- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên ; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi. Đặt cốc nước nóng vào chậu nước. Các em hãy đoán xem mức độ nóng l[r]
Trang 1Môn: Khoa học TUẦN: 26 BÀI: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
Tiết: 51 (KTKN: 101, SGK: 102)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên ; vật ở gần vật
lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II- CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, chuẩn bị chung: phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a
trang 103 SGK )
- HS: SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV yêu cầu HS trả lời:
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có những loại nhiệt
kế nào
2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là bao nhiêu?
Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám
chữa bệnh?
- Nhận xét
3 Bài mới :
- Học bài: “Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)”
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- Nêu thí nghiệm: Cô có một chậu nước và một cốc nước
nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu nước Các em hãy
đoán xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi
không? Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi như thế nào, các em hãy tiến hành
làm thí nghiệm trong nhóm 5, đo và ghi nhiệt độ của cốc
nước, chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước nóng vào
chậu nước rồi so sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay
đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang cho vật
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian
đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng
nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết về các
vật nóng lên hoặc lạnh đi?
1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kế dùng để
đo cơ thể, nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không
khí (CHT)
2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thể cao hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh,
phải đi khám và chữa bệnh (HT)
- Lắng nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
- 2 nhóm HS trình bày kết quả: Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng
lên (HT)
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước
nóng hơn sang chậu nước lạnh (CHT)
- Lắng nghe + Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào
Trang 2+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt? Vật
nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các vật như
thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ
nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh
đi
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/102
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh
đi và nóng lên
- HS quan sát GV thực hiện thí nghiệm
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu mức nước
Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước
lạnh, sau mỗi lần như vậy mức nước trong lọ có thay đổi
không ? Thay đổi ntn?
- Dựa vào kết quả TN này ta sẽ tìm nguyên lý của nhiệt
kế như thế nào?
- Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại kết quả cột
chất lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào
nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng trong
nhiệt kế?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được
điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác
nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau
Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng
cao Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt
độ của vật
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm?
- Tại sao khi bị sốt ta lại dùng túi nước đá chườm lên
trán?
4 Củng cố - dặn dò :
- Vận dụng sự truyền nhiệt người ta đã ứng dụng vào
việc gì?
- Giáo dục HS tránh không đọc, viết ở nơi có ánh sáng
quá yếu
- Nhận xét tiết học
tô, ta thấy muỗng canh, tô canh nóng lên, cắm
bàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên (CHT)
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi;
chườm đá lên trán, trán lạnh đi (HT)
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo
+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì
lạnh đi (CHT)
- Lắng nghe
- Đọc (CHT)
- Quan sát thí nghiệm
- Có thay đổi Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mức nước đánh
dấu ban đầu (HT)
- HS quan sát – nhận xét mức chất lỏng trong
nhiệt kế (CHT)
- Ở nứơc nóng thì chất lỏng trong nhiệt kế tăng lên Ở nứơc lạnh thì chất lỏng trong nhiệt kế
giảm xuống (HT)
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh
đi (CHT)
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó (HT)
- Lắng nghe
- Đọc to trước lớp (CHT)
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay
tắt bếp, chập điện (HT)
- Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm
giảm nhiệt độ cơ thể (CHT)
Trang 3- Chuẩn bị bài sau : Vật dẫn nhiệt và vât cách nhiệt.