-HS chia thaønh caùc nhoùm nhoû, moãi nhoùm 4 HS, cuøng thaûo luaän ñeå hoaøn thaønh phieáu... -GV toå chöùc cho HS thi chæ ñöôøng nhö sau: +Treo löôïc ñoà giao thoâng vaän taûi leân baû[r]
Trang 11 Đọc thành tiếng :
+Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài
-Đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Pi-e, Gioan, người thiếu nữ) Giọng đọcnhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả tâm trạng của béGioan trước vẻ đẹp của chuỗi ngọc lam
2 Đọc hiểu :
+Hiểu được các từ ngữ trong bài
-Hiểu được nội dung chính của bài: Ca ngợi tình cảm gắn bó giữa chị em bé Gioan và tấm lòngbiết trân trọng tình cảm của Pi-e
II Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số (Hát)
2 Bài cũ : Kiểm tra sĩ số
-GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài : Trồng rừng
ngập mặn : Hỏi.
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá
rừng ngập mặn
+ Nêu đại ý của bài ?
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : GV giới thiệu – Ghi bài.
HĐ 1 : Luyện đọc :
MT : Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm
toàn bài.
- GV gọi 1 HS đọc bài
- Cho cả lớp đọc thầm tìm hiểu :
* Đọc đoạn : - GV chia đoạn:
-Đ1 : Từ đầu đến cướp mất người anh yêu quý
-2 : Còn lại
-Cho HS đọc đoạn
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: Pi-e,Gioan,
chuỗi ngọc, …
-Cho HS đọc chú giải
* Đọc nhóm
* Cho HS đọc cả bài
* GV HD cách đọc và đọc bài.
-Cần đọc với giọng kể nhẹ nhàng.
-Nhấn giọng ở những từ ngữ: áp trán, có thể xem,
-HS kiểm tra, báo cáo
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nhắc lại tên bài học
-Lớp lắng nghe
- HS đọc thầm tìm hiểu
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK.-HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
Trang 2đẹp quá…
HĐ 2 : Tìm hiểu bài :
MT : HS hiểu được nội dung của bài.
+Đ1:Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
H: Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không? Chi
tiết nào cho biết điều đó?
+Phần còn lại
-Cho HS đọc thành tiếng và đọc thầm
H: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
H: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao
để mua chuỗi ngọc lam?
H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện này?
H Nêu đại ý của bài ?
HĐ 3 : Đọc diễn cảm.
MT : Đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lời
các nhân vật (Pi-e, Gioan, người thiếu nữ).
Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
Biết nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả tâm
trạng của bé Gioan trước vẻ đẹp của chuỗi ngọc
lam.
-GV ghi đoạn cần luyện đọc lên bảng phụ và
hướng dẫn HS luyện đọc
- Cho HD luyện đọc
-Có thể cho HS thi đọc đoạn phân vai
-KL : GV nhận xét và khen những HS đọc hay.
4 Củng cố - Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc, đọc trước bài
Hạt gạo làng ta
-Để tặng chị gái nhân ngày Nô-en Mẹ mất,chị đã thay mẹ nuôi cô bé
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Thểhiện qua chi tiết “Cô bé mở khăn ra, đổ lênbàn một nắm tiền xu”
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Để xem có đúng em gái mình đã mua chuỗingọc ở tiệm Pi-e không…
-Vì pi-e thấy tấm lòng của em đối với chị.-Vì Pi-e là người rất trân trọng tình cảm
-Rất quý và cảm động trước tình cảm của 3nhân vật
- Bài văn ca ngợi tình cảm gắn bó giữa chị em bé Gioan và tấm lòng biết trân trọng tình cảm của Pi-e.
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và phương tiện :
-Thẻ màu bày tỏ ý kiến
- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
Trang 31.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Cần làm những việc gì để thể hiện sự tôn trọng
" kính già, yêu trẻ " ?
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện sự kính
già, yêu trẻ trong gia đình ?
- Nhận xét chung
2.Bài mới:
HĐ1:Tìm hiểu thông tin (trang 22, SGK)
MT:HS biết những đóng góp của người phụ nữ
Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội.
* Chia HS thành các nhóm quan sát, GT nội dung
bức tranh trong SGK
-Yêu cầu các nhóm chuẩn bị
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên GT
-Các nhóm lắng nghe nhận xét, bổ sung ý kiến
-Nhận xét , kết luận: Bà Nguyễn Thị Định,
Nguyễn Thị Trâm, chi Nguyễn Thị Thuý Hiền và
bà mẹ trong bức ảnh "Mẹ địu con làm nương" đều
là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan
trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào
công cuộc đấu tranh và bảo vệ tổ quốc, xây dựng
đất nước ta trên các lĩnh vực quân sự, khoa học,
thể thao, kinh tế.
HĐ2:Làm bài tập 1 SGK
MT:HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em
gái.
* Yêu cầu làm việc cá nhân :
-Kể các công việc trong gia đình và xã hội của
người phụ nữ mà em biết ?
- Tại sao người phụ nữ là những người đáng được
kính trọng ?
-Mời HS lên trình bày ý kiến
-Các thành viên nhận xét bổ sung
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
* Giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân
-Cho HS lên trình bày ý kiến, HS nhận xét bổ
sung
* Nhận xét rút kết luận :
-Các việc làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữu là
a,b.
HĐ3: Bày tỏ thái độ (BT2 –SGK)
MT:HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành
các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do
vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó.
-Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ
nữ là c, d
* Yêu cầu HS làm bài tập 2, HD HS bày tỏ thái
độ bằng các thẻ màu
* Lắng nghe -Nêu đầu bài
* Làm việc theo nhóm, quan sát trình bày nộidung bức tranh
-Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trongnhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhận xét rút kết luận
- 3 HS nêu lại kết luận
-Liên hệ với người mẹ trong gia đình các em
* Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
- Nấu ăn , giặt , giáo viên , công nhân, -Họ là người có nhiều đóng góp cho gia đìnhvà xã hội
-Nhận xét bổ sung
-3 HS đọc ghi nhớ SGK
* Làm việc các nhân
-Bày tỏ các ý kiến
- HS bày tỏ ý kiến
-Trình bày các thành viên nhận xét, góp ý.-Liên hệ thái độ cần đối xử bình đẳng bằngcác công việc cụ thể của mình
* Làm việc cá nhân, bày tỏ ý kiến theo thẻ.-Lắng nghe suy nghĩ và giơ thẻ
-Nêu ý kiến của mình tai sao lại nhất trí, tại
Trang 4-Nêu ý kiến, cho HS bày tỏ ý kiến.
-Mời 1 số HS giải thích ý kiến
-Nhận xét rút kết luận :
+ Tán thành với các ý kiến a, b.
+ Không tán thành với các ý kiến b , c d , vì các ý
kiến thiếu tôn trọng phụ nữ.
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS Tìm hiểu để GT về một người phụ nữ
mà em kính trọng, yêu mến Sưu tầm các bài thơ
ca, bài hát nói về người phụ nữ
sao lại không
* Nhận xét rutù kết luận, Nhắc lại các câu trảlời đúng
* Nêu lại nội dung bài học
KHOA HỌC Bài 27 :Gốm xây dưng: Gạch ngói
I Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:
-Kể tên một số đò gốm
-Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành sứ
- Kể tên một số loại ạch, ngói và công dụng của chúng
-Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch ngói
II Đồ dùng dạy học :
-Hình 56, 57 SGK
-Sưu tầm thông tin và tranh ảnh đồ gốm nói chung và đồ gốm xây dựng nói riêng
- Một số viên ghạch, chậu nước
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nêu một số dãy đá vôi mà em biết ?
-Nêu một số tính chất cơ bản của đá vôi ?
-Nhâïn xét chung
2.Bài mới:
HĐ1:Thảo luận
MT:HS kể tên một số đồ gốm Phân biệt được
gạch ngói với các loại sành sứ.
* Yêu cầu làm việc theo nhóm: Quan sát tranh
ảnh thảo luận trả lời câu hỏi :
-Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì ?
- Gạch, ngói khác sành, sứ ở điểm nào ?
-Yêu cầu các nhóm trình bày
-Nhận xét tổng kết, rút kết luận:
+ Tất cả cá loại đồ gốm đều làm bằng đất sét.
+ Gạch ngói làm từ đất sét nung ở nhiệt độ cao
không được tráng men, đồ sành sứ được tráng
men.
HĐ2:Quan sát
-HS lên bảng trả lời
* Nêu các vật liệu làm từ gốm xây dựng cótrong gia đình
-Nêu đầu bài
* Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Đất sét+ ạch ngói không trtáng men, sứ được trángmen
Trang 5MT:HS nêu được công dụng của gạch ngói.
* Yêu cầu HS làm nhóm hoàn thành bài tập:
-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
* Nhận xét rút kết luận:
Có nhiều loại gạch và ngói dùng để xây, lát , lợp
nhà.
HĐ3:Thực hành
MT:HS làm thí nghiệm đẻ phát hiện ra một số
tính chất của gạch ngói.
* Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển hoạt động
nhóm:
-Quan sát kĩ một viên gạch, ngói rồi nhận xét
-Để một viên gạch khô vào nước em thấy điều
gì?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả và
giải thích hiện tượng
* Nhận xét rút kết luận: Gạch, ngói thường xốp,
có những lõ nhỏ li tichứa không khí và dễ vỡ Vì
vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh vỡ.
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Các nhóm lên trình bày
-Nhận xét -Liên hệ tổng kết rút kinh nghiệm
* Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
Hình1 Dùng để xây nhàHình2a Dùng để lát sân hoặc vỉa hèHình2b Lát sàn nhà
Hình2c Ôp tườngHình4 Lợp mái nhà+ Mái nhà H5 lợp H4C+Mái nhà h6 lợp H4A
-Liên hệ rút kết luận
* 3-4 HS nêu lại kết luận
* Thảo luận nhóm trình bày kết quả
-Làm thí nghiệm theo nhóm nhận xét kết quảghi vào giấy ý kiến chung cả nhóm
-Nhiều lỗ nhỏ li ti
- Nước tràn vào, đẩy không khí tào ra bọt khí.-Nhận xét các nhóm
* Rút kết luận
-3,4 HS nêu lại nội dung
* 3,4HS nêu lại ND bài
TOÁN Tiết 66: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
thương tìm được là một số thập phân
I MỤC TIÊU : Giúp h/s :
- Nắm được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một số TP
- Vận dụng kiến thức trên để làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi quy tắc như trong sgk
III MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Bài cũ :
Trang 6- Nhận xét – Chữa bài
2 Bài mới :
HĐ1:Chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên thương tìm được là một số TP.
MT : Nắm được quy tắc chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên thương tìm được là một số TP
Hình thành quy tắc
- Cho h/s nêu VD1
- Muốn biết cạnh của sân hình vuông dài bao
nhiêu mét ta làm như thế nào?
- Gọi 1 h/s thực hiện phép chia , lớp làm vào
+ 27 chia 4 được 6 , viết 6
+ 6 nhân 4 bằng 24 ; 27 trừ 24 bằng 3 , viết 3
+ Để chia tiếp ta viết dấu phẩy bên phải 6 và
viết thêm chữ số 0 và bên phải 3 được 30
+ 30 chia 4 được 7 , viết 7
+ 7 nhân 4 bằng 28 ; 30 trừ 28 còn 2 , viết 2
+ Viết thêm số 0 vào bên phải 2 ta được 20
+ 20 chia 4 được 5 , viết 5
+ 5 nhân 4 bằng 20 ; 20 trừ 20 bằng 0
- Yêu cầu h/s nêu lại cách làm và thực hiện vào
vở
- Cho h/s nêu VD2 43 : 52
- Em có nhận xét gì về phép chia này ?
- Để thực hiện phép chia này ta có thể chuyển
đổi 43 thành 43,0 và thực hiện phép chia
- Cho h/s làm vào nháp và nêu kết quả , 1 h/s
làm trên bảng lớp
- Em hãy nêu quy tắc chung để thực hiện phép
chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm
được là số TP
- KL : Quy tắc SGK
HĐ2 : Luyện tập.
MT : Vận dụng kiến thức trên để làm toán.
BT1 : Cho h/s đọc y/c đề
- Cho h/s làm vào vở , 4 h/s lên bảng làm
- Nhận xét – Chữa bài
BT2 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Bài toán thuộc dạng toán nào ?
- Cho h/s lên bảng tóm tắt và giải , lớp làm vào
vở
- Nhắc tên bài học
- Nêu VD1
- Lấy chu vi chia cho 4
- 1 h/s làm trên bảng lớp
882 : 36 = 24,5b) 15 :8 = 1,875 ; 75 : 12 = 6,25
Trang 7- Nhận xét – Chữa bài
BT3 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Để viết các phân số đã cho thành số TP ta làm
như thế nào ?
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s lên bảng làm
- Chấm một số vở
- Nhận xét – Chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên , thương tìm được là một số TP
- Về nhà học bài
70 : 25 = 2,8 (m)Số vải để may 6 bộ quần áo là :2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số : 18,6 m
- Đọc đề
- Chuyển thành phân số thập phân
- Thực hiện chia tử cho mẫu 0,4 ; 0,75 ; 3,6
I.Mục đích – yêu cầu :
-Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc : Chuỗi ngọc lam.-Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu tr/ch và âm cuối o/u
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to cho HS chơi trò chơi Thi tiếp sức
-Một vài trang từ điển phô tô liên quan đến bài học
-2 tờ phiếu khổ to để HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số (Hát)
HĐ 1 : Hướng dẫn HS Nghe-Viết chính tả.
MT : Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một
đoạn trong bài tập đọc : Chuỗi ngọc lam.
* HD chính tả
-GV đọc toàn bài chính tả một lượt
-HS kiểm tra, báo cáo
-Nghe
-HS lắng nghe
Trang 8H: Theo em, đoạn chính tả nói gì?
-Cho HS luyện viết những từ ngữ khó: Lúi húi,
Gioan, rạng, rỡ…
* Cho HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc vế câu cho HS viết
-GV đọc lại bài chính tả một lượt
* Chấm, chữa bài
-GV chấm 5-7 bài
-GV nhận xét và cho điểm
HĐ 2 : Làm bài tập
MT : Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có
âm đầu tr/ch và âm cuối o/u.
* HD HS làm bài 2
+Câu 2a:
-Cho HS đọc câu a bài tập 2
-GV giao việc: BT cho 4 cặp từ bắt đầu bằng
tr/ch Các em có nhiệm vụ tìm những từ ngữ chữa
các tiếng đã cho theo từng cặp
-Cho HS làm bài Gv dán 4 tờ giấy khổ to lên
bảng cho HS chơi trò chơi Thi tiếp sức
-GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ tìm đúng
+Cặp 1:
-Tranh: Tranh ảnh, tranh giành
-Chanh: Quả chanh, lanh chanh
Báo: Con báo, báo công, báo cáo…
-Báu: Báu vật, kho báu…
……
* HDHS làm bài 3
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc: Mỗi em đọc lại mẩu tin
-Tìm tiếng có vần ao hoặc au để điền vào ô số 1
sao cho đúng
-Tìm tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch để điền vào ô
trống thứ 2
-Cho HS làm bài GV dán 2 tờ phiếu đã viết sẵn
BT lên bảng lớp
-GV nhận xét và cho điểm +Chốt lại những từ
4 Củng cố – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Niềm hạnh phúc sung sướng vô hạn của béGioan và tấm lòng nhân hậu của Pi-e
-HS luyện viết từ ngữ
-HS viết chính tả
-HS tự soát lỗi
-HS đổi tập cho nhau ghi ra ngoài lề
-1 HS đọc yêu cầu và đọc tiếng trong bảngcủa câu a
-Theo lệnh của giáo viên mỗi nhóm tìm từngữ chứa tiếng của 1 cặp từ …
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-2 HS lên làm vào phiếu
-Lớp nhận xét
Trang 9-Yêu cầu HS về nhà tìm 5 từ ngữ bắt đầu bằng tr/
ch hoặc có vần ao/au
-HS theo dõi
TOÁN
Tiết 67 : Luyện tập
I MỤC TIÊU : Giúp h/s :
- Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia số tự nhiên , thương tìm được là một số TP
- Củng cố thứ tự thực hiện trong biểu thức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi nội dung BT2 ( T 68)
III MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Bài cũ :
- Gọi h/s nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên thương tìm được là một số TP
- Thực hành tính 13 : 4
- Nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới :
BT1 : Cho h/s đọc y/c đề
+ Nêu cách tính giá trị biểu thức ?
- Cho h/s làm vào vở , 2 h/s lên bảng làm
- Nhận xét – Chữa bài
BT2 :Cho h/s đọc y/c đề
+ Nêu quy tắc nhân 2 số TP
+ Nhân nhẩm số TP với 10 ta làm thế nào?
- Cho h/s làm theo nhóm bàn và nêu kết quả
G/v treo đáp án để h/s nhận xét kết quả
BT3 :Cho h/s đọc y/c đề
+ Nêu công thức tính chu vi, diện tích hình chữ
nhật
- Cho h/s tự làm vào vở , 1 h/s làm trên bảng
lớp
- Chấm một số bài
- Nhận xét – Chữa bài
3 Củng cố dặn dò :
- Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số
-HS lên bảng thực hiện
- Nhắc tên bài học
- Đọc đề
- Nêu a) 5,9 : 2 + 13,06 = 16,01b) 35,04 : 4 – 6,87 = 1,89c) 167 : 25 : 4 = 1,67d) 8,76 x 4 : 8 = 4,38
- Đọc đề + Nêu + Nêu a) 8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 : 25 = 3,32b) 4,2 x 1,25 = 5,25 4,2 x 10 : 8 = 5,25c) 0,24 x 2,5 = 1 0,24 x 10 : 4 = 1
- Đọc đề + Nêu
Giải :Chiều rộng hình chữ nhật là :( 24 : 5 ) x 2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn là :( 24 + 9,6 ) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là :
24 x 9,6 = 230,4 (m2)Đáp số : 67,2 m và 230,4 m2
-HS nêu
Trang 10tự nhiên , thương tìm được là một số TP.
- Về nhà học bài
-HS theo dõi
LUYỆN TỪ VÀ CÂUÔn tập về từ loạiI.Mục đích – yêu cầu.
-Ôn tập những kiến thưc đã học về từ loại: Danh từ, đại từ
-Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bút dạ và vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập
III.Các hoạt động dạy – học.
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với cặp quan hệ từ : Vì
… nên ; Cẳng những … mà còn ?
- Gv nhận xét, ghi điểm
-Mỗi em đọc đoạn văn đã chọn
-Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
-Tìm 3 danh từ chung
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại: Các em chỉ cần gạch được
3 danh từ chung trong các danh từ chung sau đây là
đạt yêu cầu: Giọng, hàng, nước mắt…
-Danh từ riêng: Nguyên
Bài 2 :
-Cho HS đọc yêu cầu BT phát biểu ý kiến
-GV nhận xét và chốt lại.
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu
bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các
tiếng cần có gạch nối.
Bài 3 :
HDHS làm bài 3
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 3
-GV giao việc:
-Mỗi em đọc lại đoạn văn ở bài 1
-Dùng viết chì gạch dưới đại từ xưng hô trong đoạn
văn vừa đọc
-HS lên bảng thực hiện
-Nghe
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạchdưới các danh từ tìm được
-Một số HS lên bảng viết các danh từ tìmđược
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
Trang 11-Cho HS làm bài GV dán 2 phiếu lên bảng để 2 HS
lên bảng làm bài
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
-Đại từ chỉ ngôi trong đoạn văn chi, tôi…
Bài 4 :
* HDHS làm bài 4
-Cho HS đọc yêu cầu bài 4
-GV giao việc:
-Đọc lại đoạn văn ở bài 1
-Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các
kiểu câu: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 4 tờ phiếu
-GV nhận xét và chốt lại câu đúng.
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
Ai làm gì?
-Nguyên (danh từ) quay sang tôi,giọng nghẹn ngào.
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
Ai thế nào?
Một năm mới (Cụm danh từ) bắt đầu.
3 Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm lại bài 4
-Chuẩn bị cho tiết TLV tới
-2 HS lên làm trên phiếu Lớp làm trongSGK
-Cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạn trênlớp
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-4 Hs lên bảng làm HS còn lại làm vào giấynháp
-Lớp nhận xét bài làm của 4 bạn trên bảng
-HS theo dõi
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 14: Thu -đông 1947 Việt Bắc " Mồ chôn giặc Pháp"
I Mục tiêu : Sau bài học HS nêu được.
-Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc Thu –đông 1947
-Ý nghĩa của chiến thắng Việt bắc với cuộc kháng chiến của nhân dân ta
II Đồ dùng :
-Hình minh hoạ SGK
-Lược đồ chiến dịch Việt Bắc Thu- đông 1047
-Các mũi tên làm theo 3 loại như SGK
+ Chỉ đường tiến công của địch: 12 chiếc, màu đen
+ Chỉ đường tấn công của quân ta: 5 chiếc, màu đỏ
+ Chỉ đường rút lui của địch: 4 chiếc, maù đen không liền nét
(Làm bằng bìa, có thể gắn lên lược đồ.)
-Phiếu học của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 12-GV gọi HS lên bảng hỏi :
+Sau ngày cách mạng tháng 8 thành công thực
dân Pháp đã có hành động gì?
+Ở các địa phương, nhân dân đã chiến đấu với
tinh thần như thế nào?
-Nhận xét cho điểm HS
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và
trả lời 2 câu hỏi
+Sau khi đánh chiếm được HN và các thành
phố lớn thực dân Pháp có âm mưu gì ?
+Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được
âm mưu đó?
+Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và
Chính Phủ ta đã cho chủ trương gì?
-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-GV kết luận về nội dung hoạt động theo các ý
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc SGK,
sau đó dựa vào SGK và lược đồ trình bày diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
GV có thể nêu các câu hỏi gợi ý sau để HS dựa
vào đó và xây dựng các nội dung cần trình bày
về diễn biến của chiến dịch
+Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy
đường? Nêu cụ thể từng đường
+Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân địch
như thế nào?
+Sau hơn một tháng tấn lên Việt Bắc, quân địch
rơi vào tình thế như thế nào?
+Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu quân ta thu
được kết quả ra sao?
-GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông 1947
-HS ;lên bảng trả lời
-HS đọc SGK và tự tìm câu trả lời
-Pháp đã mở rộng cuộc tấn công với quy mô lớnlên căn cứ Việt Bắc
-Vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não khángchiến và bộ đội chủ lực của ta…
-Đã quyết định: Phải phá tan cuộc tấn công mùadông của giặc
-Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HS khác theodõi, nhận xét
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS.Lần lượt từng HS vừa chỉ trên lược đồ vừa trìnhbày diễn biến, các HS cùng nhóm nghe và góp
ý cho bạn
-Theo 3 đường:
Binh đoàn quân dù nhảy xuống thị xã bắc Cạn,Chợ Mới, Chợ Đồn
-Bộ binh theo đường số 4
-Thuỷ binh từ HN theo sônng Hồng và Sông Lôqua Đoan hùng đánh lên Tuyên Quang
-Đánh địch ở cả 3 đường
-Tại Bắc Cạn, Chợ Mới …khi địch nhảy dùxuống đã rơi vào trận địa của mình
-Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở đèo BôngLau…
-Trên đường Thuỷ, ta chặn đánh địch ở ĐoanHùng……
-Địch bị sa lầy ở Việt Bắc và buộc phải rútquân, Thế nhưng đường rút quân ta cũng maiphục và đánh dữ dội tại Bình Ca, Đoan Hùng.-Tiêu diệt được hơn 3000 tên địch bắt giamhàng trăm tên ; bắn rơi 16 máy bay đich, phá
Trang 13KL : GV tóm tắt diễn biến chiến dịch.
-GV tuyên dương các HS đã tham gia thi, tuyên
bố HS thắng cuộc.
HĐ3: Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc Thu
–Đông 1947.
MT : Nắm được Ý nghĩa của chiến thắng Việt
bắc với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS suy nghĩ
và trả lời để rút ra ý nghĩa của chiến thắng Việt
Bắc thu –đông năm 1947
+Thắng lợi của chiến dịch đã tác động thế nào
đến âm mưu đánh nhanh- thắng nhanh, kết thúc
chiến tranh của thực dân pháp
+Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng chiến
của ta ở Việt Bắc như thế nào?
…………
+Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần
chiến đấu của nhân dân cả nước?
H: Tại sao nói: Việt Bắc thu- đông 1947 là “mồ
chôn giặc pháp”
KL : GV tổng kết lại các ý chính về ý nghĩa của
chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947.
4 Củng cố dặn dò :
-GV tổng kết tiết học
- Dặn HS về nhà trình bày lại diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc Thu - đông 1947 trên lược
đồ và chuẩn bị bài sau
huỷ hàng trăm xe cơ giới …-3 HS lên thi trước lớp, yêu cầu HS vừa trìnhbày vừa sử dụng mũi tên để gắn lên lược đồchiến dịch
-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
-Phá tan âm mưu đánh nhanh- thắng nhanh kếtthúc chiến tranh của thực dân pháp, buộc chúngphải chuyển sang đánh lâu dài với ta
-Được bảo vệ vững chắc
-Đã cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân ta
- Theo dõi
-Vì trong chiến dịch Thu –Đông 1947, giặcpháp dùng không quân, thuỷ quân và bộ binh ồạt tấn công lên Việt Bắc hòng tiêu diệt cơ quanđầu não của ta để kết thúc chiến tranh xâm lượcnhưng tại đây, chúng đã bị đánh bại…
I Mục đích – yêu cầu :
-Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyệnPa-Xtơ và em bé băng lời kể của mình
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện; Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hếtmực của bác sĩ Pa-Xtơ đã khiến ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao
Trang 14II Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Bài cũ :
-GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : GV giới thiệu - Ghi bài
HĐ1: GV kể chuyện lần 1.
MT : Nắm được nội dung câu chuyện.
GV kể toàn bộ câu chuyên lần 1
-KL : GV ghi lên bảng tên nhân vật và ngày tháng
đáng nhớ.
-Bác sĩ Lu-i pa-xtơ.
-Cậu bé Giô-dép.
-Thuốc Vắc-xin….
HĐ2: GV kể lần 2.
MT : Nắm được nội dung từng đoạn theo tranh.
GV vừa kể vừa đưa tranh minh hoạ cũng có thể
treo từng tranh xong, GV bắt đầu kể từng đoạn
-Tranh 1: Chú bé Giô-dép bị chó cắn được mẹ đưa
đến nhờ Lu-i Pa-xtơ cứu chữa
-Tranh 2: Pa-xtơ trăn trở, suy nghĩ về phương cách
cứu chữ cho em bé
-Tranh 3 : Pa-xtơ quyết định phải tiêm vắc-xin cho
Giô-dép
-Tranh 4 : Pa-xtơ thức suốt đêm ròng để quyết
định tiêm mũi thứ 10 cho em bé
-Tranh 5 : Sau 7 ngày chờ đợi, Giô-dép vẫn bình
yên và mạnh khoẻ
-Tranh 6: Tượng đài Lu-i Pa-xtơ ở Viện chống dai
mang tên ông
-KL : Dựa vào 6 tranh minh hoạ, dựa vào nội dung
câu chuyện cô kể, các em hãy tập kể từng đoạn
của câu chuyện sao cho hấp dẫn.
HĐ 3 : Hướng dẫn HS kể chuyện.
MT : Biết cách kể và kể được câu chuyện theo
tranh.
-Cho HS kể từng đoạn theo nhóm
-Cho HS thi kể đoạn
-ChoHS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
-GV nhận xét và khen những HS kể chuyện hay
-KL : Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng
nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác
sĩ Pa-xtơ Ông đã cống hiến được cho loài người
một phát minh khoa học lớn lao.
3 Củng cố – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS kể
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.-Nghe
-Lớp nhận xét
-Các nhóm trao đổi, thống nhất về ý nghĩacâu chuyện
-HS teo dõi
Trang 15chuyên hay nhóm thảo luận tốt.
-Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện sau
Toán
Tiết 68: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
I Mục tiêu :
Giúp h/s :
- Biết cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số TP
- Bước đầu vận dụng quy tắc trên để giải toán
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi nội dung quy tắc như sgk (T69)
III Một số hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ :
- Gọi h/s nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên , thương tìm được là số TP
- Tính 11 : 4
- Nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới : GV Giới thiệu – Ghi bài.
HĐ 1 : Ôn lại tính chất cùng nhân số bị chia
và số chia cho một số khác 0.
MT : Củng cố lại tính chất cùng nhân số bị chia
và số chia cho một số khác 0.
a) Tính rồi so sánh kết quả tính
- Chia lớp làm 3 nhóm lớn Mỗi nhóm lớn hoạt
động cặp đôi Mỗi cặp đôi thực hiện 1 bài tập
rồi so sánh kết quả
- Ở phép chia 25:4 và ( 25x5) : (4x5) này gợi
cho các em nhớ lại tính chất nào của phép chia
2 số tự nhiên ?
- Ở 2 phép chia còn lại em thấy tính chất đó có
đúng hay không khi số bị chia và số chia là số
TP ?
KL : HS nắm vững tính chất cùng nhân số bị
chia và số chia cho một số khác 0.
HĐ 2 : Hình thành quy tắc chia số tự nhiên
cho một số TP.
MT : Nắm được quy tắc và cách thực hiện.
- Nêu kết quả và so sánh
- Khi nhân số bị chia và số chia cho cùng một sốkhác 0 thì thương không thay đổi
- Tính chất này vẫn đúng khi số bị chia và sốchia là số TP
- Nêu VD1