* Hướng dẫn thực hành : Baøi 1/43 SGK - HS đọc y/c của bài1 .Dùng ê-ke vẽ góc vuông biết đỉnh và 1 cạnh cho trước -Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh O:Đặt đỉnh góc vuông của ê ke [r]
Trang 1
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tiết 9 THỦ CÔNG
Ôn tập chương 1 : Phối hợp gấp , cắt , dán hình
I/ Mục tiêu :
- Ôn tập, củng cố được các kiến thức, kỹ năng phối hơp gấp, cắt, dán một trong những hình đã học
- Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học
- Với HS khéo tay làm được ít nhất ba đồ chơi đã học Có thể làm được sản phẩm mới sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : các mẫu của bài 1, 2, 3, 4, 5
2 Học sinh : giấy màu, kéo, hồ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’
20’
5’
4’
1’
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ : Gấp, cắt, dán bông hoa
- GV nhận xét bài làm của học sinh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Kiểm tra chương I : Phối hợp
gấp , cắt , dán hình
* Hoạt động 1: Ôn tập
- GV ghi đề kiểm tra lên bảng : Em hãy gấp hoặc
phối hợp gấp , cắt , dán một trong những hình đã
học ở chương I
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra:
“ Biết cách làm và thực hiện các thao tác để làm
được một trong những sản phẩm đã học Sản phẩm
phải được làm theo quy trình Các nếp gấp phải
thẳng, phẳng và các hình phối hợp gấp, cắt, dán
bông hoa, ngôi sao năm cánh, lá cờ đỏ sao vàng
phải cân đối.”
- Gọi HS nhắc lại các bài đã học trong chương 1
-GV cho HS quan sát lại các mẫu của bài 1,2,3, 4, 5
- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng túng
Hoạt động 2 : Đánh giá.
- GV thu bài làm của HSø chấm và đánh giá sản
phẩm theo 2 mức độ: Hoàn thành và chưa hoàn
thành
4.Củng cố :Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị thái độ
học tập và kết quả bài kiểm tra của HS
5.Dặn dò: C bị :Giấy màu, giấy nháp, bút chì,thước
kẻ, kéo, hồ để học bài “Cắt, dán chữ cái đơn giản”
Hát TT
- 1 HS đọc đọc đề , cả lớp đọc thầm
- HS nêu : gấp tàu thủy hai ống khói, gấp con ếch ; gấp , cắt , dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng; gấp , cắt , dán bông hoa
- Học sinh quan sát
- HS tự chọn hình mình muốn làm và thực hành
- Y/c HS làm bài kiểm tra
Tuần 9
Trang 2TOÁN Tiết : 41
Góc vuông , góc không vuông
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS bước đầu có biểu tượng về góc ;góc vuông ;góc không vuông
2 Kĩ năng: HS biết dùng ê-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông
trong trường hợp đơn giản
3 Thái độ : Tính cẩn thận, tự tin trong toán học
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :ê ke, thước dài, đồng hồ, bảng phụ vẽ hình BT1 , BT3
2 Học sinh : VBT
II/ Các hoạt động dạy-học :
1’
5’
1’
5’
1 Khởi động:Hát TT
2 Kiểm tra bài cũ :Luyện tập tìm số chia
X+ 34 = 52 X-27 = 45 Xx 4 = 27 X :7 = 8
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay các em sẽ
làm quen với góc ;góc vuông ;góc không vuông và
tập dùng thước eke để nhận biết góc vuông, góc
không vuông và vẽ góc vuông trong trường hợp đơn
giản
- GV ghi tên bài
* Hoạt động 1: Làm quen với góc
- GV gắn lần lượt từng đồng hồ như trong SGK
-Y/c HS quan sát đồng hồ thứ nhất
-Giảng : hai kim trong mặt đồng hồ trên có chung
một điểm gốc, ta nói hai kim đồng hồ tạo thành
một góc
-Y/c HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 2
-Làm tương tự với đồng hồ thứ 3
-GV lần lượt vẽ lên bảng các hình vẽ về góc gần
như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi đồng hồ :
N
B
O P E
D
** GV vừa vẽ vừa nói cách vẽ : VD : Từ điểm O cô
vẽ cạnh OA , từ điểm O vẽ tiếp cạnh OB
-Y/c HS quan sát hình vẽ và hỏi: Theo các bạn ,
mỗi hình vẽ trên có được coi là một góc không ?
-Giới thiệu: Góc được tạo bởi hai cạnh có chung
-4 HS thực hiện BT trên bảng (HSTB-Y)
-Cả lớp nhận xét chữa bài
-Quan sát và nhận xét:hai kim của đồng hồ có chung một điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc
-HS trả lời (HSK-G)
Trang 35’
một gốc Góc thứ nhất có hai cạnh là OA và OB
- Y/c HS nêu các cạnh của góc thứ 2 , 3
-Điểm chung của 2 cạnh tạo thành góc gọi là đỉnh
của gocù Như góc thứ nhất có đỉnh là đỉnh O
- Hãy nêu đỉnh của 2 góc còn lại (HSK-G)
-Hướng dẫn HS đọc tên các góc.Chẳng hạn:Góc
đỉnh O; cạnh OA, OB
* Hoạt động 2:Giới thiệu góc vuông và góc
không vuông
-Giới thiệu góc AOB :Đây là góc vuông ( GV nói
đồng thời chỉ vào hình )
-Y/c HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của góc
vuông AOB
- GV ghi bảng “Góc vuông đỉnh là O;cạnh là OA
và OB”
-Y/c HS nhận xét hai góc còn lại là góc như thế
nào ? (HSK-G)
-Y/c HS nêu tên đỉnh, các cạnh của từng góc
* Hoạt động 3: Giới thiệu êke
-Cho HS cả lớp quan sát ê ke loại to và giới thiệu :
Đây là thước ê ke Thước ê ke dùng để kiểm tra
một góc vuông hay không vuông và để vẽ góc
vuông
-Thước ê ke có hình gì ? HSTB-Y)
-Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc ?
(HSK-G)
-Tìm góc vuông trong thước ê ke
(HSK-G)
-Hai góc còn lạilà góc thế nào? (SHTB)
* Hướng dẫn dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, góc
không vuông
-Khi dùng ê ke để kiểm tra xem một góc là góc
vuông hay không vuông ta làm như sau :
+ Xác định góc vuông của thước ê ke
+ Đặt một cạnh của góc vuông trong thước ê ke
trùng với một cạnh của góc cần kiểm tra
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng với
cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc này là
góc vuông(AOB) Nếu không trùng thì góc này là
góc không vuông
- Góc thứ 2 có cạnh là PM , PN (HSK-G)
-Góc thứ 3 có 2 cạnh làEC, ED (HSK,G)
- Góc thứ hai có đỉnh là đỉnh P, góc thứ ba có đỉnh là đỉnh E (HSK-G) -HS đọc tên các góc còn lại (HSTB)
-Góc vuông đỉnh là O;cạnh là OA và
OB
…là góc không vuông
-Góc không vuông đỉnh P; cạnh PM, PN
-Góc không vuông đỉnh E; cạnh EC,
ED
-Hình tam giác -Thước ê ke có 3 cạnh và 3 góc
-HS quan sát và chỉ vào góc vuông trong ê ke của mình
-Hai góc còn lại là hai góc không vuông
- HS quan sát GV cách sử dụng eke để kiểm tra góc vuông
-Thực hành dùng ê ke để kiểm tra góc
Trang 41’
1’
* Hoạt động 4:Thực hành
Bài 1/ 42 SGK
*Nêu 2 tác dụng của ê- ke
a) Dùng ê-ke để KT góc vuông(GV h.dẫn cách
cầm ê-ke để k.tra từng góc vuông
b) Dùng ê-ke để vẽ góc vuông Vẽ góc vuông có
đỉnh O, Có cạnh là OA, OB(Vẽ theo mẫu SGK)
-Hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra các góc (Có
thể làm mẫu một góc )
* Đặt đỉnh góc vuông của ê-ke trùng với đỉnh O vẽ
cạnh OA, vàOB
-Cho HS tự vẽ góc vuông đỉnh M cạnh MC & MD
vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra
-Hình bên có mấy góc vuông ?
Bài 2/42 ( 3 hình dòng 1) - HS làm miệng
Gọi HS đọc y/c của bài
GV treo sẵn tờ giấy có hình vẽ như sgk lên bảng
Cho HS nêu tên đỉnh và c ạnh của mỗi góc vuông
HS nêu : Góc vuông đỉnh A và cạnh AD,Cạnh AE
góc không vuông, đỉnh B và cạnh BG, BH HS
nêu tương tự như trên với những hình còn lại
Bài 3/42 SGK
-Gọi HS nêu y/c của bài
( Làm tương tự bài 2)
Các góc vuông ở trong hình tứ giác NMPQ, Các
góc không vuông của hình
-Y/c HS dùng ê ke để kiểm tra các góc rồi trả lời
câu hỏi
-Cho 2 HS chữa bài trên bảng (HSK-G)
Bài 4/ 42 SGK
-Hãy dùng ê ke để kiểm tra từng góc, đánh dấu vào
các góc vuông, sau đó đếm số góc vuông và trả lời
câu hỏi Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Số góc vuông trong hình bên là: A.1 , B.2 ,C.3 , D4
* GV nhận xét
4 Củng cố.-Nêu cách dùng ê- ke Đo góc vuông?
(HSK-G)
5 Dặn dò :+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ Thực hành
nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke “
Nhận xét tiết học
(HSTB)
- HS đọc y/c của bài
-HS vẽ hình, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
(HSTB-Y)
- HS đọc y/c của bài -HS dùng ê ke để kiểm tra rồi trả lời câu hỏi: Góc vuông đỉnh A và cạnh AD,Cạnh AE góc không vuông, đỉnh B và cạnh BG, BH
-HS chỉ ra các góc vuông trong hình có đỉnh M, đỉnh Q Các góc không vuông của hình có đỉnh N,P
- HS q.sát để khoanh vào chữ trước đặt trước câu Khoanh vào (D1) (trong hình bên có 4 góc vuôngcó đỉnh A, C, D , G
-Y/c HS lên bảng chỉ các góc vuông có trong hình và đọc tên các góc vuông được khoanh tròn, ( D.4)
Trang 5TIẾNG VIỆT Tiết:21
ÔN TẬP – KT TẬP ĐỌC VÀ HTL ( TIẾT 1 )
I/ Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC
1 Kiến thức: Ôn nội dung các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.
Ôn luyện về phép so sánh
Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trên các câu đã cho ( BT 2) Chọn đúng các từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu ( BT 3)
2 Kỹ năng:Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học ( tốc độ khoảng 55 tiếng/ phút) ; trả
lời được các câu hỏi về nội dung đoạn, bài
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng/ phút)
3 Thái độ : Yêu thích môn học Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
2 Học sinh : SGK , VBT
III/ Các hoạt động dạy-hoc :
1’
1’
15’
17’
1 Khởi động: Hát TT
2 Kiểm tra bài cũ :KT –SGK
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
- Gọi lần lượt một số HS lên bốc thăm
- Y/c HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
* Hoạt động 2: Ôn luyện về phép so sánh.
- Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu (HSK-G)
- Yêu cầu HS đọc các câu trên bảng phụ
- Gọi 1 HS phân tích câu a làm mẫu
(HSK-G)
- Những sự vật nào được so sánh với nhau ở câu a ?
(HSK-G)
- Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật với nhau?
(HSK-G)
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở theo mẫu trên bảng
- Yêu cầu HS nêu phần bài làm của mình
- Nhận xét, chốt lời giải đúng :
- HS nhắc lại.(HSTB-Y)
- Từng HS lên bốc thăm , xem lại bài theo y/c ghi trong phiếu khoảng
1 – 2 phút
- HS đọc, trả lời câu hỏi
(HSK-G)
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc.(HSK-G)
- 1 HS lên bảng gạch dưới các sự vật được so sánh với nhau -hồ – chiếc gương bầu dục khổng lồ
- HS trả lời: “như”
- Hs cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng làm (HSTB)
- HS nêu HS khác nhận xét
Trang 61’
a ) Từ trên gác cao nhìn xuống , hồ như chiếc gương
bầu dục khổng lồ , sáng long lanh
b ) Cầu Thê Húc màu son , cong cong như con tôm ,
dẫn vào đền Ngọc Sơn
c ) Người ta thấy có con rùa lớn , đầu to như trái bưởi ,
nhô lên khỏi mặt nước
- Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu (HSK-G)
- Y/c HS trao đổi trong nhóm 2 và làm bài vào VBT
- Sửa bài: Gọi 3 HS lên bảng chọn thẻ thử gắn vào câu
cho phù hợp (HSK-G)
- Chốt lời giải đúng :
a ) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một
cánh diều
b ) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo
c ) Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc
4.Củng cố: Khuyến khích HS học thuộc những câu văn
ở BT2,BT3 có hình ảnh đẹp
5.Dặn dò:
Bài nhà: đọc lại các câu chuyện trong các tiết tập đọc
từ tuần 1 đến 8 Nhớ lại các câu chuyện đã được
nghetrong các tiết TLV để chuẩn bị kể trong tiết tới
Chuẩn bị :Xem trước bài : Ôn tập (Tiết 2).
Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và làm bài
- 3 HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm của mình, HS khác nhận xét
* Bổ sung và rút kinh nghiệm: .
TIẾNG VIỆT Tiết:22 Ôn tập – KT tập đọc và HTL ( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC
4 Kiến thức: Kiểm tra đọc ( Yêu cầu như tiết 1).
Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu của kiểu câu Ai( cái gì, con gì) là gì?
5 Kỹ năng: Nhớ và kể lại trôi chảy, đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học từ tuần 1
đến tuần 8
6 Thái độ : Yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
3 Giáo viên :Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.
Bảng lớp ghi sẵn BT 2 và bảng phụ tên các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8
4 Học sinh : SGK , VBT
III/ Các hoạt động dạy -hoc :
Trang 7TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
1’
1’
14’
7’
10’
5’
1’
1 Khởi động: Hát TT
2 Kiểm tra bài cũ : KT-SGK ,vở học
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu , yêu cầu tiết học
* Hoạt động 1: Kiểm ta Tập đọc
- Tiến hành như tiết 1
* Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ
phận câu: Ai là gì?
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.( HSTB-Y)
- Để làm được đúng , cần xác định câu trong bài được
cấu tạo theo mẫu câu nào ? Trong 8 tuần qua , các
bạn đã được ôn kiểu câu nào ?
- Hãy đọc câu a, b
- Hai câu này viết theo mẫu câu nào ?
- Hãy đọc bộ phận in đậm trong 2 câu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời HS đọc phần bài giải (HSK-G)
- Nhận xét, chốt lời giải đúng :
a ) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường ?
b ) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
* Hoạt động 2: Ôn luyện kể chuyện
* Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu (HSK-G)
- Gọi HS nhắc lại tên các câu chuyện đã được học
trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết tập làm văn
- Mở bảng phụ có ghi tên các câu chuyện HS đã học
để HS đọc lại
*Truyện trong tập đọc: Cậu bé thông minh, Ai có
lỗi, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng,
Người mẹ Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn,
Trận bóng dưới lòng đường, Các em nhỏ và cụ già.
- Y/c HS tự chọn nội dung ( kể chuyện nào ) và hình
thức ( kể theo trình tự câu chuyện , theo lời 1 nhân
vật hay cùng các bạn kể phân vai ,…)
- GV nhận xét
4.Củng cố: Trò chơi Thi kể chuyện hay
5.Dặn dò: + Bài nhà: Xem lại các bài đã học Chuẩn
bị :Xem trước bài : Ôn tập (Tiết 3).
Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại tên bài
(HSTB)
- HS đọc yêu cầu
- Ai là gì ? Ai làm gì ?
- HS đọc (.HSTB-Y)
- Ai là gì ?
- HS đọc (HSK-G)
- HS làm bài
- HS nêu phần bài giải
*Câu a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.?
*Câu b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
- Nhận xét
- HS nêu yêu cầu.(HSTB)
- HS nhắc lại.( HSTB)
- HS thi kể , Cả lớp nhận xét ( HS K-G)
-HS xung phong thi kể cả câu chuyện đã học Ai kể hay người đó thắng cuôïc
* Bổ sung và rút kinh nghiệm: .
Trang 8Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
TOÁN
Tiết :42 Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết cách dùng ê ke để kiểm tra nhận biết góc vuông, góc không vuông.Biết cách
dùng ê ke để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kiểm tra và vẽ góc vuông bằng ê ke
3 Thái độ : Tự tin,hứng thú trong học tập và thực hành toán
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : bảng phụ ,êke
2 Học sinh : VBT
II/ Các hoạt động dạy- học:
1’
4’
1’
8’
7’
1 Khởi động:Hát TT
2 Kiểm tra bài cũ : Góc vuông góc không vuông
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông
bằng ê ke
- GV ghi tên bài
* Hướng dẫn thực hành :
Bài 1/43 SGK
- HS đọc y/c của bài1 Dùng ê-ke vẽ góc vuông biết
đỉnh và 1 cạnh cho trước
-Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc vuông
đỉnh O:Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với O và một
cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh đã cho.Vẽ cạnh
còn lại của góc theo cạnh còn lại của góc vuông ê ke.Ta
được góc vuông đỉnh O Các bạn tự đặt tên cho cạnh còn
lại N
M
O
OM vẽ dọc theo cạnh kiacủa ê-ke Vẽ tia ON ta được
các góc vuông đỉnh O,cạnh OM,ON
Tương tự như trên HS vẽ các hình còn lại,có đỉnh A,
đỉnh B
Bài 2/43SGK Dùng ê-kekiểm tra trong mỗ hì nh sau có mấy góc
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
(HSTB-Y)
- HS đọc tên bài (HSTB)
-HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh
O theo hướng dẫn và tự vẽ góc còn lại
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS nhận xét (HSK-G) -HS đọc y/c :Dùng ê ke để kiểm tra số góc vuông trong mỗi hình .(HSTB)
-HS khác nhận xét
O A
B -Gọi 1 HS đọc y/c của bài
Trang 95’
8’ 5’
1’ vuông * Yêu cầu HS tưởng tượng,xác định góc vuôngtrong hình vẽ.Nếu khó tưởng tượng thì dùng ê-ke để KT góc vuông: Góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông.Rồi đếm số góc vuông trong hình H1 có 4 góc vuông H2 có 2 góc vuông - GV nhận xét Bài 3/ 43 SGK -Y/c HS thảo luận nhóm 2 : quan sát hình vẽ và tưởng tượng xem mỗi hình A, B được ghép từ các hình nào .Sau đó dùng các miếng bìa ghép để kiểm tra lại - GV phát cho HS các bìa như trong sách - Y/c HS nêu kết quả (HSK-G) - GV nhận xét
A B Bài 4/ 43 SGK ( thêm ) -Y/c HS họp lại thành nhóm 8 và mỗi HS lâý 1 mảnh giấy bất kì để tập gấp thành góc vuông như trong sách - GV đến kiểm tra từng nhóm Các em có thể lấy góc vuông này thay eke để kiểm tra nhận biết góc vuông trong trường hợp không có hoặc để quên eke ở nhà 4 Củng cố:TRÒ CHƠI Thi đua vẽ góc vuông -Y/c HS về nhà luyện tập thêm về góc vuông, góc không vuông 5 Dặn dò: Chuẩn bị :Xem trước bài “ Đề – ca –mét Héc –tô – mét “ Nhận xét tiết học (HSTB-Y) - HS trao đổi với nhau : + Hình 1 co ù4góc vuông + Hình 2 có 2 góc vuông H1 H2 -HS quan sát hình vẽ SGK chỉ ra 2 miếng bìa có đánh số 1&4; 2&3; có thể ghép lại để được góc vuông như hình A, hoặc hình B (SGK/ 43 ) Sau đó cho HS ghép tấm bìa đã cắt sẵn theo hình SGK để được góc vuông.Hình ảnh góc vuông nàygồm đỉnh & 2 cạnh góc Thực hành :Gấp mảnh giấytheo hình sau để được góc vuông -HS gấp giấy như hướng dẫn của bài 4 (HSK-G) -4 HS đại diện 4 nhóm vẽ góc vuôngAi vẽ nhanh đúng được tuyên dương * Bổ sung và rút kinh nghiệm: .
Trang 10
ĐẠO ĐỨC Tiết :9 CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT1)
I Mục tiêu :
1) Kiến thức :HS hiểu : Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện buồn, vui
- Hiểu được Ýù nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
2) Kỹ năng : HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trongcuộc sống hàng ngày, biết đánh
giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ buồn vui cùng bạn
3) Thái độ:Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1 tiết 1 ,các câu chuyện, bài thơ, bài hát,
tấm gương,ca dao, tục nhữ về tình bạn về sự cảm thông chia buồn cùng bạn Cây hoa để chơi trò chơi
“ Hái hoa dân chủ”
2 Học sinh : VBT
III Các hoạt động dạy và học :
1’
5’
1’
8’
1) Khởi động : Hát TT
2) Kiểm tra bài cũ : Quan tâm, chăm sóc ông
bà, cha mẹ, anh chị em.
Kể một số việc mình đã làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
GV nhận xét
3) Bài mới :
*Giới thiệu bài : Đối với bạn ta cần đối xử với nhau
như thế nào ?
Tiết đạo đức hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về cách ứng xử trong tình bạn qua bài: “ Chia sẻ
vui buồn cùng bạn”
- GV ghi tên bài
* Hoạt động 1 :Thảo luận phân tích tình huống
- Y/c các nhóm quan sát tranh trang 16 và cho biết
nội dung tranh
- GV nêu tình huống : Đã hai ngày nay các bạn HS
lớp 3 B không thấy bạn Aân đến lớp Đến giờ sinh
hoạt của lớp, cô giáo buồn rầu báo tin:
+ Như các em biết mẹ bạn Aân lớp ta ốm đã lâu,
nay bố bạn vừa mới bị tai nạn giao thông
Hoàn cảnh gia đình bạn đang khó khăn
Chúng ta cần phải làm gì để giúp bạn Ân vượt
qua khó khăn này? (HSK-G)
* Kết luận :
Khi bạn có chuyện buồn em cần động viên,
an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng những việc làm
- HS nêu ý kiến (HSK-G)
-1 HS nhắc lại.(HSTB)
- HS nêu nội dung tranh (HSK-G)
-Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chia lớp thành 6 nhóm
Sau đó y/c mỗi nhóm thảo luận đưa ra cách giải quyết và lời giải thích hợp lý