HS: -Khi phê phán hay khẳng định tác giả có 1 dụng ý rõ rệt: muốn trao đổi bàn bạc với tướng sĩ của mình về trách nhiệm của họ trước đất nước bị xâm lăng -> Khích lệ lòng tù träng - Do v[r]
Trang 1tuần 25
Soạn: 15 2.2009
Lớp:
văn bản: hịch tướng sĩ
( Trần Quốc Tuấn )
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp học sinh:
+ Cảm nhận '() lòng yêu ( của TQT, của nhân dân đời Trần
+ Nắm '() đặc điểm cơ bản của thể hịch
+ Biết vận dụng bài học để viết bài nghị luận, có sự kết hợp giữa ( duy lô gíc và ( duy H() giữa lí lẽ và t|c
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nghị luận cổ
3, Thái độ:
- Tự hào về cha ông, yêu mến quê (; đất (
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Bài soạn điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
C,
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của “ Chiếu dời đô”?
III.Bài mới:
* Gv: ^( Đạo _(; Trần Quốc Tuấn ( 1231-1300), là một danh nhân kiệt xuất
của dân tộc đồng thời là thiên tài quân sự cổ kim của thế giới Ông là (4 biết hy sinh quyền lợi bản thân, đoàn kết nội bộ, (; yêu ( sĩ và có công đầu trong
ba cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thắng lợi 5( hoạ xâm lăng lần thứ 2, ông đã soạn cuốn “ Binh ( yếu *()] và “ Kiếp tông bí truyền (] để răn dạy các ( cầm quân khi đánh giặc Khi giậc Nguyên lộ ý đồ xâm *() TQT đã viết “ Dụ ( tì ( hịch văn” tức “ Hịch ( sĩ” nhằm kêu gọi ( sĩ học tập binh ( quyết tâm chống giặc Hịch ( sĩ là một áng văn hùng hồn thống thiết, khẳng định ?( (; của một bậc “ Đại bút” Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản để cảm nhận rõ hơn
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả tác phẩm
? Hãy giới thiệu khái quát về Trần Quốc
Tuấn và hoàn cảnh ra đời của “ Hịch
sĩ” ?
HS: trình bày chú thích sgk
I, Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1.Tác giả ( 1231-1300)
( là ^( Đạo _(; là danh
( kiệt xuất của dân tộc, có phẩm chất cao đẹp
Trang 2* Gv: năm 1282 '() tin nhà Nguyên đang
điều quân %() kế đánh Chăm-pa để xâm
chiếm ( ta, nhà Trần liền triệu tập hội
nghị Bình Than ^( Đạo _(; Trần
Quốc Tuấn '() phong làm Quốc công tiết
chế, thống lĩnh toàn bộ quân đội Trong thời
gian này ông đã viết “ Binh ( yếu *()] và
“ Hịch ( sĩ” để động viên cổ vũ (
lĩnh và quân sĩ chuẩn bị kháng chiến
? “ Hịch
nào? Đặc điểm của thể loại đó”
HS: Thể hịch/sgk-58
* Gv cho HS nghe băng đọc về “ Hịch (
sĩ”
? Qua đó, cho biết cách đọc văn bản?
HS: -To dõng dạc với giọng trang trọng hùng
hồn đanh thép
* Gv đọc mẫu 1 đoạn đầu
? H1 đọc “ Huống chi -> ta cũng vui lòng
”?
? H2 đọc “ Các
vui vẻ phỏng có
? H3-Đọc phần còn lại?
* Gv nhận xét việc đọc bài của HS
? Trong văn bản có nhắc tới “ Thái ấp” ,
vậy em hiểu “ Thái ấp” có nghĩa là gì?
HS: trình bày ( sgk/60
* Gv còn lại các chú thích khác, chúng ta
cùng tìm hiểu trong sgk và quá trình Đọc –
hiểu văn bản
Hoạt động 2:
bản
? Nhắc lại kết cấu của một bài hịch?
HS: 4 phần:
- Phần mở đầu: Nêu vấn đề
- Phần thứ 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong
sử sách để gây lòng tin (x
- Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích trái
phải để gây lòng căm thù giặc
- Phần kết thúc: Nêu chủ 5(; cụ thể và
kêu gọi đấu tranh
? “ Hịch
đoạn? nêu ý chính của từng đoạn?
HS: 4 đoạn
- Đoạn 1: “ Ta (4 nghe-> còn *( tiếng
tốt”: Nêu những (; trung thần n|sĩ trong
sử sách để khích lệ ý chí lập công danh xả
thân vì (
2 Hịch ( sĩ
- Ra đời 5( cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai (1285)
- Thể loại: hịch/sgk-58 3.Đọc và chú thích
II Đọc – hiểu văn bản
1.Bố cục
- Bố cục 4 phần
Trang 3- Đoạn 2: “ Huống chi-> cũng vui lòng”: Lột
tả sự ngang () và tội ác của kẻ thù đồng
thời nói lên lòng căm thù giặc
- Đoạn 3: “ Các (;z không muốn vui vẻ
phỏng có '() không?”: Phân tích phải trái
làm rõ đúng sai
- Đoạn 4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ cấp bách,
khích lệ tinh thần chiến đấu
* Gv: kết cấu của “ Hịch ( sĩ” về cơ bản
giống kết cấu chung của thể hịch ( có sự
thay đổi linh hoạt Tác giả không nêu vấn đề
riêng mà toàn bộ bài hịch là nêu vấn đề và
giải quyết vấn đề
? Hịch
luận không? Vì sao?
HS: “ Hịch ( sĩ” là văn bản Nghị luận
Toàn bộ văn bản TQT muốn thuyết phục các
( sĩ học tập binh ( quyết tâm chống
giặc
? Vậy vấn đề nghị luận là gì và
khai bằng những luận điểm nào?
chí quyết chiến, quyết thắng, '() làm sáng
tỏ qua 4 luận điểm ( đã trình bày ở bố cục
? Mở đầu bài hịch, Trần Quốc Tuấn nêu ra
những tấm
HS: TQT đã nêu ra những tấm (; liều
thân cứu chủ trong sử sách TQ…=>Tất cả
đều có chung 1 lòng chung nghĩa, 1 nét đạo
đức truyền thống
? TQT nêu ra những tấm
nghĩa để làm gì?
HS: Khích lệ chí lập công danh, hi sinh vì
(
? Đoc phần văn bản thứ hai? Trong câu
văn đầu tiên cách nói “ Ta cùng các
với
HS: -Thân tình tạo sự đồng cảm sâu sắc
- Hai vế đối “ sinh phải thời loạn lạc – lớn
gặp buổi gian nan” -> tác dụng gắn kết chủ
soái và ( sĩ trong sử mệnh thiêng liêng
đó là đất ( đang đứng 5( hoạ sâm lăng
của giặc Nguyên-Mông
? Sự ngang
lột tả
nghệ thuật nào?
HS: -Tội ác và sự ngang () của kẻ thù
2.Tìm hiểu văn bản
a, Nêu những tấm (; trung thần nghĩa sĩ
=> Khích lệ chí lập công danh, hi sinh vì (
b, Tố cáo sự ngang () và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng căm thù giặc
Trang 4'() lột tả qua hình ảnh tên sứ giặc với hình
ảnh cụ thể: Đi lại nghênh ngang…có hạn
+ Miêu tả, hình ảnh ẩn dụ ( *(~ cú điều, thân
dê chó), giọng văn sôi sục căm thù
=> Sứ giặc hiện lên thật xấu xa, đê tiện, đáng
khinh ( loài thú hoang dã với hành động
ngang () tham lam tàn bạo
? Đoạn văn tố cáo tội ác giặc đã khơi gợi
điều gì ở
HS: Chỉ ra nỗi nhục quốc thể bị chà đạp->
Khích lệ lòng tự ái dân tộc và khơi sâu nỗi
căm thù giặc ở các ( sĩ
? Nỗi lòng của TQT
những ý cụ thể nào? Giọng văn bộc lộ ra
sao?
HS: -Đau xót 5( cảnh ( mất đến không
ăn không ngủ
+ Căm tức (0 giết '() quân thù
+ Dẫu chết giữa chiến 5(4 cũng vui lòng
=> Giọng văn tha thiết, sôi sục, hừng hực 1
ngọn nửa yêu ( và căm thù nhờ nhịp điệu
nhanh dồn dập và cách đối của câu văn biền
ngẫu
? Cách dùng hình ảnh của văn
điển ở đây mang lại hiệu quả nghệ thuật
HS: - Những hình ảnh trong văn (; cổ
điển '() sử dụng ở đây ( (nửa đêm…gói
trong da ngựa ) kkông hề sáo mòn, mà gợi
'() ý nghĩa thiêng liêng của nỗi đau xót
căm thù và sự sẵn sàng hi sinh vì đất (
của vị chủ soái
=> Câu văn chính luận mà giàu cảm xúc,
hình ảnh đã khắc hoạ '() hình () (4
anh hùng yêu ( tác đốngâu sắc vào tình
cảm của ( sĩ Câu văn ấy đã sáng ngời
tinh thần thời đại Sát Thát, thời đại mà toàn
dân tộc quyết chiến đấu chống kẻ thù xâm
*()
? Đọc phần văn bản thứ 3?
HS: Đọc phần văn bản “ Các (;|Y
có '() ko ”
?
quan hệ ân tình
mối quan hệ trên
hay quan hệ bình đẳng của những con
HS: -Mối quan hệ ân tình giữa TQT và (
- Nghệ thuật M.tả, h/a ẩn dụ, giọng
điệu sôi sục căm thù
=> Sứ giặc thật xấu xa, đê tiện, đáng khinh
=> Khích lệ lòng căm thù giặc ở
( sĩ
- Giọng điệu tha thiết, nhịp điệu nhanh, câu văn biền ngẫu, hình ảnh
cổ => đau xót, căm thù dồn nén thành khát khao hành động giết giặc
=> Lòng yêu ( nồng nàn
c, Phê phán thái độ, hành động sai trái của ( sĩ và chỉ ra hành động
đúng nên làm
Trang 5sĩ dựa trên 2 quan hệ:
+ Quan hệ chủ ( và quan hệ cùng cảnh
ngộ
? Mối ân tình đó đã khích lệ điều gì ở các
HS: -Quan hệ chủ ( để khích lệ tinh thần
chung quân ái quốc Còn quan hệ của những
(4 cùng cảnh ngộ, khích lệ lòng ân nghĩa
thuỷ chung của những (4 chung hoàn
cảnh
=>Nêu mối ân tình giữa mình và ( sĩ
TQT đã khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa
vụ của mỗi (4 đối với đạo vua tôi cũng
( tình cốt nhục
? Tác giả nêu mối ân tình giữa mình và
HS: -Để tạo cái nền tình cảm cho việc phân
tích sai trái trong hành động và thái độ của
các ( sĩ trở nên có tình, có lí, lời phê
phán vừa là lời của chủ soái -> ( sĩ 3(
quyền vừa là lời của (4 cùng cảnh ngộ Vì
thế lời phê phán vừa nghiêm khắc,vừa chân
thành tình cảm mang tính chất bày tỏ thiệt
hơn
? Phê phán những hành động sai trái nào
của
hại ra sao trong tình hình đất
giờ ?
HS: - Thái độ thờ ơ 5( nỗi nhục của đất
( nhìn chủ nhục …ko b|căm
- Hành động (x lạc, vun vén cá nhân mà
quên nhiệm vụvới đất ( 5( hoạ ngoại
xâm: chọi gà, đánh bạc…
=> Thái độ bàng quan ko chỉ là tội thờ ơ
nông cạn mà còn là vong ân bội nghĩa 5(
mối ân tình của ( ( Sự ham chơi
(x lạc đâu chỉ là vấn đề nhân cách mà
còn là sự vô trách nhiệm đến tán tận *(;
tâm khi vận mệnh đất ( đang ngàn cân
treo sợi tóc
? Những hành động ấy sẽ dẫn đến hậu quả
ntn ?
HS: - Tác giả chỉ rõ những việc sai trái (x
( nhỏ nhặt mà hậu quả tai hại khôn *(4
Thái ấp bổng lộc ko còn, gia quyến, vợ con
cùng khốn tan nát ; xã tác, tổ tông bị giày
xéo, thanh danh bị ô nhục, chủ và (
riêng và chung…tất cả đều đau xót
- Nêu mối ân tình: chủ –( cùng cảnh ngộ -> khích lệ lòng trung quân ái quốc ân nghĩa thuỷ chung
- Phê phán thái độ thờ ơ (x lạc vô trách nhiệm 5( vận mệnh đất
( đang lâm nguy=> ( mất nhà tan
Trang 6=> mất hết sinh lực, tâm trí đánh giặc=>
( mất nhà tân
? Nhận xét những lời phê phán của TQT
đến
HS: - Có khi tác giả dùng cách nói thẳng, gần
( sỉ mắng: ko biết …có khi dùng cách nói
mỉa mai, chế giễu: cựa gà trống ko thể đâm
thủng áo giáp của giặc
- Khi chỉ ra hậu quả khôn *(4 -> tác giả sử
dụng lối điệp cấu trúc “chẳng những…” để
kết thúc bằng câu hỏi nhức nhối, thấm thía
lòng (4 “lúc bấy giờ các (4 muốn vui
vẻ phỏng cũng ko '()]
? Cùng với việc phê phán, TQT còn chỉ ra
những việc đúng nên làm Đó là những việc
làm nào?
HS: -Phải cảnh giác 5( kẻ thù xâm *()
Chăm lo tập 3() cung tên, tập luyện quân sĩ,
khiến cho (4 (4 giỏi ( Bàng Mông,
nhà nhà ( Hậu Nghệ
->Những hành động này đều xuất phát từ
mục đích quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm
*()
? Khi phê phán hay khẳng định, tác giả tập
trung vào vấn đề gì?Tại sao lại
HS: -Khi phê phán hay khẳng định tác giả có
1 dụng ý rõ rệt: muốn trao đổi bàn bạc với
( sĩ của mình về trách nhiệm của họ
5( đất ( bị xâm lăng -> Khích lệ lòng
tự trọng
- Do vậy tác giả đều tập trung về vấn đề đánh
giặc cứu nước, nhằm khích lệ ( sĩ học
binh ( yếu *() lòng yêu ( quyết
chiến quyết thắng kẻ thù xâm *()
? Để tác động vào nhận thức của các
sĩ tác giả sử dụng cách lập luận ntn?
HS: -Lập luận bằng nghệ thuật so sánh (;
phản, cách điệp từ điệp ý tăng tiến
+ So sánh giữa 2 viễn cảnh: đầu hàng thì mất
tất cả, chiến đấu thấng lợi '() cả chung và
riêng
+ Cách điệp từ, điệp ngữ ý tăng tiến có tác
dụngnêu bật vấn đề từng <( tác giả cho
(4 nghe thấy rõ đúng sai và nhận ra điều
phải làm
? Dựa vào nội dung sgk, cho biết “ Binh
yếu
ai biên soạn?
- Cách nói khi thẳng thắn, khi mỉa mai, chế giễu, giọng văn có tình có
lí, sâu sắc thấm thía -> Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi (4
-Khẳng định hđ đúng nên làm:
+ Cảnh giác với kẻ thù + Chăm lo luyện tập cung tên -> Khích lệ ý chí lập công danh xả thân vì (
d, Kêu gọi ( sĩ
- Kêu gọi và khích lệ ( sĩ học
“Binh ( yếu *()]
Trang 7HS: là sách tóm *() những điều cốt yếu về
binh pháp do TQT biên soạn
? TQT nói với
HS: Kêu gọi và khích lệ ( sĩ học “Binh
( yếu *()]
? Qua đó cho thấy thái độ của TQT đối với
HS: Thái độ dứt khoát, (; quyết, rã ràng
với ( sĩ=> Thể hiện tinh thần quyết
chiến, quyết thắng kẻ thù
? Phân tích nghệ thuật lập luận ở đoạn kết
?
HS: -Vạch rõ 2 con '(4 chính và tà; sống
và chết để thuyết phục ( sĩ Chính thái
độ dứt khoát này đã có tác dụng thanh toán
những thái độ trù trừ trong hàng ngũ ( sĩ,
động viên những (4 thờ ơ đứng sang phía
quyết chiến quyết thắng
Hoạt động 3:
? Nêu nghệ thuật đặc sắc tạo nên sức thuyết
phục
cảm ở bài hịch?
HS: -Là áng văn nghị luận mẫu mực
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén
- Giọng văn có tình của (4 cùng cảnh ngộ,
đã kết hợp hài hoà giữa lí và tình
- Câu văn biền ngẫu đối xứng với hình ảnh
văn (; cổ điển có sức gợi cao
- Điệp cấu trúc để nêu nên sự gắn bó giữa tác
giả và ( sĩ
- Sử dụng câu hỏi tu từ có giá trị biểu cảm
cao
? Nêu nội dung đặc sắc của bài hịch?
H: -Trình bày
-Đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4:
Triển khai lập luận bài hịch bằng *() đồ về
kết cấu của bài
* Gv chuẩn xác bằng sơ đồ lập luận trên máy
chiếu
III.Tổng kết
1.Nghệ thuật
2.Nội dung 3.Ghi nhớ : sgk
IV.luyện tập
IV.Củng cố:
? Đọc diễn cảm đoạn văn mà em thích nhất? Giải thích vì sao em thích đoạn văn
đó?
V
- Học thuộc lòng đoạn “ Ta (4 đến bữa quên ăn …ta cũng vui lòng”
- Soạn bài: Hành động nói
E, Rút kinh nghiệm
Trang 8Soạn: 16.2.09
Lớp:
hành động nói
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu: nói là 1 hành động, số *() hành động nói khá lớn, ( qui lại
1 số kiểu khái quát n|định Có thể sử dụng nhiều kiểu câu để thể hiện 1 hành động nói
2, Kĩ năng:
- Biết thực hiện hành động nói phù hợp với tình huống giao tiếp
3, Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, STK, Bảng phụ
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Ph
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định ( giao tiếp, quy nạp
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra 15 phút:
? Trình bày đặc điểm và chức năng của câu phủ định? Cho ví dụ?
III Bài mới
* Gv: Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta luôn thực hiện các hành động nói nhằm
( tới một mục đích cụ thể Vậy hành động nói là gì và có những hành động nói
(4 gặp nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Hành động nói là gì?
? Đọc đoạn trích sgk?
? Cho biết Lí Thông đã nói với Thạch Sanh
ntn?
HS: Đọc và xác định câu nói của Lí Thông
? Lí Thông nói với TS nhằm mục đích gì?
HS: nhằm đẩy TS đi để mình (x lợi
=> “ Thôi, bây giơ…ngay đi”
? LT có đạt
tiết nào nói nên điều đó ?
HS: - Có Vì nghe LT nói -> TS vội vàng từ giã
mẹ con LT đi ngay
? Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình
bằng
HS: Bằng lời nói
* Gv: Nếu hiểu hành động là việc làm cụ thể
I, Hành động nói là gì?
1.Ví dụ sgk 2.Phân tích nhận xét:
“ Thôi, bây giờ nhân trời (0 sáng
em hãy trốn đi ngay” => mục đích
đẩy TS đi để (x lợi
=> LT thực hiện 1 hành động bằng lời nói
=> Đó là hành động nói
Trang 9của con (4 nhằm 1 mục đích nhận định.Thì
việc làm của LT có phải là 1 hành động ko?
Vì sao?
HS: Việc làm của LT là 1 hành động Vì LT đã
dùng (; tiện lời nói để nói với TS Nói
chính là 1 hành động tác động đến (4 khác
nhằm 1 mục đích nhận định
? Qua phân tích, em hiểu hành động nói là gì
?
HS: trình bày ghi nhớ sgk
? Cho ví dụ minh hoạ?
HS: lấy ví dụ về hành động nói 3.Ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Một số kiểu hành động nói
? Trong đoạn trích 1, ngoài câu đã pt mỗi
câu còn lại trong lời nói của LT đều nhằm 1
mục đích nhận định Những mục đích ấy là
gì?
HS: -Trong lời nói của LT gồm có 4 câu:
+ Câu 1: là câu trần thuật dùng để trình bày
(kể)
+ Câu 2: là câu trần thuật dùng để đe doạ
+ Câu 4: là câu trần thuật dùng để hứa hẹn
? Đọc đoạn trích 2, chỉ ra các hành động nói
trong đoạn trích và cho biết mục đích của các
hành động ?
HS: -Hành động nói của cái Tí:
+ Câu 1: là câu nghi vấn dùng để hỏi
+ Câu 2.3: là câu nghi vấn dùn để hỏi
+ Câu4.5: là câu cảm thán -> bộc lộ cảm xúc
- Hành động nói của chị Dậu
+ Là câu trần thuật->trình bày(báo tin)
? Theo em
tên là hành động nói?
HS: Căn cứ vào mục đích hành động nói mà
đặt tên cho nó
? Kể tên những hành động nó
HS: -Hành độngnói (4 gặp :
+ Hỏi
+Trình bày (báo tin, kể…)
+ Điều khiển(đe doạ, thúc giục)
+ Hứa hẹn
+ Bộc lộ cảm xúc
? Đọc ghi nhớ sgk
HS: Đọc
? Cho ví dụ minh hoạ về các kiểu hành động
nói?
HS: Lấy ví dụ
II, Một số kiểu hành động nói thường gặp
1Ví dụ sgk 2.Phân tích, nhận xét
a, Hành động của Lí Thông ( đều dùng câu trần thuật) để:
1-trình bày 2-điều khiển (đe doạ) 3-hứa hẹn
b, -Hành động nói của cái Tí + Câu 1.2.3 là câu nghi vấn dùng
để hỏi + Câu 4.5 là câu cảm thán ->bộc lộ cảm xúc
3.ghi nhớ : sgk
Trang 10Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1/63
a, “ Hịch ( sĩ” nhằm mục đích: khơi dậy
lòng yêu ( của ( sĩ và khích lệ họ học
tập binh ( yếu *()
b, Câu văn “ta (;|T.2 thù”->trình bày
và bộc lộ cảm xúc
Bài tập 2/64: Chỉ ra hành động nói và mục
đích của hành động nói
a, - Hành động hỏi: Bác trai đã khá rồi chứ?
- Hành động điều khiển: “Này, bảo bác…thì
trốn”
- Hành động bộc lộ cảm xúc: Cảm ơn cụ,
nhà Q.|(4
b, - Hành động trình bày (nêu ý kiến): Đây là
Trơi…làm việc lớn
-Hành động hứa hẹn (nguyện thề): “chúng
tôi…Tổ Quốc”
c, - Hành động trình bày (báo tin): “Cậu
Vàng…ông giáo ạ”
- Hành động trình bày (kể): Nó có biết gì
đâu !
Bài tập 3/64
(1) - Hành động đk(yêu cầu)
(2) - Hành động đk(thúc giục)
(3) – Hành động hứa hẹn
III, Luyện tập
Bài tập 1/63
Bài tập 2/64: Chỉ ra hành động nói
và mục đích của hành động nói
Bài tập 3/64
IV Củng cố:
? Thế nào là hành động nói? Các kiểu hành động nói (4 gặp? Ví dụ?
V
-Học bài, hoàn thành bài tập
-Soạn bài: Xem lại đề bài Tập làm văn số 5: Văn thuyết minh=> Giờ sau trả bài.
E, Rút kinh nghiệm
...- Ra đời 5( kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai (1 285 )
- Thể loại: hịch/sgk- 58 3.Đọc thích
II Đọc – hiểu văn bản
1.Bố cục
- Bố cục phần