CNTT đã giúp cho việc dạy học thuận lợi hơn, giáo viên có thể vừa giảng vừa trình chiếu hình ảnh làm cho tiết học sống động, đưa thêm được nhiều hình ảnh hơn. Giúp cho học sinh dễ nắm [r]
Trang 1Bài 52: CÁ
Họ tên sinh viên thực tập Hoàng Thị Ngoan
Chương số.
Mục tiêu bài dạy:
a) Kiến thức
b) Kỹ năng
c) Thái độ
* Sự phong phú, đa dạng, các bộ phận cơ thể cá, môi trường sống của cá và lợi ích của chúng
* HS chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể và nêu được lợi ích của cá
* Yêu thích môn Tự nhiên và xã hội, có ý thức bảo vệ sự đa
dạng của các loài vật trong thiên nhiên
Yêu cầu về kiến thức của
học sinh * Biết được sự phong phú, đa dạng, các bộ phận cơ thể cá, phân biệt được môi trường sống của cá và lợi ích của chúng
* Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể và nêu được lợi ích của cá
* Yêu thích môn tự nhiên và hội, có ý thức bảo vệ môi trường.
Yêu cầu về trang thiết
bị/ Đồ dùng dạy học
1/ Trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT a) Phần cứng: Laptop
b) Phần mềm: Microsoft Powerpoint 2010 2/ Những trang thiết bị khác/ Những đồ dùng dạy học khác
- Đèn chiếu
- Tấm vải lưu hình chiếu
- SGK tự nhiên và xã hội 3, kế hoạch bài giảng, bút
Chuẩn bị việc giảng dạy 1/ Phần chuẩn bị của giáo viên:
Soạn nội dung KHBG trên slides bao gồm:
+ Một slides giới thiệu giáo án điện tử
+ Một slides khởi động + Một slides trò chơi củng cố kiến thức học
+ Một slides củng cố, dặn dò
+ Hai slides kiểm tra bài cũ
+ 27 slides cho nội dung và hình ảnh phục vụ bài học 2/ Phần chuẩn bị của HS:
SGK Tự nhiên và xã hội 3, xem trước nội dung bài.
Kế hoạch bài giảng 1/ Dẫn nhập:
- Ổn định lớp: Hát (1 phút)
- Kiểm tra bài cũ: (3 phút) đưa câu hỏi lên màn hình)
- HS 1:
Trang 2-HS trả lời.
-Đưa ra câu trả lời trên màn hình
- HS 2:
-HS trả lời -Đưa ra câu trả lời trên màn hình
2/ Thân bài:
* Giới thiệu : (1 phút )
* Hoạt động 1 : Sự phong phú của loài cá.(4 phút)
- Hãy kể tên các loài cá mà em biết ?
- HS nêu tên cá
- Đưa ra các hình cá trong SGK và yêu cầu HS nêu tên cá
- HS nêu tên cá
- Đưa ra một số hình ảnh loài cá khác
- Cho HS đọc tên cá
* Hoạt động 2 : Các bộ phận cơ thể của cá.(8 phút)
- HS quan sát hình các loài cá có như trong SGK
- Cho HS nêu yêu cầu
- Nhận xét gì về hình dạng, màu sắc, độ lớn của các loài
cá ?
- HS nêu
- Nhận xét
- Đọc lại kết quả
- Câu hỏi thảo luận:
+ Chỉ và nêu tên các bộ phận của cá Cá sống ở đâu ? + Bên ngoài cơ thể cá có gì bảo vệ ?
+ Khi ăn cá, các em thấy gì bên trong ? (Bên trong cơ thể
cá xương sống không ?)
+ Cá thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 (4 phút)
- Đại diện các nhóm lên chỉ bộ phận của cá và trả lời câu hỏi
- Nhận xét – kết luận
- Nêu một số điểm giống và khác nhau của những loài cá
có trong hình
- HS trả lời, nhận xét
- Nhận xét – kết luận
* Hoạt động 3 : Phân biệt môi trường sống của cá.(6 phút)
- Hãy cho biết các loài cá có trong hình sau: Loài nào sống
ở nước ngọt ? Loài nào sống ở nước mặn ?
- Thảo luận nhóm đôi (2 phút)
- HS trả lời
- Nhận xét
- Kết luận: Cá nước ngọt, cá nước mặn, ngoài ra còn có loài sống ở nước lợ
* Hoạt động 4 : Lợi ích của cá.(4 phút)
- HS trả lời
Trang 3- Nhận xét – kết luận: Làm thức ăn, làm thuốc, đông lạnh xuất khẩu, biểu diễn nghệ thuật, làm cảnh, bắt bọ gậy,…
- Đưa ra một số hình ảnh nuôi, đánh bắt, chế biến cá,…
* Ghi nhớ : (1 phút)
- Cả lớp đọc đồng thanh
* Trò chơi – Củng cố : (5 phút)“ Ai nhanh ai đúng”
- Nêu cách chơi
- Cho HS chơi
- Nhận xét
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cá ?
- HS trả lời
- Nhận xét – kết luận: bảo vệ môi trường sống, không đánh bắt cá bừa bãi, phát triển nghề nuôi cá, khai thác và
sử dụng cá hợp lí,…
* Dặn dò: (1 phút)
- Sưu tầm thêm tranh ảnh về loài cá Vẽ một loài cá mà
em thích
- Chuẩn bị bài 53: “ Chim “
Mở rộng thêm kiến thức Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
Rút kinh nghiệm giờ
dạy
Liên hệ đến môn học
khác
Tập đọc
Nguồn tài liệu tham
khảo
SGV Tự nhiên và xã hội 3, SGK Tự nhiên và xã hội 3, tài liệu tham khảo khác
Lợi ích của việc ứng dụng CNTT cho bài dạy này
CNTT đã giúp cho việc dạy học thuận lợi hơn, giáo viên có thể vừa giảng vừa trình chiếu hình ảnh làm cho tiết học sống động, đưa thêm được nhiều hình ảnh hơn Giúp cho học sinh
dễ nắm bắt kiến thức bài hơn, HS thích và hứng thú tham gia vào bài học GV tiết kiệm thời gian hơn, các thông tin cần lưu ý cho HS dễ dàng hơn (có thể đánh dấu mầu, tô đậm dễ
dàng, )
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
2014
Trang 4VÕ THỊ HƯƠNG HOÀNG THỊ NGOAN