1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 16 - Năm học 2008-2009

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 151,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yªu cÇu: Muốn có tri thức làm tốt một bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng thuyết minh, nhất là phải nắm được bản chất đặc trưng của chúng, để tr¸nh[r]

Trang 1

tuần 16

Soạn: 6.12.08

Lớp:

thuyết minh về một thể loại văn học

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Biết cách quan sát, thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học ( thể thơ)

- Thấy được muốn làm bài văn thuyết minh 1 thể loại văn học phải dựa vào sự quan sát, tìm hiểu và tra cứu

2, Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

3, Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- STK, Bài soạn điện tử

* HS:

- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk

C, Phương pháp:

- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp

D, Tiến trình bài dạy:

I, ổn định tổ chức

II, Kiểm tra bài cũ:

? Muốn có tri thức làm một bài văn thuyết minh, ta phải làm gì?

Yêu cầu:

Muốn có tri thức làm tốt một bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu

sự vật, hiện tượng thuyết minh, nhất là phải nắm được bản chất đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu

III Bài mới

* Gv: Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng Bài học

ngày hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

Hoạt động 1: Đọc đề và tìm hiểu đề bài.

? Cách làm một bài văn thuyết minh?

HS: Để làm một bài văn thuyết minh, cần tìm

hiểu đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi

tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp

thuyết minh thích hợp, chính xác, dễ hiểu

? Thực hiện bước tìm hiểu đề.

I, Từ quan sát đến miêu tả, thuyết minh một thể loại văn học

Đề bài: Thuyết minh đặc điểm

thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

1 Tìm hiểu đề

- Thể loại: thuyết minh về một

Trang 2

HS: thực hành bước tìm hiểu đề:

+ Thể loại

+ Đối tượng TM

+ Phạm vi tri thức: Đặc điểm về số câu chữ ;

luật bằng, trắc ; nhịp; vần; đối; bố cục

+ Phương pháp t/minh: nêu định nghĩa, phân

tích

? Quan sát bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”, nhận

xét số câu chữ, số dòng, kí hiệu bằng trắc,

niêm, luật, vần, nhịp?

HS trình bày.

- Mỗi câu bắt buộc phải có 8 dòng, mỗi dòng có 7

chữ (tiếng), không được thêm bớt

Bài “Đập đá ở Côn Lôn” có 5 tiếng hiệp vần:

Lôn, non, hòn, son, con

=> Các tiếng hiệp vần đều nằm vị trí cuối của

các câu thơ 1, 2, 4, 6, 8 đều là vần bằng

- Nhịp thơ: 4/3 , 2/2/3 có khi 2/5

Riêng câu thơ 2 bài “Cảm tác…” ngắt nhịp

ngoại lệ tác giả nhấn mạnh ý thơ

- Nghệ thuật đối ở các câu: 3-4; 5 -6 rất chỉnh cả

thanh lẫn ý

- Cấu trúc 4 phần: đề, thực, luận, kết

- Luật ( hệ thống ngang): nhất, tam, ngũ bất

luận- nhị tứ, lục phân minh ( đúng luật:đối

nhau)

- Niêm ( hệ thống dọc) : nếu tiếng của dòng trên

là B thì tiếng của dòng dưới cũng là B => gọi là

niêm( dính) với nhau

Gv chuẩn xác kiến thức bằng bảng

? Lập dàn ý theo gợi ý sgk và dựa vào dàn bài đã

lập để thuyết minh theo y/c của đề bài

? Hãy dùng phương pháp định nghĩa để giới

thiệu về thể thơ này trong phần MB?

HS: Thất ngôn bát cú Đường luật là 1 thể thơ

thông dụng của thơ Đường, được các nhà thơ VN

rất ưa chuộng Các nhà thơ cổ điển VN ai cũng có

thể loại văn học

- Đối tượng thuyết minh: thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

- Phạm vi tri thức:

- Phương pháp thuyết minh:

+ Nêu định nghĩa + Phân tích

+ Nêu ví dụ…

2 Quan sát- nhận xét:

- Số câu,chữ : 8câu, 7 chữ

- Hiệp vần ở chữ cuối các câu 1.2.4.6.8 thường là vần bằng

- Nhịp thơ: 4/3; 2/ 2/3; 2/5

- Đối ở các cặp câu 3-4; 5-6

- Cấu trúc: đề, thực , luận, kết

- Luật: Các tiếng 2,4,6 ở các dòng1 với 2; 3với 4 ; 5 với 6; 7 với 8 đối nhau

- Niêm: Các tiếng 2, 4, 6 ở các dòng 1vớ 8; 2 với 3; 4 với 5; 6 với

7 cùng là B hoặc T

3 Dàn bài

a Mở bài -Thể thơ TNBCĐL là thể thơ thông dụng của các thể thơ ĐL

được các nhà thơ VN yêu chuộng…

b Thân bài:

Trang 3

thể làm thể thơ này bằng chữ H (N).

? Hãy giới thiệu về đặc điểm của thể thơ TNBC

theo kết quả khảo sát?.

HS: trình bày

? Nhận xét ưu( vẻ đẹp, nhạc điệu), nhược và vị

trí thể thơ này trong thơ ca Việt Nam?

HS: Trình bày

*Thể thơ này đẹp ở sự tề chỉnh, hài hoà, âm thanh

trầm bổng, nhạc điệu phong phú, bố cục cân đối

hài hoà, vần điệu nhịp nhàng mang đậm chất cổ

điển

- Nhược điểm: có nhiều ràng buộc gò bó, kiểu

khuôn mẫu, không phóng khoáng như thơ tự do

- Thơ ca VN có nhiều bài thơ hay được sáng tác

theo thể thơ này Ngày nay thể thơ này vẫn được

ưa chuộng

? Từ quan sát trên, rút ra bài học như thế nào

về cách thminh đặc điểm 1 thể loại văn học?

HS: Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn

học, trước hết phải quan sát, nhận xét, sau đó khái

quát thành đặc điểm

? Khi nêu các đ 2 cần chú ý lựa chọn ntn?

HS: Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn đặc

điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có ví dụ cụ thể

để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy

HS: Đọc ghi nhớ/ sgk-154

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài tập 1: Qua 3 văn bản truyện ngắn đã học,

thuyết minh đặc điểm truyện ngắn

- Định nghĩa thể loại truyện ngắn: thuộc thể tự sự

loại nhỏ

- Dung lượng ( Nội dung phản ánh)

Dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảng cuộc

sống hay một biến cố, một hành động, một trạng

thái nào đó trong cuộc đời nhân vật, thể hiện một

khía cạnh của tính cách hay một mặt nào đó của

đời sống xã hội (ví dụ minh hoa)

- Nhân vật sự kiện: ít

- Cốt truyện thường diễn ra một khoảng không

* Giới thiệu đặc điểm của thể thơ:

- Số câu, số chữ trong bài…

- Quy luật bằng trắc…

- Cách gieo vần, ngắt nhịp

- Nghệ thuật đối…

- Cấu trúc bài thơ…

* Ưu điểm:

* Nhược điểm:

* Vị trí:

c Kết bài

- Thể thơ quan trọng, ngày này vẫn được ưa chuộng

4, Ghi nhớ sgk (154)

II Luyện tập

Bài tập 1: Qua 3 văn bản truyện

ngắn đã học, thuyết minh đặc

điểm truyện ngắn

Trang 4

gian, thời gian hạn chế, không kể trọn vẹn một

quá trình diễn biến một đời người mà chọn những

khoảnh khắc, những lát cắt của cuộc sống để thể

hiện

- Kết cấu thường là sự sắp đặt những đối chiếu

tương phản để làm nổi bật chủ đề

- Truyện ngắn tuy dung lượng ngắn nhưng thường

đề cập vấn đề lớn của cuộc đời

IV Củng cố:

? Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học ta phải làm gì?

V, Hướng dẫn học bài

- Hoàn thành bài tập, dàn ý, viết bài

- Soạn: Ôn tập tiếng Việt

E Rút kinh nghiệm.

_

Soạn: 6.12.08

Lớp:

ôn tập tiếng việt

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Hệ thống hoá các kiến thức tiếng Việt đã học từ đầu năm đến nay: từ vựng, câu, phép

tu từ, dấu câu

2, Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt

3, Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

Trang 5

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- STK, Bài soạn điện tử

* HS:

- Chuẩn bị theo câu hỏi ôn tập học kì I đã cho

C, Phương pháp:

- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp

D, Tiến trình bài dạy:

I, ổn định tổ chức

II, Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị nội dung ôn tập của HS

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập từ vựng

G: Thống kê kiến thức cơ bản về TV thuộc phạm trù

từ vựng đã học?

H: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

- Trường từ vựng

- Từ tượng hình, từ tượng thanh

- Từ địa phương, biệt ngữ XH

- Các biện pháp tu từ: nói giảm, nói tránh, nói quá

G: Nhắc lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa

TN? Trường từ vựng? Lấy VD minh hoạ?

H: - Nghĩa của một TN có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn

so với nghĩa của từ ngữ khác

- Một TN có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ

ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

và ngược lại

- Một TN có thể có nghĩa rộng hơn với TN này

nhưng có thể có nghĩa hẹp đối với TN khác

H: Trường từ vựng là tập hợp từ có ít nhất một nét chung

về nghĩa

Ví dụ: trường từ vựng tâm trạng: buồn vui, phấn khởi, lo

lắng

G: Nhắc lại khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh

Cho ví dụ minh hoạ?

H: - Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, âm thanh, trạng

thái của sự vật

Ví dụ: Lất phất, nho nhỏ, dập dềnh.

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của TN và

con người

I, Từ vựng:

1 Cấp độ khỏi quỏt của

nghĩa từ ngữ

2 Trường từ vựng

3 Từ tượng hỡnh, từ tượng thanh

Trang 6

Ví dụ: ào ào, lộp độp, hu hu, hì hì.

G: Nhắc lại khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ

xã hội? Cho ví dụ minh hoạ.

H: - Từ địa phương là TN chỉ dùng ở địa phương nhất

định

VD: Má đi công tác, ba chị em phải biết thương yêu, bảo

ban nhau

- Biệt ngữ XH: Là TN chỉ được dùng trong một tầng

lớp XH nhất định

VD: Cậu làm bài có “trúng tủ” không!

G: Nhắc lại TN nói quá, nói giảm, nói tránh? Tìm ví

dụ minh hoạ (trong văn bản đã học).

H: - Nói quá: là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô,

tính chất của sự vật hình thượng được miêu tả để nhấn

mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

- Nói giảm, nói tránh: Là phép tu từ dùng phép diễn

đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn,

tránh thô tục hoặc mất lịch sự

G: Cho HS làm bài tập a, b, c ( SGK/155)

H1: lên bảng điền vào sơ đồ trên bảng phụ: thứ tự các

từ là: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ

ngôn

H: Truyện dân gian

1 Truyện truyền thuyết: là truyện dân gian kể về các

nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, có yếu tố

tưởng tượng kì ảo, thể hiện thái độ, cách đánh giá của

nhd đối với nv và sự kiện được nói đến

2 Truyện cổ tích: Là truyện dân gian kể về cuộc đời

của một số nhân vật quen thuộc ( NV bất hạnh, NV

dũng sĩ có tài năng kì lạ NV thông minh hay ngốc

nghếch, NV là loài vật) ,có nhiều yếu tố tưởng tượng kỳ

ảo

3 Truyện ngụ ngôn: Là truyện dân gian mượn chuỵện

về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió

chuyện con người -> đưa ra bài học nhẹ nhàng mà sâu

sắc, kín đáo

4 Truyện cười: Truyện dân gian kể về những hiện

4 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội

5 Một số biện phỏp tu từ

- Núi quỏ

- Núi giảm núi trỏnh

* Bài tập

Trang 7

tượng đáng cười trong cuộc sống để mua vui, phê bình,

đả kích

=> giống nhau ở từ: “ truyện”-> thuộc trường từ vựng

“truyện”

H2: lên bảng tìm VD để g.quyết mục b

H3; làm bài tập c.

H: - Mưa xuân lất phất bay.

- Hà nội bây giờ không còn tiếng chuông tàu điện

leng keng.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập ngữ pháp

G:Thống kê kiến thức đã học thuộc phạm trù G: NP

mà em đã học?

HS trình bày

G: Trợ từ, thán từ, tình thái từ là gì? Ví dụ minh hoạ?

H: - Trợ từ: là những từ đi kèm một TN khác trong câu

để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự

việc được nói đến ở TN đó

+ Ngay, chính, những…

- Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm

xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường

đứng ở đầu câu, hoặc tách ra làm thành câu đặc biệt

- Tình thái từ: Là những từ được thêm vào câu để tạo

câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị

sắc thái tình cảm của người nói

G: Câu ghép là gì?

H: Là do hai hay nhiều cụm C-V không bao chứa nhau

tạo thành Mỗi C-V được gọi là một vế câu

G: Có mấy cách để nối các vế câu trong một câu ghép.

H: -Dùng từ có dụng nối: -> quan hệ từ, cặp quan hệ từ

-Cặp phó từ (đại từ)

-Không dùng từ nối (giữa các vế có dấu phẩy, dấu

chấm phẩy, dấu hai chấm)

G: Chỉ ra các kiểu ghi ý nghĩa giữa các vế câu ghép

thường gặp.

H: Nguyên nhân, ĐK, GT, tương phản, tăng tiến, lựa

chọn, bổ sung, nối tiếp, đồng thời, GT…

II, Ngữ phỏp:

1 Một số từ loại:

- Trợ từ

- Thỏn từ

- Tỡnh thỏi từ

2 Cõu ghộp

a Khỏi niệm

b Cỏch nối cỏc vế cõu của cõu ghộp

c Cỏc kiểu quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế cõu ghộp

* Bài tập

Trang 8

G: Yêu cầu HS làm bài tập : a, b, c.

H: a - Chao ôi, cậu làm được những ba bài toán khó cơ

à?

- Chính em làm việc này à?

b- Câu 1 là câu ghép Nếu tách thành 3 câu đơn thì

không thể hiện mối liên hệ, sự liên tục của 3 việc bằng

khi gộp 3 vế của câu ghép

c- Câu 1, câu 3 là câu ghép

+ Hai vế của câu 1 nối với nhau bừng quan hệ từ

“cũng như”

+ Ba vế câu 3 là câu ghép nối với nhau bằng quan

hệ từ “bởi vì”

* Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn HS viết đoạn văn

Viết đoạn văn ngắn kể về kỷ niệm của em gắn bó với

mái trường có sử dụng vốn kiến thức tiếng việt đã học

ở lớp 8.

- Viết (5’) sau đó trình bày/

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

IV, Củng cố:

? Đặt câu với một trong các kiến thức TV đã học?

V/ Hướng dẫn học bài

- Ôn lại kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra học kì

- Soạn: Hướng dẫn đọc thêm “ Muốn làm thằng Cuội & Hai chữ nước nhà”

E Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Soạn: 8.12.2008

Lớp:

kiểm tra tổng hợp học kì i

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của 3 phần: văn, TV, TLV trong bộ môn Ngữ văn

2, Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng tổng hợp kiến thức Ngữ văn để làm bài kiểm tra tổng hợp

3, Thái độ:

- Nghiêm túc trong trong kiểm tra

B, Chuẩn bị:

* Gv:

- Đề do PGD ra

* HS:

- Ôn tập theo câu hỏi ôn tập học kì I đã cho

C, Phương pháp:

- HS làm việc độc lập

D, Tiến trình bài dạy:

I, ổn định tổ chức

II, Kiểm tra bài cũ: không

III, Bài mới:

Gv giao đề cho HS -> HS làm bài

Đề bài: (trang bên)

Đáp án, biểu điểm: (trang bên )

IV, Củng cố:

- Nx giờ kiểm tra, nhắc nhở HS những y/c cho tiết kiểm tra sau

V HDVN:

- Tiếp tục ôn tập nội dung đã học

- Soạn bài: Hoạt động Ngữ văn: làm thơ 7 chữ

E Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w