1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn học Hình học lớp 7 - Đỗ Thị Thanh Thảo - Tiết 4: Luyện tập

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 317,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phức tạp, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích..  HS biết vận dụng các dấu hiệu chia [r]

Trang 1

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3  CHO 9

- -I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3 cho, cho 9

 HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3, cho 9

 Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn  SGK  SBT

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 4’ Kiểm tra vở bài tập của 4 em

3 Giảng bài mới :

 Đặt vấn đề : (2’) Cho hai số a = 2124 ; b = 5124 Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số

nào chia hết cho 9 ; số nào không chia hết cho 9 (Đáp : a chia hết cho 9 ; b không chia hết cho 9)

 GV : Ta thấy hai số tận cùng đều bằng 24, nhưng a chia hết cho 9 còn b không chia hết cho 9 Vậy có thể dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến các chữ số tận cùng Vậy nó có liên quan đến yếu tố nào ?  bài mới

9’

1 Nhận xét mở đầu :

Hỏi : Hãy nghĩ ra một số bất

kỳ, rồi trừ đi tổng các chữ số

của nó, xét xem có chia hết

cho 9 hay không ?

 Hỏi : Vậy ta có nhận xét gì ?

 GV : Cho HS xét số 378

378 = 3 100 + 7 10 + 8

= 3(99 + 1) + 7(9 + 1) + 8

= 3 99 + 3 + 7 9 + 7 + 8

 Cả lớp tìm ví dụ

 Một vài HS đọc kết quả của mình

 1HS đứng tại chỗ nêu nhận xét như SGK

 Trả lời : Số 378 được viết dưới dạng tổng các chữ số của nó là (3 + 7 + 8) cộng với một số chia hết cho 9 là :3 11 9

1 Nhận xét mở đầu :

Nhận xét : Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9

Tuần : 8

Tiết : 23

Trang 2

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

tổng các chữ số + (số chia hết

cho 9)

 Hỏi : Có nhận xét gì về

Số : 253 ?

+ 7 9

 Trả lời :

253 = 2 100 + 5 10 + 3

= 2(99 + 1) + 5(9 + 1) + 3

= 2 99 + 2 + 5 9 + 5 + 3

= (2 + 5 + 3) + (2 11 9 +

5 9) Tổng các chữ số chia hết cho 9

10’

2 Tìm dấu hiệu chia hết cho 9

 Hỏi : Áp dụng nhận xét mở

đầu xem xét số 378 có chia

hết cho 9 không ?

 Hỏi : Xét xem số 253 có

chia hết cho 9 không ?

 Hỏi : Vậy những số như thế

nào thì không chia hết cho 9 ?

 Hỏi : Em nào phát biểu dấu

hiệu chia hết cho 9

 GV : Cho HS làm bài 1

 Trả lời : Theo nhận xét mở đầu :

378 = (3 + 7 + 8) chia hết cho

9 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9

 HS : Nêu kết luận 1

 Trả lời : 253 =

= (2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)

 Số 253 không chia hết cho 9

vì một số hạng không chia hết cho 9, số còn lại chia hết cho 9

 Trả lời : HS nêu kết luận 2

 HS : Nêu dấu hiệu chia hết cho 9

 Cả lớp làm ra giấy nháp trong vài phút

 1HS lên bảng ghi kết quả

2 Tìm dấu hiệu chia hết cho 9

Kết luận 1 : Số có các chữ số

chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

 Kết luận 2 : Số có tổng các

chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9

 Bài 1 :

624 ; 6354 chia hết cho 9

1205 ; 1327 không chia hết cho 9

12’

Tìm hiểu dấu hiệu chia hết

cho 3 :

 Hỏi : Áp dụng nhận xét ban

đầu xét xem số 2031 có chia

hết cho 3 hay không ?

 Hỏi : Vậy những số như thế

nào thì chia hết cho 3

 Hỏi : Xét xem số 3415 có

chia hết cho 3 không ?

 Trả lời : Theo nhận xét mở đầu : 2031 = (2 + 10 + 3 + 1) + (số chia hết cho 9)

= 6 + (số chia hết cho 9)

= 6 + 9 (số chia hết cho 9) Số 2031 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 3

 Trả lời : HS nêu kết luận 1

 Trả lời : 3415

= (3 + 4 + 1 + 5) + 9 ( số chia

Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 3 :

 Kết luận 1 : Số có tổng các

chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

Trang 3

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 Hỏi : Vậy những số như thế

nào thì không chia hết cho 3 ?

 Hỏi : Em nào có thể phát

biểu dấu hiệu chia hết cho 3

 GV : Cho HS làm bài 2

hết cho 9)

= 13 + (số chia hết cho 9)

= 13 + (số chia hết cho 3) Nên : Số 3415 không chia hết cho 3

 HS : Nêu dấu hiệu chia hết cho 3

 Cả lớp làm vài phút

 1HS lên bảng ghi kết quả

 Kết luận 2 : Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

Các số có tổng các chũ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3

Bài 2 :

Để 157*  3 thì (1 + 5 + 7)  3 hay (13 + )  3

   2 ; 5 ; 8

5’

 Củng cố kiến thức :

 HS : Nêu dấu hiệu chia hết

cho 9; cho 3

 GV : Cho HS giải 102 (41)

 Gọi 2 HS đọc đề

 Gọi 1HS lên bảng giải

 Hỏi : Dấu hiệu chia hết cho

2 ; cho 5 có khác gì với dấu

hiệu chia hết cho 9 ; cho 3

không ?

 HS : Nêu dấu hiệu ( SGK)

 2HS đứng tại chỗ đọc đề

 1HS lên bảng giải

 Trả lời : Cho 2 ; cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng, còn cho 9 ; cho 3 phụ thuộc vào tổng các chữ số

Bài 102 (41) : a) A = 3564 ; 6511 ; 6570 ; 1248

b) B = 3546 ; 6570

c) B  A

2’

4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :

 Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9

 Có thể tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 và 9

 Làm các bài tập 101 ; 103 ; 104 ; 105 trang 41  42

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 4

LUYỆN TẬP

- -I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS nhận biết nhanh chóng một số có chia hết cho 3, cho 9 hay không ?

 Biết cách đưa ra các số chia hết cho 3, cho 9 Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

HS1 :  Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 ; cho 9

 Giải bài tập 107 (42)

Trả lời :  Dấu hiệu chia hết cho 3 ; cho 9 SGK

 Bài 107 (42) : câu a : Đúng, câu b : sai

câu c : Đúng ; câu d : Sai

18’

1.Bài tập về nhà :

 Bài 103 (41) :

 GV : Cho HS chữa bài tập

103 (41)

 GV : Gọi HS lên bảng giải

 Bài 104 (42) :

 GV : gọi 2HS lên bảng

giải

 GV : Trình bày lại các

 1HS lên bảng giải

 Cả lớp theo dõi nhận xét

 2HS lên bảng giải, mỗi

em hai ý

 Cả lớp so sánh với kết

1.Bài tập về nhà :

 Bài 103 (41) :

a) (1251 + 5316)  3 (1251 + 5316)  9 b) (5436  1324)  3 (5436  1324)  9 c) (1.2.3.4.5.6 + 27)  9

 Bài 104 (42)

a)5*8  3  5 +  + 8  3

 13 +   3    2 ; 5

; 8 Vậy các số chia hết Tuần : 8

Tiết : 24

Trang 5

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

18’

mẫu câu a ; c

 Bài 105 (42) :

 GV : Cho HS đọc đề bài

 GV : Tóm tắt đề lên bảng

 GV : Ghi lại kết quả

2 Luyện tập tại lớp :

 Bài 106 (42) :

 GV : ghi đề lên bảng cho

HS làm tại chỗ

 GV : Ghi lên bảng các kết

quả đó để phân tích đúng

sai

 Hỏi : Đặc điểm của số

phải tìm là gì ?

 Hỏi : Nguyên tắc tìm số

nhỏ nhất ?

Bài 108(42) :

 GV : Cho HS đọc đề bài

 GV : Đưa ra nhận xét :

Một số chia hết cho 9 dư m

thì tổng các chữ số của nó

là một số chia hết cho 9

cũng dư m và ngược lại

Một số chia hết cho 3 dư k

thì tổng các chữ số của nó

là một số chia hết cho 3

cũng dư k

quả làm bài tập của mình

 Một vài HS đứng tại chỗ nhận xét

 HS ghi chép cẩn thận

 1HS đứng tại chỗ đọc đề

 Vài HS đứng tại chỗ đọc kết quả

 Mỗi HS tự làm bài

 Gọi HS trả lời đáp số

 Trả lời : Là số có chữ số 5

 Chữ số đứng đầu  0

 Số đó là số nhỏ nhất

 Trả lời : Các chữ số đứng

ở vị trí có giá trị cao mà càng nhỏ thì số tìm được càng nhỏ

 HS : Đứng tại chỗ đọc đề bài

cho 3 là : 528 ; 558 ; 588 b) Tương tự có   0 ; 9 c) 435

d) 9810

 Bài 105 (42) :

a) Các số chia hết cho 9 là :

450 ; 540 ; 405 ; 504 b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là :

453 ; 543 ; 534 ; 345 ; 354

2 Luyện tập tại lớp :

 Bài 106 (42) :

Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số

a) Chia hết cho 3 là số : 10002

b) Chia hết cho 9 là số 10008

Bài 108(42) :

 Số dư khi chia : 1546 ;

Trang 6

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 GV : Hướng dẫn HS hiểu

ví dụ trong bài

 GV : Gọi HS lên bảng tìm

số dư của các số

 GV : lưu ý giải thích cho

HS tìm được số dư khi 1011

chia cho 9 ; cho 3

Bài 109 (42) :

 GV : Treo bảng phụ đã

ghi sẵn đề bài

 GV : Gọi 1HS lên bảng

điền vào bảng phụ

 Củng cố : Kết hợp luyện

tập

 2HS lên bảng tìm số dư của các số : 1546 ; 1527 ;

2468 ; 1011 cho 9 cho 3 dựa vào ví dụ

 Một vài HS nhận xét kết quả

 1HS lên bảng điền vào bảng phụ

 Một vài HS nhận xét kết quả

 1HS lên bảng điền vào bảng phụ

 Một vài HS nhận xét kết quả

1527 ; 2468 ; 1011 cho 9 lần lượt là 7 ; 6 ; 2 ; 1

 Số dư khi chia : 1546 ;

1527 ; 2468 ; 1011 cho 3 lần lượt là : 150 ; 2 ; 1

Bài 109 (42) :

4’

4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo

 Xem lại các bài đã giải  làm các bài tập số 110 (42)

 Bài làm thêm : Thay x bởi chữ số nào để :

a) 12 + 2x3  3 ; b) 5x793x4  3

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 7

ƯỚC VÀ BỘI

- -I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 HS nắm được định nghĩa bội và ước của một số, ký hiệu tập hợp ước, các bội của số

 HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho trước, tìm ước và bội của một số cho trước, trong các trường hợp đơn giản

 HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giả

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn  SGK  SBT

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 3’ Kiểm tra vở bài tập 3HS

3 Giảng bài mới :

7’

1 Ước và bội :

 Hỏi : Khi nào số tự nhiên a

chia hết cho số tự nhiên b

 Cho một vài ví d5

 GV : Giới thiệu ước và bội

Nếu có một số tự nhiên a chia

hết cho số tự nhiên b thì ta nói

a là bội của b ; còn b là ước

của a

 Cho cả lớp làm bài 1

2 Cách tìm ước và bội :

 GV : Giới thiệu các ký hiệu

 Trả lời : a = b q (b  0)

 HS đứng tại chỗ nêu một vài

ví dụ

 Cả lớp làm bài 1 vào giấy nháp

 1HS đứng tại chỗ đọc kết quả và giải thích theo định nghĩa ước và bội

1 Ước và bội :

nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b ; còn b là ước của a

 Bài 1

 Số 18 là bội của 3 ; không là bội của 4

 Số 4 là ước của 12 ; không là ước của 15

2 Cách tìm ước và bội :

 Ký hiệu tập hợp các ước của

a là Ư (a) Tuần : 9

Tiết : 25

Trang 8

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

18’

14’

Ư (a) và B (a)

 GV : Cho HS làm ví dụ 1

 Hỏi : Để tìm các bội của 7 ta

có thể làm như thế nào ?

 Hỏi : Hãy viết các bội của 7

nhỏ hơn 30

 Hỏi : Để tìm bội của một số

(số đó  0) ta làm như thế nào

?

 Cho HS làm bài 2

 GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ

đọc đề

 Hỏi : để tìm x ta cần biết

điều gì ?

 Hỏi : Để tìm các bội của 8

ta làm như thế nào ?

 Hỏi : Hãy tìm các bội của 8

nhỏ hơn 40

 Cho HS làm ví dụ 2

 Hỏi : Để tìm Ư (8) ta làm

như thế nào ?

 Hỏi : Hãy viết các Ư (8)

 Hỏi : Nêu nhận xét về cách

tìm ước của một số

 Cho HS làm bài 3

 Hỏi : Viết các phần tử của

tập hợp Ư (12)

3 Củng cố kiến thức :

 GV : Cho HS làm bài 4

 Hỏi : Hãy tìm các ước của 1

 Hỏi : Hãy tìm 1 và bội 1

 Hỏi : Số 1 có bao nhiêu ước

 GV : Lưu ý

 Số 1 là ước của bất kỳ số tự

nhiên nào

 Số 0 là bội của mọi số tự

nhiên khác 0

 Trả lời : Lần lượt nhân 7 với

0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4

 Trả lời : 0 ; 7 ; 14 ; 21 ; 28

 HS : Nêu nhận xét

 1HS đứng tại chỗ đọc đề

 Trả lời : B (8)

 Trả lời : Ta lần lượt nhân 8 với 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4

 Trả lời : 0 ; 8 ; 16 ; 32

 Trả lời : Ta có thể lần lượt chia 8 cho 1 ; 2 ; 3 8 để xét xem 8 có thể chia hết cho những số nào ?

 Trả lời : Ư (8) = 1 ; 2 ; 4 ; 8

 HS : Đứng tại chỗ nêu nhận xét

 Trả lời :

Ư (12) = 1 ; 2 ; 4 ; 6 ; 12

 Trả lời : Ư (1) = 1

 Trả lời : B (1) = 0 ; 1 ; 2 ; 3 .

 Trả lời : Số 1 chỉ có 2 ước là 1

 Tập hợp các bội của b là B (b)

 Ta có thể tìm các bội của một số bằng cách nhân số đó lần lượt với 0 ; 1 ; 2 ; 3

 Ta có thể tìm Ư của a bằgn cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem

a chia hết cho những số nào, khi ấy các số đó là ước của a

 Bài 4

Ư (1) = 1

B (1) = 0 ; 1 ; 2 ; 3 

Trang 9

Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

 Số 0 không là ước của bất

kỳ số nào ?

 GV : Nêu ví dụ :

 a b = 40 ( a ; b  N*)

 a là của

 b là của

 Tìm số tự nhiên x biết : x  6 và 10 < x < 40  GV : Gọi 1HS lên bảng giải  Bổ sung một trong các cụm từ “ước của” ; “bội của” vào chỗ trống các câu : a) Lớp 6A xếp hàng 3 không có ai lẻ Số HS của lớp

b) Số HS của một khối xếp hàng 2 ; hàng 3 ; hàng 5 đều vừa đủ Số HS là

c) Tổ 3 có 8HS được chia đều vào các nhóm Số

d)32 nam và 40 nữ được chia đều vào các tốp Số tốp là

 Trả lời :  Ước của 40  Ước của 40  Trả lời : Vì x  6  x  B (6) Vì 10 < x < 40  x  12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36  Trả lời : Là bội của 3  Trả lời : Là bội của 2 ; bội của 3 ; bội của 5  Trả lời : Là ước của 8  Trả lời : Ước của 32 Ứơc của 40  Áp dụng :  Ta có : a b = 40  a là ước của 40  b là ước của 40  Vì x  6  x  B (6) B (6) = 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 

Vì 10 < x < 40  x  12 ; 14 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36  a) Lớp 6A xếp 3 hàng không có ai lẻ Số HS của lớp là bội của 3 b) Số HS của một khối xếp hàng 2 ; hàng 3 ; hàng 5 đều vừa đủ Số HS là bội của 2 ; bi của 3 ; bội của 5 2’ 4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo  Học bài theo vở ghi và SGK  Làm các bài tập : 111 ; 112 ; 113 ; 114 (44  45) SGK  Nghiên cứu S 14 IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 10

SỐ NGUYÊN TỐ  HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

- -I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số

 HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, biết cách lập bảng số nguyên tố

 HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :

 Giáo viên : Bài soạn  SGK  Bảng phụ có ghi các số tự nhiên từ 2  100

 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện

 HS1 : Như thế nào là ước và bội ? Tìm các ước của các số có 1 chữ số ?

Đáp : Ư (1) =  1  ; Ư (2) =  1 ; 2  ; Ư (3) =  1 ; 3  ; Ư (4) =  1 ; 2 ; 4 

Ư (5) =  1 ; 5  ; Ư (6) =  1 ; 2 ; 3 ; 6  ; Ư (7) =  1 ; 7  ;Ư (8) =  1 ; 2 ; 4 ; 8 

Ư (9) =  1 ; 3 ; 9 

3 Giảng bài mới :

 Đặt vấn đề : (1’) Mỗi số 2 ; 3 ; 5 ; 7 có bao nhiên ước ? (HS có thể trả lời được : Mỗi số trên có đúng 2 ước hoặc không trả lời được) Giáo viên căn cứ vào đó để giới thiệu bài

1 Số nguyên tố  Hợp số :

 GV : Treo bảng phụ

 Hỏi : Hãy điền vào các

 Hỏi : Có nhận xét gì về

các số : 2 ; 3 ; 5

 HS : Điền vào các ước của a

Các ước của a

1 ; 2 1 ; 3 1 ; 2 ; 3 1 ; 5

1 ; 2

; 3 ; 6

 Trả lời : Chỉ có 2 ước là 1 và chính nó

1 Số nguyên tố  Hợp số :

 Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

Tuần : 9

Tiết : 26

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w