm bài tập của HS

- Rèn luyện kỹ năng tính toán – nhận biết và tính toán của HS

-Giáo dục tính thật thà trong làm bài kiểm tra

II/ Đề bài và đáp án:

ĐỀ BÀI:

1/ Bằng phương pháp hóa học phân biệt các dd sau:

Ca(OH)2 , KOH , HCl, HNO3, Na2CO3 , NaCl

2/ Chỉ dùng quì tím và các chất sẵn có để phân biệt các chất sau:

Nhỏ mỗi dd 1- 2 giọt lên 6 mẩu quì tím ta nhận biết được :

+ DD :HCl, HNO3 vì quì tím hóa đỏ

+ DD :Ca(OH)2 , KOH vì quì tím hóa xanh

+ DD : Na2CO3 , NaCl không làm quì tím đổi màu

- Nhỏ 1- 2 giọt dd AgNO3 vào 2 mẫu thử là HClvà HNO3 , ta nhận biết được dd HCl vì có kết tủa trắng , dd còn lại là HNO3

AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3

- Nhỏ 1-2 giọt dd HCl vào 2 mẫu thử là Na2CO3 , NaCl, ta nhận biết được dd Na2CO3 vì có khíthoat ra, dd còn lại là NaCl

- Dùng quì tím phân biệt được

+ DD :HCl , H2SO4 vì làm quì tím hóa đỏ

+ DD :Ba(OH)2 vì làm quì tím hóa xanh

+ DD : , K2SO4, NaCl không làm quì tím đổi màu

- Nhỏ vài giọt dd Ba(OH)2 vào 2 nhóm dd trên ta nhận biết được 2 dd K2SO4 và dd H2SO4 , 2 ddcòn lại là HCl và dd NaCl

CuCl

n   mol

2NaOH + CuCl2  Cu(OH)2 + 2NaCl

2mol 1mol 1mol 2 mol

0,4mol 0,2mol 0,2mol 0,4mol

(dư 0,1mol)

m NaOH dun M. 0,1.40 4( ) g

Trang 16

450, 4

NaCl NaOH

2KOH + ZnSO4  Zn(OH)2 + K2SO4

2mol 1mol 2 mol

0,3mol 0,15mol 0,4mol

GV nhận xét giờ kiểm tra

Chủ đề III: Viết phương trình phản ứng

Giải bài tập hóa học

I/Mục tiêu:

Trang 17

-Từ các tính chất hóa học của các chất đã học, hướng dẫn HS biết áp dụng các tính chất hóa học để viết viết PTPƯ và viết dãy biến hóa của các chất, từ đó vận dụng vào giải bài tập hóa học bằng PTHH

- Rèn luyện kỹ năng viết và cân bằng PTHH, kỹ năng giải bài toan bằng PTHH

-Giáo dục ý thức HT nghiêm túc và yêu thích bộ môn

II/ Chuẩn bị : - GV: Soạn bài

- HS nắm vững lý thuyết

III/ Bài tập :

Bài 1: Cho các cặp chất sau, cặp

chất nào xảy ra phản ứng, hoàn

11 AgNO3 và NaCl

12 CuSO4 và Ba(OH)2

13 Zn(NO3)2 và AlCl3 ≠

10 FeCl2 + Na2CO3  FeCO3 + 2NaCl

11 AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

12 CuSO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + Cu(OH)2

14 SO3 + Na2O  Na2SO4

16 Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

17 Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

19 2K3PO4 + 3Ca(OH)2 6KOH + 3 Ca2 (PO4)3

20 ZnO + 2HCl  H2O + ZnCl2

Bài 2:Viết PTHH biểu diễn dãy biến hóa sau:

a Na Na2O NaOHCu(OH)2  CuOCuCl2CuCO3CO2K2CO3CaCO3

CaOCa(OH)2Fe(OH)3Fe2O3Fe2 (SO4)3BaSO4

b FeS2SO2SO3H2SO4ZnSO4Zn(OH)2ZnOZnCl2MgCl2MgCO3

CuCl2 + K2CO3  CuCO3 + 2KCl

Trang 18

Ca(OH)2 + FeCl3  Fe(OH)3 + CaCl2

Bài 3: Điền vào chỗ trống và hoàn thành PTHH

2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2 (SO4)3 + 6H2O Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

AgNO3 + NaCl  NaNO3 + AgCl 2HCl + ZnO  ZnCl2 + H2O

H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O CuO + 2 HNO3  Cu(NO3)2 + H2O

Na2CO3 + CaCl2  2 NaCl + CaCO3 CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4 FeCl2 + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2AgCl

K2O + CO2  K2CO3

Mg + H2SO4  H2 + MgSO4 CuO + H2 t0

  Cu + H2O

SO2 + H2O  H2SO3

Trang 19

Cu + 2AgNO3  2Ag + Cu(NO3)2 ZnCl2 + Mg  Zn + MgCl2 Mg(OH)2+ H2SO4  MgSO4 + 2 H2O

Fe + H2SO4  H2 + FeSO4 MgCl2 + 2AgNO3  Mg(NO3)2 + 2 AgCl 2Al + 3 CuCl2  2AlCl3 + 3Cu

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài thực hiện dãy biến hóa ( Muốn hoàn thành được dạng bài này các em phải thuộc tính chất của các hợp chất vô cơ )

TUẦN 2: Soạn : 16 / 11/ 2009 Giảng: 18 / 11/ 2009

Chủ đề III: Viết phương trình phản

ứng-Giải bài tập hóa học(tt)

Bài 1: Cho các chất sau :

Trang 20

KOH , BaCl2 , AlCl3 , NaOH , CaO ,Fe2 (SO4)3 ,Ca(OH)2 , HCl ,CaCO3 ,AgNO3 , H2SO4 ,CuO ,Na2CO3 ,CuSO4 ,K2O ,K2CO3 , Mg ,K2SO4, CuCl2, SO3

Chất nào tác dụng với nhau

BÀI LÀM

KOH + HCl  KCl + H2O

AlCl3 + 3 KOH  Al(OH)3 + 3KCl 6KOH + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3K2SO4

2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O

2KOH + CuCl2  2 KCl + Cu(OH)2

2KOH + CuSO4  K2SO4 + Cu(OH)2 2KOH + SO3  K2SO4 + H2O

Fe2 (SO4)3 + 3 BaCl2  2FeCl3 + 3 BaSO4 BaCl2 + 2AgNO3  Ba(NO3)2 + 2 AgCl

BaCl2 + H2SO4  2HCl + BaSO4

Na2CO3 + BaCl2  2 NaCl + BaCO3

CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4

K2CO3 + BaCl2  2 KCl + BaCO3

BaCl2 + K2SO4  2KCl + BaSO4 3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl

3Ca(OH)2 + 2AlCl3  3Al(OH)3 + 3CaCl2

2AlCl3 + 3Mg  3MgCl2 + 2Al AlCl3 + 3AgNO3  AlCl3 + 3Ag NaOH + HCl  NaCl + H2O

6NaOH + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2 H2O

2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2

2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2 2NaOH + SO3  Na2SO4 + H2O

H2SO4 + CaO  CaSO4 + H2O

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

CaO + SO3  CaSO4

3Ca(OH)2 + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3CaSO4

6 AgNO3 + Fe2 (SO4)3  2Fe(NO3)3 + 3Ag2SO4

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2 H2O

3Ca(OH)2 + Fe2 (SO4)3  2Fe(OH)3 + 3CaSO4

Ca(OH)2 + H2SO4  CaSO4 + 2 H2O

Ca(OH)2 + CuCl2  CaCl2 + Cu(OH)2

Ca(OH)2 + CuSO4  CaSO4 + Cu(OH)2 Ca(OH)2 + SO3  CaSO4 + 2 H2O

Na2CO3 + Ca(OH)2  2 NaOH + CaCO3

K2CO3 + Ca(OH)2  2 KOH + CaCO3

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2 K2CO3 + 2HCl  2KCl + H2O + CO2 CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2 AgNO3 + HCl  HNO3 + AgCl

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

K2O + 2HCl  2 KCl + H2O

Trang 21

2AgNO3 + Mg  Mg(NO3)2 + 2Ag

2AgNO3 + CuCl2  Cu(NO3)2 + 2AgCl

a Hãy sắp xếp các chất trên thành 1 dãy biến hóa

b Viết PTHH biến diễn dãy biến hóa trên

Bài làm:

a Dãy biến hóa :

NaNa2ONaOH Al(OH)3  Al2O3 Al FeFeSO4FeCl2 Fe(OH)2 FeO b Viết PTHH :

   2Al + 3O2

Al + FeCl3  Fe + AlCl3

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

FeSO4 + BaCl2  FeCl2 + BaSO4

FeCl2 + 2KOH  Fe(OH)2 + 2KCl

a Chất nào tác dụng với H2O viết PTHH

b Chất nào tác dụng với dd NaOH viết PTHH

c Chất nào tác dụng với dd H2SO4 viết PTHH

Bài làm

a các chất tác dụng với H2O

H2O + SO3  H2SO4

Trang 22

2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2

2NaOH + ZnSO4  Na2SO4 + Zn(OH)2

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài thực hiện dãy biến hóa

TUẦN 3: Soạn : 24 / 11/ 2009 Giảng: 25 / 11/ 2009

Chủ đề III: Viết phương trình phản

ứng-Giải bài tập hóa học(tt)

Bài 1: Nhúng một thanh sắt vào 200ml dd CuSO4 ( D = 1,15) thu được ddA và thấy khối lượng thanh sắt tăng 4 gam so với lúc đầu

a Tính khối lượng Fe tham gia phản ứng ?

b Tìm C% , CM của dd thu được

Giải

Gọi số mol Fe tham gia phản ứng là x mol  Khối lượng Fe là 56x g

CuSO4 + Fe  FeSO4 + Cu

Trang 23

xmol xmol xmol xmol

Bài 2 : Trộn 200g dd CuSO4 8% ( D = 1,05) với 200ml dd NaOH 1,5M ( D = 1,12 )

Thu được dd A Tìm C5 , CM của các chất có trong dd thu được khi tách kết tủa

Bài làm

4

200.8

0,1100.160

CuSO

n   mol

nNaOH = V.CM = 0,2 1,5 = 0,3 mol

2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2

0,2 mol 0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol

0, 2 0,19 0,39

0,1

0, 260,39

0,1

0, 260,39

Trang 24

Giải

Số mol của kẽm là : n = 13 / 65 = 0,2 mol

Zn + 2 HCl   ZnCl2 + H2

1mol 2mol 1mol 1mol

0,2mol 0,4mol 0,2mol 0,2mol

Thể tích dung dịch HCl :

V dd HCl =

0,42

n

V  = 0,2 ( l) Khối lượng dung dịch HCl : m = 200 1,15 = 230 (g)

II Hướng dẫn về nhà:

- Về xem lại các bài thực hiện dãy biến hóa

- Xem lại các dạng bài tập chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra chủ đề

Soạn : 1/12/2009 Ngày kiểm tra :2/12/ 2009

I/ Mục tiêu :

- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu và áp dụng làm bài tập của HS

- Rèn luyện kỹ năng tính toán – nhận biết và tính toán của HS

-Giáo dục tính thật thà trong làm bài kiểm tra

II/ Đề bài và đáp án:

ĐỀ BÀI:

1> Viết phương trình phản ứng biểu diễn dãy biến hóa sau :

Fe   FeCl2   Fe(OH)2   FeO  FeSO4   Fe(NO3)2

FeCl3   Fe(OH)3   Fe2O3  Fe   Fe(NO3)2

2> Trộn 200 g dung dịch H2SO4 9,8% với 208 g dung dịc BaCl210%

Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được khi tách bỏ kết tủa

Trang 25

FeSO4 + Ba(NO3)2   Fe(NO3)2 + BaSO4

208 10

100 208= 0,1 mol

H2SO4 + BaCl2   BaSO4 + 2HCl

1mol 1mol 1mol 2mol

0,1mol 0,1mol 0,1mol 0, 2mol

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w