- HS theo dâi Đọc từng câu kết hợp luyện đọc các - HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết tiÕng, tõ ng÷ khã cã trong bµi.. - Đọc từng đoạn kết hợp tìm hiểu nghĩa - HS phát hiện từ khó và [r]
Trang 1Tuần 26.
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009
Chào cờ.
………
Toán
Luyện tập
I –Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II - Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK.
- HS : SGK
III – Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ:- Chữa bài 3áiGK - tr 131)
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới: * Giới thiệu bài (trực tiếp).
* Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều tiền
nhất?
- Xác định số tiền trong mỗi chiếc ví
rồi so sánh kết quả tìm &OP3 rút ra kết
luận
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nêu nhiều cách làm khác
nhau
*
Bài 3: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.
a HS xem tranh, chon ra đồ vật có giá
tiền là 3000 đồng rồi trả lời câu hỏi
b HS xem tranh, chon ra đồ vật có giá
tiền cộng lại bằng 7000 đồng
* Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- Phân tích bài toán
- Nêu các O7 giải
- HS nêu yêu cầu của bài, quan sát lần
!OP từng chiếc ví
- HS làm vào vở rồi nêu kết quả
- Nhận xét, sửa chữa và chốt: ví a: 6300
đồng, ví b: 3600 đồng, ví c: 1000 đồng,
ví d: 9700 đồng ví c có nhiều tiền nhất
- HS nêu nêu miệng kết quả 4O7 lớp
- Nhận xét và chốt:
a, phải lấy 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000
đồng, 1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng hoặc lấy 3 tờ 1000 đồng, 1 tờ 500 đồng
và 1 tờ 100 đồng để &OP số tiền là 3600
đồng;
- HS quan sát các tranh ở SGK
- HS nêu miệng kết quả 4O7 lớp
- HS nêu, lớp nghe, nhận xét và chốt:
a, mua &OP 1 chiếc kéo
b, mua &OP 1 hộp sáp màu và 1 chiếc
O7 kẻ hoặc mua &OP 1 chiếc kéo và 1 chiếc bút
- HS đọc
B1: Mẹ mua hết số tiền là:
- 6700 + 2300 = 9000 (đồng) B2: Phải trả lại số tiền là:
- 10000 - 9000 = 1000 (đồng)
Trang 2- Tìm số tiền cần trả lại ra sao? - Lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
3- Củng cố, dặn dò:- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
………
Tập đọc - Kể chuyện
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử (tr 65 - 66)
I - Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc:
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ ngữ: du ngoạn, khóm lau, duyên trời, nô nức, quấn khố, ẩn trốn,
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu đúng nghĩa của các từ ngữ: Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hoá lên
trời, hiển linh
- Hiểu &OP nội dung truyện: Chử Đồng Tử là OT có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với
dân, với O7 Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ
hội &OP tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
B Kể chuyện:
1- Rèn kỹ năng nói.
- Có khả ăng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh
hoạ
- Kể lại &OP từng đoạn của câu chuyện teo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
2- Rèn kỹ năng nghe.
- HS nghe, kể lại &OP và nhận xét lời kể của bạn
* Giáo dục lòng yêu thích môn học
II - Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn 1
- HS: SGK
III - Các hoạt động dạy - học chủ y ếu:
A.Tập đọc:
1- Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc thuộc bài: Ngày hội rừng xanh.
- Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK - 63)
- Nhận xét, cho điểm
2- Bài mới: a Giới thiệu chủ điểm "Lễ hội" và bài đọc.
b Luyện đọc + giải nghĩa từ:
* GV đọc toàn bài
Đọc từng câu kết hợp luyện đọc các
tiếng, từ ngữ khó có trong bài
- Đọc từng đoạn kết hợp tìm hiểu nghĩa
của các từ ngữ mới iO phần chú giải
- GV O7 dẫn đọc đoạn1
- Đọc cả bài
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài
- HS phát hiện từ khó và luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- Câu khó: "chành hoảng ẩn trốn"; "Nào ngờ mà tắm"
- HS đọc đoạn trong nhóm
Trang 3c Tìm hiểu bài.
- Tình những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó?
- Cuộc gặp gỡ kí lạ giữa Chử Đồng Tử
và Tiên Dung diễn ra O thế nào?
- Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử ?
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn
Chử Đồng Tử?
d Luyện đọc lại.
- GV đọc đoạn 1
+ GV theo dõi, nhận xét
B Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: (Dựa vào 4 tranh
minh hoạ, đặt tên cho 4 đoạn chuyện
rồi kể lại từng đoạn câu chuyện)
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
a Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn
b Kể lại từng đoạn của truyện
- GV giúp đỡ HS yếu
- HSG kể sáng tạo
- 1 - 2 HS đọc
- Mẹ mất sớm, 2 cha con chỉ có 1 chiếc khố mặc chung
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vì mình Tiên Dung tắm Chử Đồng Tử hiện ra
- Công chúa cảm động Nàng cho là duyên trời sắp đặt 4O7
- 2 OT đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải,
- Lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông Hồng,
- HS nghe
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 Chú ý ngắt, nghỉ và nhấn giọng phù hợp:
Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm,/ hai cha con chàng chỉ có một chiếc khố mặc chung.// Khi cha mất,/ chàng O8 cha nên chôn cha,/ còn mình đành ở không.// (giọng kể chậm, bùi ngùi)
- 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc lại cả truyện
- Nhận xét, đánh giá, bình chọn
- HS nêu lại
- HS quan sát tranh ở SGK rồi lần !OP nêu nội dung của từng tranh
- Lần !OP đặt tên cho từng đoạn truyện
- Nhận xét, bổ sung
- Luyện kể nhóm đôi từng đoạn của truyện cho đến hết truyện theo tranh
- 2 nhóm thi kể lại từng đoạn của truyện theo tranh
- Nhận xét, bình chọn
3- Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Trang 4Buổi chiều
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009
Toán
Làm quen với thống kê số liệu
I –Mục tiêu:
Giúp HS :
_ ;O7 đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lý số liệu ở múc độ đơn giản và lập dãy số liệu
II- Chuẩn bị:
- Đồ dùng dạy và học
III- Hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm bài tập
2 – Bài mới
* Hoạt động 1:Làm quen với dãy số lệu
- GV nêu các dãy số liệu
122cm, 130cm, 127cm, 118cm
- GV nói tất cả các số trên là dãy số liệu
* Làm quen với thứ tụ và số số hạng của
dãy
- GV nhận xét củng cố lại bài
* - Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1: So sánh chiều cao của các bạn dựa
vào dãy số liệu
- GV nhận xét
Bài 2
- Tháng 2 năm 2004 có mấy ngày chủ
nhật?
- Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
- Ngày 22 lá chủ nhật thứ máy trong
tuần?
- GV nhận xét
Bài 3 Gọi HS làm bảng con
- Nhận xét
Bài 4
_ GV O7 dẫn HS làm bài
3 – Củng cố dặn dò
- Nhận xét chung tiết học- chuẩn bị bài
sau
- HS làm bài
- HS nhận xét
- HS theo dõi, đọc các dãy số liệu
- Hs theo dõi và trả lời các câu hỏi liên quan đến ths tự các số hạng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tâp – nhận xét
- HS làm miệng
- HS trả lời các câu hỏi
- HS làm bảng con
- Viết thứ tự từ bé đến lớn
- 35 kg, 40kg, 45 kg , 50kg, 60kg,
-
………
Trang 5Chính tả
Nghe - viết: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I- Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn "ốau khi đã về trời O\ nhớ
ông"
- Viết đúng và nhớ cách viết tiếng có âm dễ lãn: r/d/gi
- Giáo dục tính cẩn thận khi viết
II- Đồ dùng dạy - học:
Trang 6- GV: 2 bảng phụ ghi sẵn BT2a
- HS : bảng con, VBT
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ: - 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vào bảng con: trong trắng, chang
chang, trung thành, chung thuỷ
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới: a Giới thiệu bài (trực tiếp).
b Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn viết
- Trong bài những chữ nào cần viết
hoa?
- Luyện viết chữ ghi tiếng, từ ngữ khó
có trong bài chính tả: hiển linh, hằng
năm, mùa xuân, nô nức, làm lễ, ghi
nhớ
* Gv đọc mẫu bài viết.
* GV đọc cho HS viết bài vào vở.
* GV đọc cho HS soát lỗi.
* Chấm, chữa bài: GVchấm 5 – 7 bài.
- Nhận xét, đánh giá
c Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 2a: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS đọc thầm đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã &OP
điền đầy đủ (chú ý phát âm cho đúng)
- 1-2 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- Những chữ đầu mỗi câu, tên riêng (Chử Đồng Tử, Hồng)
- HS luyện viết ở bảng lớp, bảng con
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- HS chữa lỗi ra lề vở
- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm vào VBT
- 2 em lên bảng thi làm bài
- Nhận xét, sửa chữa, chốt và đánh giá:
hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ, rải kín, làn gió
3- Củng cố, dặn dò: - Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Luyện viết
Viết bài 26