1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuần 1. Thư gửi các học sinh

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 59,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động như thế nào.. - Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác gi[r]

Trang 1

TUẦN 1: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2015

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

*Hoạt động 2:

Viết mỗi số tựnhiên dưới dạngphân số Cáchviết thương hai

số tự nhiên khác0

- Kiểm tra đồ dùng của HS

- Giới thiệu bài trực tiếp

10;

3

4;

40 100

- Phân số 32 là kết quả của phép chia 2:3

- Từng học sinh viết phân số:

Trang 2

đặc điểm như thế nào?

- Yêu cầu HS viết thành phân

số với số 0

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc điểm gì? (ghi bảng)

- Hướng học sinh làm bài tập

- YCHS làm vào vở bài tập

- Từng HS lên bảng chữa bài

- Từng học sinh viết phân số:

Bài 3: 321 ;105

1 ;

1000 1

Bài 4: 1 = 66;0=0

5

- Lắng nghe

TẬP ĐỌC

Trang 3

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

- Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài.

- Đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Học thuộc lòng một đoạn văn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* Giảng: cơ đồ ,hoàn cầu

+ HS có những nhiệm vụ gìtrong công cuộc kiến thiết đất

- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọcthầm

- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 2 em

- 1 HS đọc+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên

đã để lại, làm cho nước ta theo

Trang 4

+ Cuối thư Bác chúc HSnhư thếnào?

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảmđoạn: “Từ sau tám mươi nămgiời nô lệ … ở công học tập củacác em”

- Cho thi học thuộc lòng

kịp các nước khác trên hoàn cầu+ HS phải cố gắng, siêng nănghọc tập, …sánh vai với cáccường quốc năm châu

- Một HS đọc

+ Bác chúc HS có một năm đầyvui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp

- HS đọc thuộc lòng đoạn văn

Trang 5

- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Cho HS kiểm tra đồ dùng

- Giới thiệu bài trực tiếp

- GV đọc toàn bài chính tả

- GV nhắc HS cách trình bày bài viết theo thể thơ lục bát

- GVHDHS những từ ngữ khó(danh từ riêng)

- Chuẩn bị bài sau

- HS kiểm tra đồ dùng của nhau

-HS nghe

- Học sinh nghe

- HS gạch dưới những từ ngữ khó

- HS ghi bảng con; mênh mông; biển lúa dập dờn…

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS lên bảng chữa bài: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày

-HS làm bài cá nhân

- HS lên bảng chữa bài

- HS nêu quy tắc viết chính tả ng/ngh, g/gh, c/k

- Lắng nghe

Trang 7

III Các hoạt động dạy học:

- Giới thiệu bài trực tiếp

-Hướng dẫn học sinh ôn tập:

Tính chất cơ bản của phân số

Cho HS nhớ và nêu lại tính chất

cơ bản của phân số

Áp dụng tính chất cơ bản củaphân số em hãy rút gọn PS sau:

20 25

- YCHS nhận xét về tử số vàmẫu số của phân số mới

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy quy đồng mẫu

số các phân số sau: 52 và 47Rút gọn phân số

- HS thực hiện (nêu phân sốbằng PS 1827 ) và nêu cáchlàm

- Học sinh nêu nhận xét ý 2(SGK)

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Yêu cầu HS quan sát từngbức tranh trong SGK trang 3 -

4 và trả lời các câu hỏi

- Tranh vẽ gì ?

- Em nghĩ gì khi xem cáctranh trên?

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp dưới?

- Theo em chúng ta cần làm gì

để xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2

- Cho HS thảo luận, trình bày kết quả

- Em cảm thấy rất vui và tự hào

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất trường Em

sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp Năm

* Thảo luận nhóm, động não

- HS trao đổi kết quả của mình với bạn ngồi bên cạnh

- Hiểu được khai khái niệm từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng:

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1, 2

- Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa

3 Thái độ:

- Yêu thích Tiếng việt, sử dụng phù hợp từ đồng nghĩa trong giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 10

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu học tập

- HS: SGK TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- GV giới thiệu bài

- Yêu cầu HS đọc và phân tích

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1

- Giáo viên chốt lại

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm bài vào vở

- Một số hoc sinh trình bày

- GV chốt lại

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

- So sánh nghĩa các từ in đậmđoạn a – đoạn b

- Là từ cùng chỉ một sự vật, mộttrạng thái, một tính chất

- VD a có thể thay thế cho nhau

vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn

- VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

- Là từ có nghĩa giống nhau

- 3 HS đọc ghi nhớ sgk

- Hoạt động cá nhân, lớp

2 – 4 HS lên bảng gạch từ đồng nghĩa: nước nhà; non sông; hoàncầu

- Học sinh nhận xét

- Đẹp đẽ; đèm đẹp; xinh xinh; tolớn; to đùng; to tướng; học hành; học hỏi

- Nêu yêu cầu

- Các tổ thi đua nêu kết quả

- Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp

- Chúng em chăm chỉ học bài

- Lắng nghe

Trang 11

Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2015

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Nhận xét: So sánh hai phân

số cùng mẫu

- Yêu cầu HS so sánh: 34 và

5 7

GV chốt lại: so sánh hai PS bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số

- Yêu cầu học sinh làm bài 1

- Yêu cầu học sinh sửa bài

GV yêu cầu HS đọc đề bài,HS nêu yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài

- HS nhận xét và giải thích

- Học sinh nhắc lại

- HS kết luận: so sánh PS khác MS  quy đồng MS hai PS so sánh

- Hoạt động cá nhân - Tổ chức HS thi đua giải nhanh

2;

5

8;

3 4

- Học sinh sửa bài

- Lắng nghe

- 2HS nêu lại

Trang 14

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài.

- Đọc diễn cảm , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả màu sắc của cảnh vật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Giới thiệu bài trực tiếp

- YCHS đọc tiếp nối nhautheo từng đoạn

- Cho HS đọc cặp đôi

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Nêu tên những sự vật trongbài có màu vàng và từ chỉmàu vàng?

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng quê ngày mùa ?

+ Những chi tiết nào nói về con người trong bức tranh ?

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêmđẹp và sinh động như thế nào ?

- Vì sao có thể nói bài văn

thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương ?

- Yêu cầu học sinh nêu nội

- Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông; hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng, không mưa

- Mọi người mải miết làm việc trên đồng không kể ngày đêm Ai cũng như ai, cứ buông bát đũa là

đi ngay, ngủ dậy là ra đồng ngay

- Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việcgặt hái Con người chăm chỉ, mảimiết, say mê lao động Những chitiết về thời tiết làm cho bức tranhlàng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo

- Yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh đẹp ở làng quê Việt Nam - yêu thiên nhiên

Trang 15

dung chính của bài.

- YCHS đọc từng đoạn, mỗiđoạn nêu lên cách đọc diễncảm

- GV đọc diễn cảm mẫuđoạn 2 và 3

- HS lần lượt đọc theo đoạn và nêu cách đọc diễn cảm cả đoạn

- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từgợi tả

Trang 16

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”.

- HS: SGK TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

tự của việc miêu tả

Giáo viên chốt lại

- Giống: giới thiệu bao quátcảnh định tả  cụ thể

- Hát

- HSKT lẫn nhau-HS nghe

- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúchoàng hôn

- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phố lên đèn

- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn

- “Quang cảnh làng mạc ngàymùa”

- HS lần lượt nêu thứ tự tả từng bộphận cảnh của cảnh

- Từng cặp HS trao đổi từng bài+ Hoàng hôn trên sông Hương+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Sự giống nhau: đều giới thiệu bao quát cảnh định tả  tả cụ thể từng cảnh để minh họa cho nhận xét chung

Sự khác nhau:

- Bài “Hoàng hôn trên sông Hương” tả sự thay đổi cua cảnh theo thời gian

- Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tả từng bộ phận của cảnh

- Không vứt rác bừa bãi, cần phải bảo vệ và gìn giữ vẻ đẹp của sông

Trang 17

Giáo viên chốt laị.

- Cho HS rút ra ND ghi nhớ

- Theo dõi hướng dẫn

- Cho HS làm bài vào chữa bài

VBT- GV nhận xét chốt lới giảiđúng

- Chuẩn bị bài sau

Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:

- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội

- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng và tiếng hát ru em

- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng

- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa

Kết bài: Lời cảm thán “Thương

mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi !” (Kết bài mở rộng)

Trang 18

> 1; < 1; =1

- GV chốt kiến thức

- GV ghi kết quả lên bảng:

- GV gợi ý HS nhận xét MScủa hai PS và kết quả

- Cho HS làm vở

- Chữa bài

- Nhận xét tiết học

Dặn HS chuẩn bị bài sau.

- 1HS lên chữa bài

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

- Tìm được từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong 4 màu BT1) và đặt câu với 1 từ tìm được

Trang 19

- GV: Bảng phụ, bút dạ

- HS: SGK TV, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết câu văn của HS

- Học trên phiếu luyện tập

- HS đọc yêu cầu bài 1

- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng – đen

Ví dụ: xanh biếc; xanh lè; đỏ bừng; đỏ choé; trắng tinh; trắng toát; đen sì; đen kịt,…

- Học sinh nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài 2

- Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt

- HS nhận xét từng câu (chứa từ đồng nghĩa )

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- HS đọc lại cả bài văn đúng.Các từ lần lượt điền: điên cuồng nhô lên ; rực rỡ; gầm vang; hối hả

- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu cách dùng

Ví dụ: hi sinh; chết; từ trần, -HS nghe

Trang 20

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 21

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em

bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của

 GV chốt - ghi bảng: Tất cảtrẻ em đều do bố, mẹ sinh ra

và có những đặc điểm giốngvới bố, mẹ

- Bước 1: GV hướng dẫn

- Yêu cầu HS quan sát hình

2, 3, 4 trang 4, 5 SGK và traođổi giữa các nhân vật tronghình

Liên hệ đến gia đình mình

- Bước 2: Làm việc theo cặp

- Bước 3: Báo cáo kết quả

Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản

Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau?

Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- Chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét giờ học

-HS hát

- HSKT lẫn nhau-HS nghe

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn

1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao chomọi người nhìn vào hai hình cóthể nhận ra đó là hai mẹ con hoặchai bố con  HS thực hành vẽ

- HS làm việc theo HD của GV

- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận của nhóm mình

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi +trả lời:

- Nhờ khả năng sinh sản

- Con người sẽ tuyệt chủng

- Lắng nghe

Trang 23

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nắm được cách miêu tả cảnh vật trong bài buổi sớm trên cánh đồng.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày

3 Thái độ: - Yêu thích làm văn, cảm nhận được cảnh vật xung quanh.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Bảng phụ , tranh minh họa cảnh vật.

- HS: SGK TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Tìm chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

- Giáo viên chốt lại

*Bài 2:

- Gọi một HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc bài tham khảo

“Buổi sớm trên cánh đồng”

- HS giới thiệu những tranh vẽ

về cảnh vườn cây, công viên, nương rẫy

- HS ghi chép lại kết quả quan sát (ý)

- HS nối tiếp nhau trình bày

- Thảo luận nhóm trả lời:

+ Tả cánh đồng buổi sớm+ Bằng cảm giác của làn da; bằng mắt

- Giữa đám mây xám đục ,vòm trời hiện ra những khoảng vực xanh vòi vọi,…

- Hoạt động cá nhân

-HS quan sát-MB: Giới thiệu cảnh vật yên tĩnh của công viên vào buổi sớm

TB: Tả các bộ phận của cảnh vật: cây cối; chim chóc; con đường,…

KL: Em rất thích công viên vàonhững buổi sáng

- HS lắng nghe

Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2014

Trang 24

TOÁN

PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết đọc viết về các phân số thập phân, phân số có thể viết thành phân số thập phân

- Biết chuyển các phân số thành phân số thập phân

- GV: Phấn màu, băng giấy.

- HS: SGK toán, băng giấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Phân số có mẫu số là 10,

100, 1000 gọi là phân số gì ?

- Yêu cầu HS tìm PS thập phân bằng các phân số

3

5 , 14 và 1254

Giáo viên chốt lại

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Giáo viên nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- 1HS lên chữa bài

-HS nghe

- Hoạt động nhóm

- HS thực hành chia tấm bìa 10 phần; 100 phần; 1000 phần

- Lấy ra 1 số phần

- Nêu phân số vừa tạo thành

- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo

- HS nêu phân số thập phân

- Viết và đọc phân số thập phân

- Nêu cách làm

- Hoạt động cá nhân, lớp học

- HS làm bài : chín phần mười; hai mốt phần một trăm; sáu trăm hai lăm phần một nghìn…

- Cả lớp nhận xét

- Viết phân số thập phân

- Học sinh làm bài

Trang 25

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Cho HS làm vở, chữa bài

- Học sinh nêu đặc điểm của phân số thập phân

- Lắng nghe

Trang 26

III Các hoạt động dạy học:

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản đối

với mỗi gia đình, dòng họ

- Có bao nhiêu bạn trai và baonhiêu bạn gái?

- Khi một em bé mới sinh dựa vàođâu đề bác sĩ nói rằng đó là bé traihay bé gái ?

- Theo bạn, cơ quan nào xác định giới tính của một người (nói cách khác, người đó là con trai hay con gái)

- Giáo viên chốt

*Bước 2: GV phát cho mỗi HS khoảng hai phiếu và HDHS làm bài tập sau:

- Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo

cơ thể, tính cách, nghề nghiệp của

nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của bạn

- Gắn các tấm phiếu đó vào bảng

- 2HS nêu

HS nghe

- 2 HS cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi

- Có 5 bạn trai và 5 bạn gái

- Dựa vào cơ quan sinh dục

- Cơ quan sinh dục

- Lắng nghe , nhắc lại

- Học sinh nhận phiếu

- HS làm việc cá nhân

Trang 27

- Giới tính là sự khác biệt

về mặt sinh học giữa con trai và con gái Đặc điểm

về giới tính không thay đổi

từ khi con người xuất hiện trên Trái đất

- Cơ quan sinh dục

- HS nghe

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w