1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn lớp 7 tiết 4: Liên kết trong văn bản

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 37,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SGK trang 19 : Hai câu văn trên liên kết chặt -GV gọi hs đọc bài tập, gọi hs chẽ với nhau trong văn bản vì làm BT bằng cách đứng lên trả -Hai caâu vaên lieân keát chaët nhờ có câu thứ ba[r]

Trang 1

- 9 -

Tên bài dạy : Bài 1 : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Tiết chương trình : Tiết : 04 Tuần : 01

Ngày dạy :

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

-Hiểu rõ về liên kết văn bản, một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Soạn tốt giáo án, tham khảo tài liệu, chuẩn bị đồ dùng dạy học.

Học sinh : Đọc, soạn bài mới trước ở nhà.

III Các họat động trên lớp :

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ số lớp)

2.Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra phần SGK, tập, viết)

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài mới : (1’)

Để có được những văn bản mà các em đã tìm hiểu thì giữa các câu, các đoạn văn trong văn bản đó phải có sự liên kết, gắn bó chặt chẽ và nhờ các phương tiện liên kết bằng ngôn ngữ Đây là một trong những tính chất quan trọng của văn bản Bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu thêm phần nào về điều đó b.Tiến trình hoạt động dạy và học :

16’ I Liên kết và phương tiện liên

kết trong văn bản :

1.Tính liên kết trong văn bản :

Liên kết là một trong những tính

chất quan trọng nhất của văn

bản, làm cho văn bản có ý

nghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết trong

văn bản :

-GV cho hs đọc VD 1a, SGK trang 17 GV đọc câu hỏi như ở SGK

? Theo em khi đọc những câu

trên của bố, En-ri-cô có hiểu được điều bố muốn nói không ?

Vì sao ? (HS trả lời, GV kết luận)

-GV có thể lấy VD cây tre trăm đốt cho hs nắm

-GV cho hs đọc điểm 1 ở phần ghi nhớ

-GV nói câu chuyển sang phần 2 của bài

-GV cho hs thảo luận câu hỏi 2a SGK trang 18 và VD ở phần đọc

-HS đọc to, rõ ràng nội dung VD 1a để trả lời câu hỏi

-Những câu không thể hiểu rõ được vì các câu văn ở đây rời rạc, không liên kết được

-HS chú ý lắng nghe để nắm bài học

-Các văn bản sẽ không thể

Lop8.net

Trang 2

- 10 -

20’

Để văn bản thống nhất thì người

viết, người nói phải có sự liên

kết về nội dung ý nghĩa, đồng

thời phải biết liên kết nối các

câu, các đoạn bằng những

phương tiện ngôn ngữ thích hợp

(từ, câu,….)

II Luyện tập :

1 SGK trang 18

-Trật tự hợp lí của các câu trong

đoạn văn trên là : (1) – (4) – (2)

– (5) – (3)

2 SGK trang 19

-Các câu văn ở bài tập 2 chưa

có tính liên kết về nội dung, ý

nghĩa không gắn bó chặt chẽ với

nhau

3 SGK trang 19

-Các từ ngữ ở những chỗ còn để

trống, trong nguyên văn, lần

lượt là : Bà, bà, cháu, bà, bà,

cháu, thế là

4 SGK trang 19 :

Hai câu văn trên liên kết chặt

chẽ với nhau trong văn bản vì

nhờ có câu thứ ba tiếp theo :

“Mẹ sẽ đưa con đến trường …”

thêm (HS trả lời, GV kết luận)

-Sau đó GV cho hs so sánh VD 2b trang 18 với văn bản “Cổng trường mở ra”, SGK trang 5 (HS trả lời, GV kết luận)

-GV kết luận bài cho hs, đọc lại phần ghi nhớ ở bài

-GV gọi hs đọc bài tập, gọi hs làm BT bằng cách đứng lên trả lời

-GV gọi hs đọc bài tập, gọi hs làm BT bằng cách đứng lên trả lời

-GV gọi hs đọc bài tập, gọi hs làm BT bằng cách đứng lên trả lời

-GV gọi hs đọc bài tập, gọi hs làm BT bằng cách đứng lên trả lời

có sự nối liền nhau nếu thiếu “một cái dây lí tưởng” -Liên kết về nội dung ý nghĩa

-Văn bản VD 2b trang 18 thiếu cụm từ “còn bây giờ”

-HS đọc rõ ràng phần ghi nhớ và chú ý lắng nghe

-HS có thể theo nhiều cách khác nhau nhưng ý đúng là :

(1) – (4) – (2) – (5) – (3)

-Các câu văn trên chưa có tính liên kết vì các câu chưa có …

-Các từ cần điền vào chỗ trống lần lượt : bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

-Hai câu văn liên kết chặt chẽ với nhau vì có câu thứ

ba ở văn bản

4 Củng cố kiến thức : (7’)

5 Dặn dò : (1’)

-Xem kỹ và học phần ghi

-Làm tiếp BT còn lại

-Chuẩn bị tiết sau “Bố cục trong văn bản”

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w