1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Công nghệ 7 tiết 12: Thực hành nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 161,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 14: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VAØ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI.. Mục tiêu cần đạt 1.[r]

Trang 1

Tuần 12.Tiết 12 Ngày dạy: / /13.

Bài 14: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC

TRỪ SÂU, BỆNH HẠI.

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Phân biệt một số loại phân bón thường dùng.

- Biết một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa.

- Đọc được nhãn hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc.

* Trọng tâm: mục II

2 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích tổng hợp.

- Vận dụng kiến thức vào thực tế.

3 Thái độ: Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ của GV và HS

1 Giáo viên:

- Các mẫu thuốc: bột, bột thấm nước, hạt và sữa, tranh vẽ về nhãn hiệu và độ độc…

2 Học sinh: Mẫu phân hóa học, nước sạch.

- Kiến thức, tranh vẽ ký hiệu thuốc

- Sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: ĐVĐ: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, qui tắc an toàn

lao động và vệ sinh môi trường.

Giới thiệu quy trình thực hành.

5 phút

10

I Vật liệu và dụng cụ

cần thiết (SGK)

II Qui trình thực hành

1 Nhận biết nhãn hiệu

thuốc trừ sâu , bệnh hại:

a.Phân biệt độ độc:

Hoạt động 3: Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại:

Yêu cầu HS nêu phần chuẩn bị

Hoạt động 2: Giới thiệu quy trình thực hành

-Nêu theo SGK

Trang 2

phút -Nhóm độc 1: (sgk)

-Nhóm độc 2: (sgk)

-Nhóm độc 3: ( sgk)

b.Tên thuốc: bao gồm

tên sản phẩm, hàm

lượng chất tác dụng,

dạng thuốc

2 Quan sát một số nhãn

thuốc:

-Thuốc bột thấm nước

-Thuốc bột hòa tan

trong nước

-Thuốc hạt

-Thuốc sữa

-Thuốc nhũ dầu

HS quan sát hình vẽ và phân biệt các nhóm độc:

- Nhóm độc 1 có hình dạng như thế nào?

- Nhóm độc 2 có hình dạng như thế nào?

- Nhóm độc 3 có hình dạng như thế nào?

- Tên thuốc bao gồm những nội dung gì?

Dựa vào đặc điểm em hãy nhận biết một số loại thuốc sau:

- Thuốc bột thấm nước?

- Thuốc bột hoà tan trong nước?

- Thuốc hạt?

- Thuốc sữa?

- Thuốc nhũ dầu?

- Các mẫu thuốc: dạng bột, dạng bột thấm nước, dạng hạt và dạng sữa

- Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc

HS dựa vào các hình vẽ để mô tả hình dạng và mức độ độc của thuốc

- bao gồm tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc

- Viết tắt: WP, BTN,DF,WDG.Dạng bột tơi, màu trắng ngà, có khả năng phân tán trong nước

- Viết tắt: SP,BHN,ở dạng bột màu trắng, trắng ngà, có khả năng tan trong nước

- Viết tắt: G,GR,H, ở dạng hạt nhỏ, cứng, không vụn, màu trắng hay trắng ngà

- Viết tắt: EC,ND, ở dạng lỏng trong suốt, có khả năng phân tán trong nước dưới dạng

Trang 3

20phút

5phút

C Thực hành

D Đánh giá kết quả

GDMT: Có ý thức bảo đảm

an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.

Hoạt động 3: Thực hành

GV hướng dẫn cho HS thực hành

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả:

- Kết quả bài thực hành

- Thu dọn vật liệu

- Trật tự

hạt nhỏ có màu đục như sữa

- Viết tắt SC, ở dạng lỏng, khi phân tán trong nước cũng tạo hỗn hợp dạng sữa

- HS tiến hành làm bài thực hành và điền kết quả vào bảng báo cáo thực hành

IV CỦNG CỐ – HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Tổng kết bài học: (3 phút)

- Thu bài thực hành

- Nhận xét, đánh giá tiết học

2 Công việc về nhà:(2 phút)

- Chuẩn bị nội dung ï ôn tập: nội dung chương 1

Trang 4

Tuần 6.Tiết 6 Ngày dạy: / /13.

Bài 8: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Phân biệt một số loại phân bón thường dùng

- Biết một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

* Trọng tâm: phần A mục II

2 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích tổng hợp

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ: Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.

II CHUẨN BỊ của GV và HS

1 Giáo viên: Phân hoá học, ống nghiệm thuỷ tinh, đèn cồn, than củi, kẹp sắt,

thìa nhỏ, diêm, nước sạch

2 Học sinh: Mẫu phân hóa học, nước sạch.

- Kiến thức, tranh vẽ ký hiệu thuốc

- Sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- HS: Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh Các biện pháp phòng trừ

3 Bài mới: ĐVĐ: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, qui tắc an toàn lao động

và vệ sinh môi trường

Giới thiệu quy trình thực hành

5phút

10

phút

I Vật liệu và dụng cụ

cần thiết:

-Phân hoá học, ống

nghiệm thuỷ tinh, đèn

cồn, than củi, kẹp sắt,

thìa nhỏ, diêm, nước

sạch

II Quy trình thực

hành:

1.Phân biệt nhóm phân

Hoạt động 1: tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết

Gọi HS nêu một số vật liệu và dụng cụ TH

Hoạt động 2: Giới thiệu quy trình thực hành

-Trong quy trình thực

-Nêu theo SGK

Trang 5

20phút

2 phút

bón hoà tan và nhóm ít

hoặc không hoà tan:

-Bước 1: SGK

-Bước 2: SGK

-Bước 3: SGK

2.Phân biệt trong nhóm

phân bón hoà tan:

-Bước 1: SGK

-Bước 2: SGK

3.Phân biệt trong nhóm

phân bón ít hoặc không

hoà tan:

-Quan sát màu sắc:

+Phân bón có màu nâu ,

nâu sẫm hoặc trắng

xám như xi măng là

phân lân

+Phân bón màu trắng

có dạng bột là vôi

C Thực hành

D Đánh giá kết quả

hành ta tiến hành phân biệt mấy nhóm?

-Em hãy nêu các bước phân biệt nhóm hoà tan và ít hoặc không hoà tan?

-Gv thao tác cho HS quan sát

-Hãy trình bày các bước phân biệt các loại phân bón trong nhóm hoà tan?

-GV thao tác cho HS quan sát

-Nêu các loại phân ít hoặc không hoà tan?

-Cho HS xem các loại phân

-Trong nhóm phân bón ít hoà tan ta làm thế nào để phân biệt? GV giới thiệu 2 mẫu

GDMT: Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.

Hoạt động 3: Thực hành

GV hướng dẫn cho HS thực hành

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả:

- Kết quả bài thực hành

- Thu dọn vật liệu

- Trật tự

-Phân biệt 3 nhóm

-Đọc các bước trong SGK

-Quan sát GV làm mẫu

-Nêu theo SGK

-Quan sát Gv thao tác mẫu

-Lân và vôi

-Quan sát phân và trả lời theo SGK

- HS tiến hành làm bài thực hành và điền kết quả vào bảng báo cáo thực hành

IV CỦNG CỐ – HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Tổng kết bài học: (3 phút)

- Thu bài thực hành

- Nhận xét, đánh giá tiết học

2 Công việc về nhà:(2 phút)

-Chuẩn bị bài 9

Trang 6

Tuần 13.Tiết 13 Ngày dạy: / /13

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu cần đạt

- Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức đã học Trên cơ sở đó HS có khả năng vận dụng vào thực tế sản xuất

- Học sinh ôn tập theo câu hỏi

- Rèn luyện kĩ năng tư duy, tái hiện

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

II Chuẩn bị của GV và HS

+ GV:

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài ôn tập

- Bảng tóm tắt nội dung phần trồng trọt

+ HS:

- Ôn lại những kiến thức đã học

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp: ( 1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Các hoạt động dạy học:

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

10phút

25

phút

Các trọng tâm :

- Thành phần tính

chất của đất trồng

- Các biện pháp

cải tạo đất trồng

- Vai trò của phân

bón và các biện

pháp bón phân

- Vai trò của

giống và các

phương pháp sản

xuất giống

- Sâu bệnh hại

- Qui trình sản

xuất cây trồng

- Bảo quản, chế

biến

- Tác dụng của

các phương thức

Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung phần trồng trọt

GV cho HS quan sát sơ đồ hệ thống hóa kiến thức phần trồng trọt

- Nêu các phần trọng tâm cho HS nắm rõ

Hoạt động 2: Ôn tập các câu hỏi

- Cho HS trình bày từng câu hỏi đã soạn trước ở nhà

Cả lớp nhận xét sau đó GV rút ra kết luận

1 Đất trồng gồm

HS quan sát, lắng nghe

- HS trình bày và thảo luận bổ sung

1 -Phần khí: cung cấp oxi cho cây hơ hấp

- Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

- Phần lịng: Cung cấp nước cho cây

Trang 7

canh tác nào,vai trị của từng

thành phần đĩ đối với cây trồng ?

2 Độ phì nhiêu của

đất là gì?

3 Phân bĩn vào đất

cĩ tác dụng gì ?

4 Thế nào là bĩn lĩt

, bĩn thúc ?

5 Căn cứ vào hình

thức bĩn, người ta chia thành mấy cách bĩn Kể tên ?

6 Nhược điểm của

bĩn phun trên lá,bĩn rãi ?

7 Vì sao dùng bùn

ao để phủ kín đống phân ủ?

2.Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cĩ thể cho cây trồng cĩ năng suất cao Tuy nhiên muốn cĩ năng suất cao thì phải cĩ đủ các điều kiện: đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt

và chăm sĩc tốt.

3.Phân bĩn làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng

và chất lượng nơng sản

4 - Bĩn lĩt là bĩn phân vào đất trước khi gieo trồng Nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nĩ mới mọc, mới bén rễ

- Bĩn thúc là bĩn phân trong thời gian sinh trưởng của cây Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng

và phát triển tốt

5 Căn cứ vào hình thức bĩn, người ta chia thành

4 cách bĩn: theo hàng,

theo hốc,bĩn vãi,Phun

trên lá

6 -Bĩn phun trên lá:Cần

cĩ dụng cụ,máy mĩc phức tạp

-Bĩn rãi:phân bĩn

dễ bị chuyển thành chất khĩ tan do tiếp xúc nhiều với đất

7 Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân

Trang 8

8 Nêu vai trò của

giống và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng?

9 Thế nào là bệnh

cây?

10 Nêu nguyên tắc

phòng trừ sâu, bệnh hại.Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu bệnh hại?

11 Nêu ưu nhược

điểm biện pháp thủ công và hoá học ?

12 Khi tiếp xúc với

thuốc hoá học ta cần phải làm gì để đảm bào an toàn lao động?

hoạt động, hạn chế đạm bay đi và bảo vệ môi trường

8 -Giống cây trồng có tác dụng làm:tăng năng suất,tăng vụ,tăng chất lượng nông sản, thay đổi

cơ cấu cây trồng

-Các phương pháp chọn tạo giống cây trồng:Phương pháp chọn lọc,phương pháp lai, phương pháp gây đột biến,phương pháp nuôi cấy mô

9.-Bệnh cây là trạng thái

không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên

10 -Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại:

+Phòng là chính +Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt

để +Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ

-Lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu bệnh hại vì có những lợi ích sau: ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.không gây ô nhiễm môi trường nhiều

11 -Biện pháp thủ công +Ưu: Đơn giản, dễ thực hiện có hiệu quả khi sâu mới phát hiện

+Nhược: hiệu qua thấp khi sâu phá hại mạnh , tốn công

Trang 9

-Biện pháp hố học +Ưu: Diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốn cơng +Nhược: Độc, ơ nhiễm mơi trường

12-Đeo khẩu trang, găng tay,đeokính,giày,ủng,mặc

áo tay dài,quần dài, đội mũ…

IV CỦNG CỐ – HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Tổng kết bài học:(2 phút)

- Nhận xét, đánh giá chung về sự chuẩn bị bài và ôn tập của lớp.

2 Công việc về nhà: (2 phút)

- Học những nội dung ôn tập để tiết sau kiểm tra 1tiết.

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w