Hướng dẫn học bài: Nhận diện được đoạn văn trong các truyện dân gian đã học, phân tích được ý chínhvà phân tích được mạch lạc của đoạn- Lời văn giới thiệu nhân vật thường được kể như thế[r]
Trang 1Lớp 6a1 ( /9/2011) :
Tiết 17-18: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Văn tự sự ) I.Mục tiêu bài dạy: 1.Kiến thức: Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở tiểu học 2.Kỹ năng : biết viết một văn bản hoàn chỉnh về hình thức và nôị dung 3.Thái độ trung thực nghiêm túc khi làm bài 4.Kỹ năng sống cần đạt: Kĩ năng tư duy, sáng tạo, động não II.Tiến trình tổ chức tiết dạy: 1 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 2 Ghi đề lên bảng.Cho hs tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý. *Đề: Kể lại một truyền thuyết (thời các vua Hùng) mà em thích bằng lời văn của em Dàn bài: -Mở bài: Giới thiệu truyện “Con Rồng Cháu Tiên” - Thân bài: Kể lại truyện + Giới thiệu LLQ và Âu Cơ + Sự gặp gỡ và kết duyên giữa hai vị thần tiên + Bọc trứng kì lạ + Âu Cơ và LLQ chia con đi mở nước + Người con trưởng theo mẹ dựng nước Văn Lang, lập triều đại Hùng Vương + Người Việt suy tôn nguồn gốc mình là "CR, CT" - Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về truyện này * BIỂU ĐIỂM : - Điểm 9 - 10 : Bài làm đảm bảo các yêu cầu nội dung đã nêu ở đáp án Bố cục đầy đủ, rõ ràng Sai chính tả, ngữ pháp không quá 2 lỗi - Điểm 7 - 8 : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự Tuy nhiên, đôi chỗ còn sơ sài, cảm nhận chưa sâu Bố cục rõ ràng, diễn đạt chưa rõ ý Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 4 lỗi - Điểm 5 - 6 : Nêu được các yêu cầu về mặt nội dung, tuy nhiên đôi chỗ còn sơ sài Bài viết có bố cục, nhưng diễn đạt chưa rõ Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 7 lỗi - Điểm 3 - 4 : Bài viết còn chung chung, rơi vào văn miêu tả, diễn đạt lủng củng Sai quá nhiều lỗi chính tả - Điểm 1- 2 :Bài viết còn qúa sơ sài, chưa có bố cục 3 phần, ý lan man, không đi vào trọng tâm của đề Sai quá nhiều lỗi chính tả - Điểm 0 : Bài làm bỏ giấy trắng 3 HS làm bài 4 Thu bài 5 Dặn dò:Xem bài “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.” Soạn và trả lời các mục theo Sách giáo Khoa và tự đặt thêm ví dụ tương tự Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Lớp 6a1 ( /9/2011) :
Tuần 5 Tiết 19
Tiếng Việt: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I /Mức độ cần đạt
1.Kiến thức:
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2.Kĩ năng:
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ:Có ý thức trau dồi vốn từ.
Trang 2II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luậnvà chia sẻ ý kiến cá nhân về cách dùng từ đúng nghĩa
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực :
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa
- Thực hành có hướng dẫn sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa
- Động não : suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra bài học đích thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong
sáng
IV Chuẩn bị : bảng phụ.
V Lên Lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút) - Nghĩa của từ là gì? Nêu cách giải thích nghĩa của từ?
2 Bài mới: (35 phút)
a.Giới thiệu: Một từ có thể có một nghĩa hoặc có nhiều nghĩa Như vậy từ có nhiều nghĩa là những nghĩa nào?
Đó là nội dung bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
b.các hoạt động:
Hoạt động 1:Học sinh đọc bài thơ “
Những cái chân” – Vũ Quân Phương
- Từ “chân” có các nghĩa nào?
*Hoạt động 2 : Tìm thêm một số từ có
nhiều nghĩa?
VD : Từ “ mắt” được dùng trong những
câu văn
“Mắt thì ngày cũng như đêm, lúc nào
cũng lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu như
buồn ngủ mà không ngủ được” Những
quả na đã bắt đầu nở mắt
Gốc bàng to quá, có những cái mắt to
hơn gáo dừa
Điểm chung giữa các nghĩa là gì?(
KNS)
*Hoạt động 3: Tìm từ chỉ có một
nghĩa?
GV : Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
*Hoạt động 4:- GV cho HS thảo luận
nhóm bài tập
*Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập (
KNS)
Bài tập 1: GV hướng dẫn
Trước hết tìm ba từ chỉ bộ phận con
người?
Tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của
chúng?
Bài tập 3: GV hướng dẫn chuyển nghĩa
- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng.( đau chân, nhắm mắt đưa chân)
- Bộ phận dưới cùng của một số
đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền : chân tường, chân núi, chân răng,…
-> Điểm chung giữa các nghĩa là:
“ chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc hình thoi”
Từ chỉ có 1 nghĩa : luật, học sinh, toán học, gỗ,…
HS thảo luận nhóm bài tập; sau
đó đại diện nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung
Học sinh thực hiện
I Từ nhiều nghĩa:
1 Bài tập: SGK
2 Nhận xét:
Từ “chân” có nhiều nghĩa Điểm chung giữa các nghĩa là:
“ chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc hình thoi”
Từ chỉ có 1 nghĩa : luật, học sinh, toán học, gỗ,
-> Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
3)Kết luận:Ghi nhớ: xem SGK
II Hiện tượng chuyển nghĩa của
từ :
1)Bài tập: SGK 2)Nhận xét:
-Trong một câu cụ thể, một từ có một nghĩa: có thể là nghĩa chính, có thể là nghĩa chuyển -Muốn hiểu đúng nghĩa của từ phải đưa vào văn cảnh
3)Kết luận: Ghi nhớ: xem SGK III Luyện tập :
Bài 1 : (SGK/56)
Trước hết tìm ba từ chỉ bộ phận con người
Ví dụ : đầu, mắt, lưỡi
Tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng:
+ đầu đầu bàn, đầu làng, đầu đường,…
+ mắt mắt tre, mắt dứa, mắt bão,…
+ lưỡi lưỡi dao, lưỡi liềm, lưỡi cày,…
Trang 3a) Cái cưa cưa gỗ
b) Gánh củi đi Một gánh củi
Bài tập 4: GV hướng dẫn
Học sinh dựa vào những nghĩa bên để
xác định nghĩa của từ bụng trong từng
câu đã cho
Bài tập 5: GV hướng dẫn
Học sinh đọc kỹ từng câu, xác định
nghĩa của từ “ chín” trong câu rồi điền
số thích hợp vào ô trống
Học sinh thực hiện
Học sinh thực hiện
Bài 3 ( SGK 57 )
- Những từ có khả năng vừa chỉ
công cụ làm việc, vừa chỉ việc sử dụng công cụ đó:cuốc, cày, bừa, cào, bào,…
Những từ vừa có khả năng chỉ hành động vừa chỉ đơn vị – như
kết quả của hành động đó: gói,
nắm, bó,
Bài 4 ( SGK 57 )
Bụng : - một bộ phận của cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày,
- Bụng con người được coi là biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín đối với người, vật
- Phần phình to ở một số vật ( bụng chân)
Bài 5 ( SBT 24 )
-Vườn cam chín đỏ (1)
-Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín.(2)
Ngượng chín cả người (3)Cơm sắp chín, có thể dọn cơm (4)
Hướng dẫn học bài:: (5 phút) - Học sinh: nhận diện được từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của chúng
đọc lại ghi nhớ, tự đặt được câu.- GV hướng dẫn HS làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài cho giờ sau: “Lời văn đoạn văn tự sự”
Học sinh đọc đoạn văn (1) và (2), SGK /58và thực hiện yêu cầu SGK/59
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Lớp 6a1( /9/2011)
Tuần 5Tiết 20 Tập làm văn: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I/Mức độ cần đạt
1.Kiến thức:
- Lời văn tự sự dùng để kể người kể việc
- Đoạn văn tự sự: Gồm một số câu được xác định bằng hai dấu chấm xuống dòng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
3.Thái độ: Chăm chỉ tiếp thu bài
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất chủ đề của văn bản
- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực :
*Thực hành có hướng dẫn: tạo lập văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày
*Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra vai trò, tác dụng của chủ đề và tính thống nhất của chủ đề văn
bản
V Chuẩn bị bảng phụ
Trang 4VI Lên Lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
- Khi làm một bài văn tự sự việc đầu tiên em phải làm gì?Tại sao? - Nêu cách làm bài văn tự sự?
3 Bài mới: ( 35 phút)
a.Giới thiệu: Trong bài văn tự sự cũng như bài văn nói chung gồm các đoạn văn liên kết với nhau tạo thành
Đoạn văn cũng gồm những câu văn liên kết với nhau Vậy văn tự sự xây dựng nhân vật, kể việc như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO
VIÊN
Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm
hiểu lời văn, đoạn văn tự sự
Gv VD thêm: Hùng Vương
thứ 18 có một người con gái
tên là Mị Nương, người đẹp
như hoa, tính nết dịu hiền.(
một ý giới thiệu về Hùng
Vương, một ý giới thiệu về
Mị Nương.)
-Câu văn giới thiệu nhân
vật thường dùng những từ gì,
cụm từ gì?
? Đoạn văn đã dùng những từ
gì để kể về hành động của
nhân vật? Các hành động
được kể ra theo thứ tự nào?
->Đoạn văn gồm rất nhiều
động từ chỉ hành động của
nhân vật, các hành động được
kể theo thứ tự trước sau, có
sự thay đổi trong hành động
của nhân vật.( KNS)
- Học sinh đọc lại các đoạn
văn và trả lời câu hỏi
? Đoạn văn đã dùng những từ
gì để kể về hành động của
nhân vật? Các hành động
được kể ra theo thứ tự nào?(
KnS)
Học sinh đọc đoạn văn (1) và (2), SGK /58
Các câu văn đã giới thiệu nhân vật như thế nào?
->Đoạn (1) gồm có hai câu, mỗi câu giới thiệu hai ý rất cân đối, đầy đủ, không thừa, không thiếu
->Đoạn 2 gồm 6 câu Câu văn trên thường dùng chữ “ là”, “ có” , Đoạn (2) mỗi câu có nhiều động từ gây ấn tượng mau lẹ
- Học sinh đọc đoạn văn SGK/59 Tại sao người ta gọi đó là câu văn chủ đề?
> Đoạn (1) biểu đạt ý : Vua Hùng kén rể
Muốn kén rể thì phải kể vua có con gái đẹp, sau mới có lòng yêu thương, có ý kén rể tài giỏi
Nếu đảo lại : “ Vua Hùng muốn kén một chàng
rể thật xứng đáng vì ông có một người con gái người đẹp như hoa, tính tình hiền dịu.”, thì đó là văn giải thích chứ không còn là văn kể nữa Văn
kể phải kể sự việc theo thứ tự có trước, có sau,
có dẫn dắt thì người đọc mới cảm được
Đoạn (2) biểu đạt ý : có hai người đến cầu hôn, đều có tài lạ như nhau, đều xứng đáng làm rể Vua Hùng Muốn nói được ý này thì phải giới thiệu từng người, phải dẫn dắt Họ đều có tài nhưng không giống nhau
Đoạn (3) biểu đạt ý : Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh Muốn diễn đạt ý này, người kể phải kể trận đánh theo thứ tự trước sau, từ nguyên nhân đến kết quả trận đánh
- Để dẫn đến được ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách kể các ý phụ như thế nào? chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của chúng với ý chính?
-> Mỗi đoạn văn thường có một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề Muốn diễn đạt ý ấy, người viết phải biết cái gì nói trước, cái
gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành được đoạn văn
Bài 4 ( SGK 60 )
Khi sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
I Lời văn, đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
a Bài tập: SGK b.Nhận xét:
Cách giới thiệu hàm ý đề cao, khẳng định Mị Nương người đẹp như hoa,… vua cha muốn kén một người chồng thật xứng đáng
Đoạn 2 gồm 6 câu Câu văn trên thường dùng chữ “ là”, “ có” , Đoạn (2) mỗi câu có nhiều động từ gây ấn tượng mau lẹ
c.)Kết luận 1:
- Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
- Khi kể về việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại
2 Lời văn kể việc :
a Bài tập: SGK
b Nhận xét:
c.Kết luận 2 : Khi kể việc thì kể về
các hành động, việc làm, kết quả và
sự đổi thay do các hành động ấy đem lại
3.Đoạn văn :
a Bài tập: SGK
b Nhận xét
Mỗi đoạn văn thường có một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề Muốn diễn đạt ý ấy, người viết phải biết cái gì nói trước, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành được đoạn văn
c Kết luận 3:
Ghi nhớ : (SGK tr 59
III Luyện tập :
Bài 1 (SGK 60 ) Bài 3 ( SGK 60 )
Hãy viết câu giới thiệu các nhân vật Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu
Cơ, Tuệ Tĩnh
Trang 5đến, chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đánh hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ
VD : Tuệ Tĩnh là một thầy thuốc rất thương người Một lần, ông sắp
đi xem bệnh cho một nhà quý tộc trong vùng, thì bất ngờ có hai vợ chồng nông dân khiên đứa con bị ngã gãy đùi đến, mếu máo xin ông chạy chữa
3 Hướng dẫn học bài:
Nhận diện được đoạn văn trong các truyện dân gian đã học, phân tích được ý chínhvà phân tích được mạch lạc của đoạn- Lời văn giới thiệu nhân vật thường được kể như thế nào? - Lời văn kể việc được kể như thế nào?- Về nhà làm lại bài tập 2 và hoàn chỉnh BT3
- Chuẩn bị bài: “Thạch Sanh”
- Biết cách đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về ( nhân vật,chiến công )cdác nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện.- Kể lại một câu chuyện cổ truyện Thạch Sanh